I HC KINH T TP.HCM NGUYN HU TRUNG PHÁT TRING TIN GI DOANH NGHIP TI NGÂN
N VIT NAM CHI NHÁNH S
GIAO DCH 2
LUC S KINH T TP. H Chí Minh
B GIÁO DO
I HC KINH T TP.HCM NGUYN HU TRUNG PHÁT TRING TIN GI DOANH NGHIP TI NGÂN
Trang
1
2
8
9
DANH M 10
11
1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc 4
5. Điểm mới của luận văn 6
6. Kết cấu của luận văn 6
7
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 7
1.1.1. Khái niệm về khách hàng doanh nghiệp 7
1.1.2. Đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp 8
1.1.3. Các loại khách hàng doanh nghiệp 10
1.2. CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 11 1.2.1. Tiền gửi không kỳ hạn 11
1.2.2. Tiền gửi có kỳ hạn 13
1.2.3. Phát hành giấy tờ có giá 14
1.3. CÁC CHỈ TIÊU VỀ PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN ĐỐI VỚI KHÁCH
2.2.1. Tình hình huy động vốn theo các sản phẩm tiền gửi doanh nghiệp
của BIDV-CNSGD2 26
2.2.2. Tình hình huy động tiền gửi doanh nghiệp theo kỳ hạn tiền gửi 28
2.2.3. Tình hình huy động tiền gửi doanh nghiệp theo cơ cấu loại tiền 30
2.3. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM- CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 32
2.3.1. Tỷ lệ nguồn vốn huy động khách hàng doanh nghiệp / Dƣ nợ tín
dụng 32
2.3.2. Tỷ lệ nguồn vốn huy động khách hàng doanh nghiệp / Tổng nguồn
vốn huy động 33
2.3.3. Tốc độ tăng trƣởng nguồn vốn huy động từ khách hàng doanh
nghiệp 34
2.4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG TIỀN
GỬI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM- CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 38
2.4.1. Các nhân tố chủ quan 38
2.4.2. Các nhân tố khách quan 41 2.5. ĐÁNH GIÁ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH SỞ
GIAO DỊCH 2 45
2.5.1. Các ƣu điểm trong huy động tiền gửi doanh nghiệp tại BIDV-
CNSDG2 45
2.5.2. Các hạn chế trong huy động tiền gửi doanh nghiệp tại BIDV-
CNSDG2 46
2.5.3. Nguyên nhân của các hạn chế trong huy động tiền gửi doanh nghiệp
tại BIDV-CNSDG2 47
48
tác huy động vốn nhằm đáp ứng nhanh các nhu cầu KH doanh nghiệp 63
3.2.3.3. Quảng bá hình ảnh và thƣơng hiệu của BIDV nói chung và
BIDV-CNSGD2 nói riêng 65
3.2.4. Gia tăng sự thuận tiện trong giao dịch tiền gửi giữa doanh nghiệp
với ngân hàng 66
3.2.4.1. Không ngừng cải thiện thủ tục và quy trình giao dịch tiền gửi
tại Chi nhánh 66
3.2.4.2. Đảm bảo thông suốt trong sự liên kết với khách hàng doanh
nghiệp 67
3.2.5. Nâng cao tính hữu hình của ngân hàng 69
3.2.5.1. Đầu tƣ nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của chi nhánh 69 3.2.5.2. Chú trọng xây dựng phong cách chuyên nghiệp của nhân viên
ngân hàng 69
3.3. CÁC GIẢI PHÁP TỪ PHÍA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM VÀ CÁC BAN NGÀNH HỮU QUAN ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH SỞ
GIAO DỊCH 2 71
3.3.1. Đề xuất thành lập trung tâm kinh doanh vốn khu vực phía nam tại
Chi nhánh Sở giao dịch 2 đối với Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam 71
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc và cơ quan quản lý Nhà nƣớc 73
3.3.2.1. Kiến nghị đối với Chính phủ 73
3.3.2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc 74
3.4. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ KIẾN NGHỊ CHO CÁC NGHIÊN
CỨU TIẾP THEO 74
75
76
78
WTO
Tổ chức Thƣơng mại thế giới
Bảng 2.1. Số KHDN có quan hệ tiền vay thuộc các phòng phụ trách tại
BIDV-CNSGD2 23
Bảng 2.2. Số KHDN có quan hệ tiền vay phân theo quy mô tiền gửi thuộc
các phòng phụ trách tại BIDV-CNSGD2 24
Bảng 2.3. Kết quả HĐV theo sản phẩm tiền gửi của BIDV - CNSGD2 từ
2008-2012 27
Bảng 2.4. Kết quả huy động tiền gửi DN theo kỳ hạn của BIDV - CNSGD2
từ 2008-2012 28
Bảng 2.5: Kết quả huy động tiền gửi doanh nghiệp theo loại tiền của BIDV
- CNSGD2 từ 2008-2012 30
Bảng 2.6. Kết quả huy động tiền gửi DN của các Chi nhánh thuộc khối
động lực phía Nam của BIDV trong giai đoạn 2008-2012 36
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu lợi ích theo của các nhóm ngành nghề của KHDN tại
BIDV-CNSGD2 25
Biểu đồ 2.2. Tình hình huy động tiền gửi doanh nghiệp theo kỳ hạn qua các
năm 2008-2012 của BIDV-CNSGD2 30
Biểu đồ 2.3. Tình hình huy động tiền gửi doanh nghiệp theo loại tiền qua
các năm 2008-2012 của BIDV-CNSGD2 31
1.
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới còn nhiều biến động phức tạp, mặc dù
một số nền kinh tế lớn đang dần phục hồi nhƣng vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro
và bất ổn, thƣơng mại sụt giảm mạnh, tăng trƣởng toàn cầu thấp so với dự báo,
điều này đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế đã hội nhập sâu rộng và có độ mở
lớn nhƣ nền kinh tế nƣớc ta. Vấn đề lớn nhất mà nền kinh tế Việt Nam đang phải
đối mặt là tình trạng khó khăn của ngành ngân hàng với tình trạng nợ xấu cao.
Việc thắt chặt tài khóa và tiền tệ để kiềm chế lạm phát làm cầu nội địa giảm
mạnh. Tuy nhiên bằng các giải pháp tích cực, kiên trì với mục tiêu kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô, các chỉ số kinh tế vĩ mô đã có những tiến bộ rõ rệt.
Các số liệu về kinh tế trong năm 2012 cho thấy nền kinh tế đang tiếp tục phục hồi
tuy chậm nhƣng đã bắt đầu có những điểm sáng, sản xuất công nghiệp tiếp tục có
những chuyển biến tích cực qua từng tháng, chỉ số tồn kho giảm dần. Với vai trò
trung tâm kinh tế lớn của cả nƣớc, Thành phố Hồ Chí Minh đã tích cực triển khai
đồng bộ, quyết liệt các biện pháp kiểm soát lạm phát, luôn duy trì đƣợc mức tăng
trƣởng ổn định. Tình hình tài chính ngân hàng về cuối năm có dấu hiệu ổn định
trở lại.
Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và khu vực trọng điểm phía Nam nói
chung luôn đƣợc BIDV quan tâm hàng đầu với sự phát triển mạnh dịch vụ cả về
chất và lƣợng. Tại thị trƣờng sôi động và có áp lực cạnh trạnh nhƣ TPHCM thì
việc đáp ứng các nhu cầu của các KH một cách kịp thời và chuyên nghiệp đảm
bảo cho nền KH của đơn vị.
Bên cạnh cấp tín dụng, HĐV đƣợc xem là nền tảng cho sự phát triển các dịch
vụ, tiện ích kèm theo. Việc tạo nền vốn ổn định rất cần thiết đảm bảo hoạt động
kinh doanh của ngân hàng về nhiều mặt. Chƣa bao giờ sự duy trì nền vốn huy
động, thậm chí từ những KH hiện hữu của các ngân hàng lại trở nên khó khăn
trong thời gian qua. Vấn đề duy trì và gia tăng chất lƣợng dịch vụ cung cấp cho
2
2.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu về doanh nghiệp, hoạt động
huy động tiền gửi KHDN của ngân hàng và các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động
huy động tiền gửi KHDN của ngân hàng. Đồng thời, thông qua việc phân tích,
đánh giá tình hình thực tế công tác HĐV KHDN của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2, luận văn đƣa ra những giải
pháp cụ thể nhằm gia tăng chất lƣợng công tác HĐV đối với KHDN tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2.
3.
-
Công tác huy động tiền gửi doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2.
-
Phạm vi không gian: Phát triển huy động tiền gửi DN tại BIDV-
CNSGD2.
Phạm vi thời gian: Thực trạng huy động tiền gửi DN sẽ đƣợc đánh
giá trong khoảng thời gian 5 năm hoạt động (2008-2012) và các kiến
nghị đến năm 2015.
-
Luận văn sử dụng phƣơng pháp mô tả- giải thích, đối chiếu – so sánh, phân
tích – tổng hợp. Ngoài ra, luận văn thu thập nguồn dữ liệu là thông tin và số liệu
liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ các sách tham khảo, tạp chí, báo điện tử, các
quy định liên quan đến hoạt động HĐV của NHTM của NHNN Việt Nam.
4
4.
-
Tác giả Đặng Hoàng An Dân (Trƣờng ĐH Kinh tế TPHCM, 2010) với luận
văn về Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV đến năm 2015 đã
ngân hàng thực sự có tác động đến việc tăng trƣởng nguồn huy động.
Các nghiên cứu cho thấy khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hƣởng đến việc
HĐV của ngân hàng, các đơn vị gửi tiền gia tăng việc rút tiền của họ (Diamond
và Dybvig, 1983; Shin. 2009), đặc biệt là các DN có giá trị tiền gửi lớn thƣờng
có khuynh hƣớng là những ngƣời chạy khỏi mảng này đầu tiên (Huang và
Ratnovski, 2011).
Trong nghiên cứu của Rebecca Brace (2013), trên cơ sở mô hình hồi quy
đƣợc xây dựng, tác giả đã rút ra các kết luận về tác động của việc tiếp cận nguồn
tiền gửi từ phía ngân hàng đến sự ổn định trong tăng trƣởng nguồn huy động qua
mẫu 95 quốc gia. Nghiên cứu chỉ ra đƣợc ở những quốc gia có thu nhập trung
bình có thể đối mặt với cú sốc niềm tin của ngƣời gửi đến ngành ngân hàng tốt
hơn, đối với các nƣớc có thu nhập cao và thu nhập thấp thì chƣa có đủ chứng cứ
để đƣa ra khẳng định đáng tin cậy về việc đánh giá khả năng thích ứng với cú sốc
niềm tin trên.
Đối với các dòng tiền mặt của DN đƣợc chia theo 2 hƣớng và đƣợc quản lý
căn cứ trên việc tạo lợi nhuận hay tránh đƣợc rủi ro. Jennifer Gillespie, ngƣời
đứng đầu của Trung tâm điều phối đầu tƣ quản lý tiền mặt thì việc thặng dƣ tiền
gửi của DN theo nhu cầu hoạt động của DN thƣờng tập trung ở những khoản tiền
gửi mang tính thanh khoản cao, có kỳ hạn rất ngắn, thƣờng là qua đêm. Tuy
nhiên nghiên cứu của trung tâm này thì việc gửi tiền ngoài việc tập trung ở các
ngân hàng thì phần còn lại thƣờng nằm ở quỹ thị trƣờng tiền (MMFs – Money
Market Funds). Nghiên cứu đƣợc công bố của JPMorrgan vào tháng 12/2011 đã
chỉ ra rằng tỷ lệ nguồn tiền thặng dƣ của DN nằm ở ngân hàng là 56% và nằm ở
những đơn vị quỹ MMFs là 21%.
6
5.
- Trên cơ sở tìm hiểu các tài liệu, tham khảo những công trình nghiên cứu
về dịch vụ tiền gửi HĐV có liên quan, đề tài tiếp tục nghiên cứu lý thuyết về lĩnh
vực huy động tiền gửi DN để dựa vào đó đƣa ra những đề xuất nhằm nghiên cứu
sau đó đƣợc thay thế bằng Luật Doanh nghiệp (1999) và mới đây nhất là Luật
Doanh nghiệp (2005) là các văn bản đƣa ra định nghĩa chính thức về DN trong điều
kiện kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam. Tuy nhiên ở một số văn bản khác của Việt Nam,
khái niệm DN đƣợc xác định với nội hàm hạn hẹp hơn nhƣ Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài
tại Việt Nam và các văn bản hƣớng dẫn thi hành…
Theo điều 4, Luật Doanh nghiệp 2005 thì DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có
trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Phù hợp với quan điểm chung
về DN nhƣ vậy, các văn bản pháp luật về tổ chức DN của Việt Nam hiện nay chỉ
quy định rõ tƣ cách DN cho các chủ thể kinh doanh là:
Doanh nghiệp tƣ nhân (quy định trong Luật Doanh nghiệp 2005).
Các loại công ty: công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
hữu hạn (quy định trong Luật Doanh nghiệp 2005).
Công ty nhà nƣớc (quy định trong Luật Doanh nghiệp Nhà nƣớc).
DN có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài (quy định trong Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại
Việt Nam).
Trên cả bình diện nghiên cứu cũng nhƣ pháp luật thực định có thể thấy, quan niệm
hiện nay về DN chƣa có sự thống nhất. Sự không thống nhất này có thể xuất phát từ
nhiều nguyên nhân, song điều đáng chú ý là hiện đang tồn tại một sự khác biệt lớn
giữa quan điểm của Việt Nam (thể hiện trong pháp luật hiện hành) với đa số các
8
nƣớc về khái niệm DN. Với điều kiện đất nƣớc đang ở thời kỳ hội nhập, quan điểm
về DN với ý nghĩa tạo tiền đề lý luận cho việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật về
DN cần đƣợc tiếp cận phù hợp với xu hƣớng phổ biến, đáp ứng đòi hỏi của sự
nghiệp công nghiệp hóa.
1.1.2.
Đặc điểm DN đƣợc xem xét ở hai góc độ: kinh tế - xã hội và pháp lý gắn với
những yếu tố của kinh tế thị trƣờng.
- - , các DN đƣợc coi là thành tố cơ bản của hệ thống
nghĩa và trách nhiệm của DN với mục đích hệ thống là một dấu hiệu cơ bản để xác
định ngành nghề kinh doanh của DN. Ngoài ra, bản thân ngành nghề kinh doanh
cũng đã quy định mục đích thu lợi nhuận trong các hoạt động của DN.
- : các DN tuy đặc
điểm khác nhau, tuy nhiên với việc chủ yếu đƣợc thành lập nhằm hoạt động kinh
doanh và tạo ra lợi nhuận, theo đó việc đảm bảo duy trì nguồn vốn và tối ƣu hóa khả
năng sinh lợi từ nguồn vốn luôn là mục tiêu hàng đầu của DN. Việc duy trì số dƣ
tiền gửi tại ngân hàng thƣờng đi kèm với các tiện ích kèm theo nhƣ thấu chi DN,
vay vốn bù đắp nguồn vốn lƣu động nhằm tối ƣu hóa khả năng sinh lời từ nguồn
vốn nhàn rỗi bên cạnh việc đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh khi cần,
đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng khi đầu ra thƣờng khó giải quyết trong ngắn
hạn thì việc gửi tiền của DN tại NHTM để trang trải các chi phí cố định đã trở thành
một kênh tạo nguồn thu khá quan trọng của DN. Ngoài ra, so với nguồn vốn từ dân
cƣ chịu ảnh hƣởng khá lớn từ các chính sách lãi suất của các NHTM và dễ biến
động ở những thời điểm thị trƣờng vốn căng thẳng thì nguồn vốn của DN mặc dù có
giá trị lớn nhƣng lại khá ổn định, DN thƣờng có khuynh hƣớng gắn bó với ngân
hàng phục vụ hiệu quả cho DN, chính việc xác định mảng kinh doanh chính của DN
mới là nguồn lợi nhuận chủ yếu so với lãi từ tiền gửi tại ngân hàng quyết định
khuynh hƣớng này của DN.
10
1.1.3.
Việc phân loại DN đƣợc dựa trên các tiêu chí khác nhau.Từ góc độ nghiên cứu
và lập pháp, việc phân loại DN có ý nghĩa quan trong cho việc lựa chọn cơ chế điều
chỉnh pháp luật thích hợp đối với DN, cả về quản lý Nhà nƣớc và quản trị DN. Có
nhiều căn cứ để phân loại DN nhƣ căn cứ vào tính chất sở hữu và mục đích hoạt
động của DN; phân loại theo cơ cấu nhà đầu tƣ và phƣơng thức góp vốn vào DN;
phân loại theo tƣ cách pháp lý của DN.
Ở hệ thống pháp luật của các quốc gia khác nhau thì có sự phân chia các loại
hình DN khác nhau. Ở Việt Nam, do những điều kiện lịch sử, xã hội đặc thù, DN và
phần và công ty trách nhiệm hữu hạn.
1.2. DOANH
1.2.1.
Tiền gửi không kỳ hạn là một trong những loại tài sản Nợ quan trọng của
NHTM phát sinh khi KH gửi tiền vào NHTM vì các nhu cầu giao dịch. Theo đó
NHTM sẽ mở một tài khoản ghi rõ số tiền mà họ gửi và nhờ đó KH có quyền yêu
cầu ngân hàng chi trả hoặc lĩnh tiền mặt vào một thời điểm nhất định nhằm đảm bảo
thuận lợi cho nhu cầu thanh toán của KH, với nhu cầu này mà tiền gửi này không có
sự thỏa thuận giữa KH và NHTM về thời hạn rút tiền mà điều này phụ thuộc phần
lớn vào nhu cầu thực tế của KH.
Một khoản tiền gửi phần lớn đƣợc thực hiện cho các giao dịch chi trả, thanh
toán, tuy nhiên, cũng giống nhƣ một khoản tiền gửi có kỳ hạn, KH có tiền gửi
không kỳ hạn còn một mục đích khác là đảm bảo an toàn cho tài sản của họ
2
. Vì
mục đích này mà ở nhiều nƣớc trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc phát triển, KH gửi
tiền gửi không kỳ hạn vào NHTM thậm chí còn không đƣợc hƣởng lãi mà còn phải
thực hiện chi trả phí vì tiện ích này mà các ngân hàng mang lại cho họ. 2
Ở Mỹ gọi khoản tiền gửi này là tiền gửi theo yêu cầu, ở Pháp thì gọi tiền gửi này là tài khoản séc.
12
(còn gọi là tiền gửi thanh toán). Mục đích chính của khoản
tiền gửi này là tạo ra phƣơng tiện thanh toán cho KH. Thƣờng loại tiền gửi này đƣợc
quản lý ở các TCTD trên một tài khoản thanh toán
3
hoặc tài khoản vãng lai
khoản thanh toán dùng cho cá nhân.
4
Tài khoản này có thể dƣ có hoặc dƣ nợ, nghĩa là khách hàng ngoài sử dụng số tiền gửi của mình còn
đƣợc dùng khoản tiền do ngân hàng cho vay theo sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng.