TRNG I HC KINH T QUC DN
NGUYN TH THU HUYN
TĂNG CƯờNG QUảN Lý RủI RO TíN DụNG TạI NGÂN HàNG
THƯƠNG MạI Cổ PHầN CÔNG THƯƠNG VIệT NAM
CHI NHáNH PHúC YÊN
Chuyờn ngnh: Kinh t ti chớnh, ngõn hng
Ngi hng dn khoa hc:
TS NGUYN TH THY DNG
Hà Nội – 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên
Nguyễn Thị Thu HuyềnLỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy
trong chương trình Cao học ngành Kinh tế Tài chính – Ngân hàng tại trường Đại
học Kinh tế quốc dân, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích
làm cơ sở để tôi thực hiện tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Thùy Dương đã tận tình hướng
dẫn tôi trong thời gian thực hiện luận văn. Những gì cô đã hướng dẫn, chỉ bảo đã
cho tôi rất nhiều kinh nghiệm quý báu trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho
tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cũng như các
cán bộ nhân viên của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Phúc
tín dụng tiềm ẩn khi cấp tín dụng cho khách hàng, từ đó quyết định từ
chối cấp tín dụng nếu nhận thấy không có khả năng kiểm soát được
những rủi ro đó hoặc quyết định chấp thuận cấp tín dụng kèm theo các
điều kiện rằng buộc đối với khách hàng nhằm quản lý rủi ro tín dụng iii
1.2.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng: iii
Rủi ro tín dụng sẽ được đo lường thông qua các mô hình nhận diện rủi
ro. Các mô hình nhận diện rủi ro rất đa dạng. Tuy nhiên trong khuôn
khổ của Luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu về hai mô hình: Mô hình
6C đánh giá định tính về mức độ rủi ro tín dụng và mô hình xếp hạng tín
dụng nội bộ đánh giá định lượng về mức độ rủi ro tín dụng iii
1.2.2.3. Phòng ngừa rủi ro tín dụng: iv
Việc phòng ngừa rủi ro tín dụng bao gồm các nội dung như sau: Xây
dựng chính sách tín dụng; xác định chức năng, nhiệm vụ của mô hình tổ
chức nội bộ ngân hàng trong vấn đề quản lý rủi ro tín dụng; xây dựng hệ
thống thông tin quản lý rủi ro tín dụng; xây dựng chính sách quản lý rủi
ro tín dụng iv
1.2.2.4. Xử lý rủi ro tín dụng: iv
Đây là nội dung cuối cùng của quản lý rủi ro tín dụng, bao gồm các biện
pháp mà ngân hàng có thể thực hiện trong trường hợp rủi ro tín dụng đã
thực sự xảy ra. Tùy theo tính chất của rủi ro tín dụng cũng như việc
đánh giá nguyên nhân làm phát sinh rủi ro, các ngân hàng sẽ đưa ra các
biện pháp xử lý rủi ro cụ thể. iv
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
iv
Tác giả đưa ra hai nhóm nhân tố có thể ảnh hưởng đến hoạt động rủi ro
tín dụng của NHTM, bao gồm: Nhóm nhân tố chủ quan (gồm: Quan
điểm của ngân hàng đối với vấn đề quản lý rủi ro tín dụng; nguồn nhân
lực của ngân hàng; hệ thống thông tin quản lý của ngân hàng, nền tảng
công nghệ ngân hàng) và nhóm nhân tố khách quan (gồm: Môi trường
kinh doanh ngân hàng; hệ thống các chính sách, quy định của cơ quan
2.3.2.1. Hạn chế vii
2.3.2.2. Nguyên nhân viii
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚC YÊN ix
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh
Phúc Yên trong thời gian tới ix
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển chung của NHCT Việt Nam ix
3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh
Phúc Yên ix
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam- Chi nhánh Phúc Yên ix
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện tổ chức quản lý rủi ro tín dụng theo hướng tách bạch các chức
năng: kinh doanh – quản lý rủi ro và tác nghiệp ix
3.2.2. Tăng cường hoạt động sàng lọc khách hàng vay vốn ix
3.2.3. Nâng cao chất lượng của công tác phân tích tài chính và thẩm định khách hàng vay
vốn x
3.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực x
3.2.5. Tăng cường kiểm tra giám sát đối với các khách hàng vay vốn x
3.2.6. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng phục vụ hoạt động quản lý rủi ro x
3.3. Kiến nghị x
Kiến nghị đối với Chính phủ x
Kiến nghị đối với Trụ sở chính NHCT Việt Nam x
Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước x
Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý tại địa phương x
KẾT LUẬN x
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.2. Nhân tố khách quan 32
1.3.2.1.Môi trường kinh doanh ngân hàng 32
1.3.2.2. Hệ thống các chính sách, quy định của cơ quan quản lý liên
quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng 32
1.3.2.3. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO 35
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚC YÊN 35
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc
Yên 35
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 35
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam –
Chi nhánh Phúc Yên 36
2.1.3. Tình hình kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Phúc Yên 37
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 38
2.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn 41
Xét theo loại tiền cho vay: Dư nợ cho vay bằng Việt Nam đồng vẫn
chiếm tỷ trọng chủ yếu và khá ổn định (khoảng 95% - 98% tổng dư nợ),
điều này tạo sự chủ động cho chi nhánh trong việc dự trữ các loại tiền, ít
xảy ra tình trạng biến động ngoại tệ mạnh ảnh hưởng đến hoạt động của
ngân hàng 43
2.1.3.3. Hoạt động dịch vụ khác 43
2.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh 45
2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Phúc Yên 46
2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Phúc Yên 46
2.2.1.1. Kết quả phân loại nợ 46
Nếu như năm 2009, nợ nhóm 1 chiếm 99,49% tổng dư nợ, nợ nhóm 2 – nhóm 5 chiếm
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh
Phúc Yên trong thời gian tới 80
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển chung của NHCT Việt Nam 80
3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh
Phúc Yên 80
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam- Chi nhánh Phúc Yên 82
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện tổ chức quản lý rủi ro tín dụng theo hướng tách bạch các chức
năng: kinh doanh – quản lý rủi ro và tác nghiệp 82
3.2.2. Tăng cường hoạt động sàng lọc khách hàng vay vốn 83
3.2.3. Nâng cao chất lượng của công tác phân tích tài chính và thẩm định khách hàng vay
vốn 84
3.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 85
3.2.5. Tăng cường kiểm tra giám sát đối với các khách hàng vay vốn 86
3.2.6. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng phục vụ hoạt động quản lý rủi ro 89
3.3. Kiến nghị 90
3.3.1. Đối với Chính phủ 90
3.3.2. Đối với Trụ sở chính NHCT Việt Nam 90
3.3.3. Đối với Ngân hàng nhà nước 91
3.3.4. Đối với các cơ quan quản lý tại địa phương 93
LỜI KẾT 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung
NHTM Ngân hàng thương mại
TCTD Tổ chức tín dụng
NHNN Nhà Ngân hàng Nhà nước
Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam
Bảng 2.15: Phân cấp thẩm quyền phán quyết 62
của Giám đốc NHCT Phúc Yên 62
Bảng 2.16: Mức phán quyết tín dụng của Trưởng phòng giao dịch 64
NHCT Phúc Yên 64
Bảng 2.17: Trích lập dự phòng rủi ro năm 2013 của NHCT Phúc Yên
70
Bảng 2.18: Dư nợ xử lý rủi ro tín dụng và kết quả thu hồi nợ xử lý rủi
ro của NHCT Phúc Yên 71
TRNG I HC KINH T QUC DN
NGUYN TH THU HUYN
TĂNG CƯờNG QUảN Lý RủI RO TíN DụNG TạI NGÂN HàNG
THƯƠNG MạI Cổ PHầN CÔNG THƯƠNG VIệT NAM
CHI NHáNH PHúC YÊN
Chuyờn ngnh: Kinh t ti chớnh, ngõn hng
H Ni 2014
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính quan trọng của nền kinh tế, là
tổ chức tài chính cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng, trong đó tín dụng là
hoạt động xương sống của bất kỳ ngân hàng thương mại nào. Tín dụng tuy là hoạt
động sinh lời lớn của ngân hàng thương mại song cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi
ro nhất cho ngân hàng. Tổn thất nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Do vậy, an toàn rủi ro tín dụng là nội dung chính trong
quản lý rủi ro tín dụng của mọi Ngân hàng thương mại. Cho đến nay quản lý rủi ro tín
dụng tại ngân hàng thương mại còn nhiều bất cập, ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả
hoạt động kinh doanh cũng như an toàn của hệ thống ngân hàng. Trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế, các Ngân hàng thương mại nước ta sẽ chịu sự canh tranh gay gắt
của các ngân hàng nước ngoài. Tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thương mại nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các
ngân hàng thương mại là một yêu cầu cấp thiết hiện nay.
gồm rủi ro có thể kiểm soát được và rủi ro tín dụng không thể kiểm soát được.
- Căn cứ theo tính chất của rủi ro tín dụng: bao gồm rủi ro sai hẹn và rủi ro mất vốn
1.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng
Trước hết và phổ biến nhất, mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng có thể được
đánh giá thông qua các chỉ tiêu về tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn. Bên cạnh đó, chỉ
tiêu về tỷ lệ nợ có tài sản bảo đảm cũng phản ánh về rủi ro tín dụng của ngân hàng.
1.1.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
1.1.4.1. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
Luận văn đã luận giải một số ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân
hàng. Trước hết, rủi ro tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của
ngân hàng. Thứ hai, rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Thứ ba, rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của
ngân hàng
1.1.4.2. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế
Rủi ro tín dụng có thể gây ra những ảnh hưởng mang tính chất dây chuyền
tới nhiều ngân hàng khác nhau, mức độ thiệt hại cũng khuếch đại lên nhiều lần.
ii
Thậm chí rủi ro tín dụng có khả năng làm sụt đổ một chuỗi các mắt xích là các
NHTM và TCTD của hệ thống tài chính mỗi nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an
toàn tài chính của mỗi quốc gia.
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
1.2.1.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các
chính sách cho vay và quản lý tín dụng để kiểm soát rủi ro tín dụng theo những mục
tiêu đã đề ra của ngân hàng.
1.2.1.2. Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
Mục tiêu tổng quát: Không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng,
mức độ an toàn cho kinh doanh của NHTM bằng các chính sách, các biện pháp
quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả.
dụng của NHTM, bao gồm: Nhóm nhân tố chủ quan (gồm: Quan điểm của ngân
hàng đối với vấn đề quản lý rủi ro tín dụng; nguồn nhân lực của ngân hàng; hệ
thống thông tin quản lý của ngân hàng, nền tảng công nghệ ngân hàng) và nhóm
nhân tố khách quan (gồm: Môi trường kinh doanh ngân hàng; hệ thống các chính
sách, quy định của cơ quan quản lý liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân
hàng; nhóm nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHÚC YÊN
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Phúc Yên
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
2.1.3. Tình hình kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
iv
2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Phúc Yên
2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –
Chi nhánh Phúc Yên
2.2.1.1. Kết quả phân loại nợ
Các số liệu về kết quả phân loại nợ tại NHCT Phúc Yên trong giai đoạn 2009
– 2013 được trình bày cụ thể tại Bảng 2.6: Phân loại nợ của NHCT Phúc Yên [tr.
46] Theo đó, trong giai đoạn 2009-2013, tuy dư nợ tín dụng của NHCT Phúc Yên
có sự tăng trưởng đáng ghi nhận nhưng chất lượng tín dụng có dấu hiệu xấu đi. Đặc
biệt trong các năm 2010-2011- 2012, các khoản nợ nhóm 2 – nhóm 5 gia tăng cả về
số tuyệt đối lẫn tương tối. Đến năm 2013, tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng giảm xuống
nhưng thực chất là do trong năm chi nhánh đã xử lý rủi ro một số khoản vay có
nguy cơ mất vốn, chuyển theo dõi ngoại bảng.
khách hàng vay vốn tại NHCT Phúc Yên thời điểm 31/12/2013 như sau: Dư nợ cho
vay của chi nhánh tập trung chủ yếu ở hạng AA, A (chiếm 67% tổng dư nợ cho vay
năm 2013). Các khách hàng hạng B trở xuống chủ yếu là khách hàng nợ nhóm 3
đến nhóm 5. Tuy nhiên, quá trình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ tại NHCT
Phúc Yên vẫn chưa được thực hiện kịp thời và triệt để: Còn trường hợp bản ghi kết
quả xếp hạng của khách hàng đã được giản ngân nhưng vẫn trong trạng thái chờ phê
duyệt, hoặc chưa thực hiện chấm điểm theo đúng tần suất quy định.
2.2.2.3. Phòng ngừa rủi ro tín dụng
+ Tuân thủ Chính sách tín dụng và chính sách quản lý rủi ro
+ Phân định rõ chức năng nhiệm vụ của mô hình tổ chức nội bộ.
+ Sử dụng hệ thống thông tin quản lý rủi ro tín dụng
+ Chính sách quản lý rủi ro:
- Phân tích tín dụng: Khi cho vay, cán bộ tín dụng tại chi nhánh tiến hành
phân tích tập trung vào hai vấn đề cơ bản là phương án vay vốn và hồ sơ vay vốn.
Trên cơ sở đó, cán bộ tín dụng sẽ lựa chọn được khách hàng tốt, loại bỏ khách hàng
có tình hình tài chính yếu kém để giảm thiểu rủi ro tín dụng.
vi
- Phân tán rủi ro: NHCT Phúc Yên thực hiện đa dạng hóa danh mục khách
hàng, ngành hàng, hạn chế tối đa rủi ro tập trung tín dụng vào một khách
hàng/nhóm khách hàng liên quan hoặc một ngành hàng, lĩnh vực theo định hướng
tín dụng hàng năm của NHCT Việt Nam.
- Kiểm tra, giám sát tín dụng: Cán bộ tín dụng/phân tích thực hiện hầu hết các
nội dung giám sát kiểm tra giám sát tín dụng trước, trong và sau khi cấp tín dụng
với từng khách hàng.
- Trích lập dự phòng rủi ro: Số trích lập quỹ dự phòng rủi ro liên tục tăng qua
các tháng từ tháng 01/2013 - tháng 11/2013, đến tháng 12/2013 giảm xuống còn
14,2 tỷ đồng do chi nhánh đã xử lý rủi ro tín dụng đối với một số khoản vay của
khách hàng. Số tiền trích lập dự phòng rủi ro tăng lên chủ yếu là do nợ quá hạn gia
tăng trong thời gian vừa qua.
2.2.2.4. Xử lý rủi ro tín dụng
Những nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng
Thứ nhất, một số khách hàng có năng lực tài chính thấp, vốn tự có nhỏ.
Thứ hai, các phương án kinh doanh của khách hàng còn mang tính
hình thức.
Thứ ba, một số khách hàng sử dụng sai mục đích, hiệu quả sử dụng vốn thấp
Những nguyên nhân xuất phát từ nền kinh tế:
Thứ nhất, môi trường kinh doanh còn thiếu đồng bộ, chưa đồng nhất.
Thứ hai, môi trường pháp lý ở Việt Nam chưa thực sự thuận lợi, thiếu đồng
bộ, thường xuyên thay đổi, việc tuyên truyền phổ biến chưa sâu rộng.
Thứ ba, việc cấp đăng ký kinh doanh ồ ạt và công tác kiểm tra của các cơ
quan thuế, cơ quan kiểm toán nhà nước không chặt chẽ, sát sao.
viii
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH PHÚC YÊN
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam- chi nhánh Phúc Yên trong thời gian tới
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển chung của NHCT Việt Nam
Xây dựng NHCT Việt Nam thành tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu
quả và chủ lực của nền kinh tế; khẳng định vị trí là ngân hàng thương mại được
khách hàng đánh giá cao nhất trong khối các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
trước năm 2015. Mục tiêu tổng thể đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng đến
năm 2015 của NHCT Việt Nam như sau:
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt từ 18% - 20%
- Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản bình quân năm đạt từ 20% -22%
3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam- Chi nhánh Phúc Yên
- Bám sát kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh theo định hướng phát triển kinh
tế theo ngành nghề, theo thành phần kinh tế.
- Tập trung phát triển khách hàng mới.