TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
MAI THỊ LỆ QUYÊN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Cần Thơ, 5/2014
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
CầnThơ, 5/2014
ii
LỜI CẢM TẠ
Trải qua những năm tháng học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại Học
Cần Thơ. Quý Thầy cô đã dành bao tâm huyết cho sự nghiệp trồng người, đã
trang bị những kiến thức chuyên ngành, cũng như kỹ năng sống vô cùng quí
báu cho chúng tôi vững bước vào đời. Một trong những điều đó, chính là sự
hướng dẫn tận tình của quý thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Ban
lãnh đạo, quý cô chú, anh chị trong ngân hàng, cùng với sự phấn đấu của bản
thân, đã giúp tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động tín
dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Hậu Giang”.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn thành kính nhất đến ba mẹ và gia đình
của tôi, những người đã vượt khó khăn để nuôi tôi khôn lớn và trưởng thành
như ngày hôm nay.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Cần Thơ, Ban
chủ nhiệm, quý thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, quý thầy cô Bộ
môn Tài chính – ngân hàng, đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập. Xin chân thành cảm ơn cô Đoàn Tuyết Nhiễn, đã theo sát hướng
dẫn tận tình trong quá trình thực hiện đề tài, đã chỉ dẫn nhiệt tình, cung cấp
những kiến thức cần thiết để hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hậu Giang đã tạo cơ hội cho tôi đuợc tiếp xúc
với môi trường làm việc tại ngân hàng. Xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý
cô chú, anh chị, đặc biệt là các anh chị Phòng khách hàng doanh nghiệp đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi, tạo điều kiện cho tôi hiểu biết thêm về quy chế hoạt
động của ngân hàng.
Do hạn chế về thời gian và kiến thức cá nhân nên luận văn của tôi không
tránh khỏi một số sai sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý
Hậu Giang, ngày… tháng…….năm 2014
Phòng QHKH Doanh nghiệp BIDV Hậu Giang
v
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4.1.1 Vốn huy động 30
4.1.2 Vốn điều chuyển 30
4.1.3 Vốn và các quỹ 31
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BIDV HẬU
GIANG TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2013 31
4.2.1 Tổng doanh số cho vay 31
4.2.2 Tổng doanh số thu nợ 33
vi
4.2.3 Tổng dư nợ 34
4.2.4 Nợ xấu 34
4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DN TẠI BIDV HẬU GIANG
TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2013 35
4.3.1 Phân tích hoạt động tín dụng DN theo DSCV 35
4.3.2 Phân tích hoạt động tín dụng DN theo DSTN 39
4.3.3 Phân tích hoạt động tín dụng DN theo dư nợ tín dụng 43
4.3.4 Phân tích hoạt động tín dụng DN theo nợ xấu 49
4.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DN QUA MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI
CHÍNH TẠI BIDV HẬU GIANG 53
4.4.1 Tỷ lệ vốn huy động trên dư nợ DN 53
4.4.2 Vòng quay vốn tín dụng 54
4.4.3 Hệ số thu nợ doanh nghiệp 54
4.4.4 Tỷ lệ nợ xấu 55
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG 60
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 60
5.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DN TẠI
BIDV HẬU GIANG 60
5.2.1 Mở rộng thị phần, đa dạng các sản phẩm, phân tán rủi ro. 60
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV Hậu Giang 15
Hình 3.2 Cơ cấu tỷ trọng thu nhập, chi phí trong kết quả hoạt động kinh doanh
của BIDV Hậu Giang 2011-2013 24
Hình 4.1 Tình hình hoạt động tín dụng DN tại BIDV Hậu Giang 2011-2013.33
Hình 4.2 Tăng trưởng DSCV DN của những chỉ tiêu trọng yếu tại BIDV Hậu
Giang 2011-2013. 37
Hình 4.3 Tình hình DSTN DN của những chỉ tiêu trọng yếu tại BIDV Hậu
Giang 2011-2013. 41
Hình 4.4 Tăng trưởng dư nợ DN của những chỉ tiêu trọng yếu tại BIDV Hậu
Giang 2011-2013. 46
Hình 4.5 Tình hình nợ xấu DN của những chỉ tiêu trọng yếu tại BIDV Hậu
Giang 2011-2013. 52
Hình 4.6 Biểu đồ tăng trưởng các chỉ số hiệu quả tín dụng DN tại BIDV Hậu
Giang trong 3 năm 2011-2013. 54
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV : Joint Stock Commercial Bank for Investment and
Development of Vietnam
BIDV Hậu Giang : Joint Stock Commercial Bank for Investment and
Development of Vietnam Branch Hau Giang
CN : Cá nhân
CNCB : Công nghiệp chế biến
CNTT : Công nghệ thông tin
vốn vay Ngân hàng, các Ngân hàng muốn cho vay nhưng khó lòng giải ngân vì
khách hàng không đáp ứng đủ điều kiện. Cứ như thế, cái vòng lẩn quẩn luôn là
bài toán khó cho cả DN và Ngân hàng.
Trong các lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng thì tín dụng là một hoạt động
đem lại lợi nhuận cao nhất cho Ngân hàng, nhưng cũng không kém phần rủi ro.
Theo kết quả báo cáo từ Hội nghị tổng kết hoạt động năm 2013 và triển khai
nhiệm vụ năm 2014 của NHNN chi nhánh tỉnh Hậu Giang tổng dư nợ ngành
Ngân hàng năm 2013 đạt 14.444 tỷ đồng, tăng 18,02%, tỉ lệ nợ xấu là 5,08%. Với
tình hình dư nợ tăng cao, nợ xấu trên mức 5% sẽ gây nhiều rủi ro cho Ngân hàng.
Tín dụng DN là một trong những hoạt động chủ chốt. Vấn đề đặt ra, làm sao có
thể hỗ trợ các DN tháo gỡ những khó khăn mà vẫn đảm bảo được lợi nhuận NH
luôn được sự quan tâm của giới chuyên gia kinh tế.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với kinh nghiệm
hơn 55 năm hoạt động, nhưng với BIDV Hậu Giang mới hơn 10 năm hoạt động
mà phải đối mặt nhiều khó khăn. Theo chỉ đạo của NHNN trong năm 2014,
BIDV Hậu Giang cùng những TCTD khác trên địa bàn cần tập trung cân đối
nguồn vốn cho vay ngay từ đầu năm, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hộ sản
xuất kinh doanh; đẩy mạnh xử lý nợ xấu. Nhằm tìm hiểu kỹ hơn về hiệu quả thực
hiện chính sách hỗ trợ tín dụng cho DN trong giai đoạn 2011-2013 của BIDV
Hậu Giang để BIDV Hậu Giang có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2014, tôi
chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang” làm đề tài
nghiên cứu.
2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là phân tích hoạt động tín dụng DN tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hậu Giang trong giai đoạn
2011-2013, qua đó đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
2.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Theo Khoản 1 và 2 Điều 4 Luật DN số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11
năm 2005, thì DN là tổ chức kinh tế có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định,
được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện
các hoạt động kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc
tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc
cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
2.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp
Dựa vào gốc độ sở hữu tài sản của doanh nghiệp, theo Phan Thị Cúc và
cộng sự (2009) thì các loại hình hoạt động của DN bao gồm những loại sau:
- DN nhà nước, NHTM quốc doanh (chủ sở hữu NN), loại hình này đã đang
được chuyển dần sang hình thái DN cổ phần theo lộ trình cổ phần hóa DN nhà
nước.
- DN tư nhân: Theo Điều 141 Luật doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp
tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Các công ty: công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên, cty TNHH
hai thành viên trở lên và công ty hợp danh (chủ sở hữu là các thành viên theo
từng loại hình theo quy định của Luật DN).
- Các DN có vốn đầu tư nước ngoài: DN liên doanh, DN 100% vốn đầu tư
nước ngoài.
- Các DN đoàn thể: DN làm kinh tế đơn thuần, thuộc cơ quan Đảng, lực
lượng vũ trang…
4
2.1.2 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
2.1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Theo Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam 2010 thì: Tín dụng là việc thỏa
thuận để tổ chức, các nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử
dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay,
Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và
ngân hàng đều phải làm các thủ tục cần thiết (khách hàng lập hồ sơ vay vốn, ngân
hàng xét duyệt cho vay ) và ký hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà ngân hàng
xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng, duy trì trong một khoảng thời gian
nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.
Ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự
phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư
phục vụ đời sống.
Cho vay trả góp: Khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thoả
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân
hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn
mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút
tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản
thanh toán của khách hàng.
Cho vay hợp vốn: Một nhóm Ngân hàng cùng cho vay đối với một dự án
vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một ngân hàng
làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các ngân hàng khác
c) Theo mục đích sử dụng vốn
Cho vay sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: cá nhân, hộ gia đình
vay để sản xuất, kinh doanh, đối với loại cho vay này, mục đích sử dụng vốn là
tạo ra lợi nhuận.
của pháp luật và khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng.
- Thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và theo hướng
dẫn của Thống đốc NHNN Việt Nam.
7
2.1.3.4 Rủi ro tín dụng
a) Khái niệm rủi ro tín dụng
Tại Khoản 1, Điều 2 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro, theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005
của Thống đốc NHNN thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
tín dụng, do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
b) Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Theo Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự (2012), nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
dụng có thể chia làm ba nhóm sau:
Nhóm nguyên nhân khách quan
Do: Sự biến động của môi trường kinh tế (nội địa, toàn cầu); Ngân hàng;
Những bất cập trong cơ chế chính sách của nhà nước; Hành lang pháp lý cho hoạt
động ngân hàng chưa hoàn thiện; Những nguyên nhân bất khả kháng ( thiên tai,
dịch bệnh).
Nhóm nguyên nhân thuộc về người đi vay
Do: Tình hình sản xuất kinh doanh thiếu ổn định, vững chắc; Tình hình tài
chính không tốt; Công tác quản lý kinh doanh còn hạn chế; Thái độ thiếu thiện
chi và bât hợp tác của người đi vay; Hiện tượng cố ý , cố tình lừa đảo.
Nhóm nguyên nhân thuộc về ngân hàng cho vay
Do: Chưa có chính sách tín dụng, chính sách khách hàng chưa hợp lý; Chưa
nêu cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tín dụng; Chưa xác
định đúng quy mô và tốc độ tăng trưởng của tín dụng; Chưa linh hoạt trong lãi
suất và ưu đãi lãi suất; Chưa đơn giản hóa quy trình thủ tục cấp tín dụng; Chưa có
hàng đã thu về từ khoản cho vay, kể cả của năm hiện tại và của năm trước đây.
Dư nợ: Đây là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó Ngân
hàng hiện còn cho vay bao nhiêu và đây là khoản mà Ngân hàng cần thu và sẽ
phải thu về.
Dư nợ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ – DSTN trong kỳ
Nợ quá hạn: Là các khoản nợ đã đến hạn trả nhưng chưa được thanh toán,
khi đó Ngân hàng làm thủ tục chuyển sang nợ quá hạn. Một Ngân hàng có tỷ lệ
nợ quá hạn trong tổng dư nợ cao thì sẽ khó khăn trong việc duy trì và mở rộng
quy mô tín dụng. Cùng với doanh số thu nợ, nợ quá hạn cũng phản ánh hiệu quả
sử dụng vốn và chất lượng tín dụng của Ngân hàng.
(2.1
)
9
2.1.4 Một vài chỉ số để đánh giá hoạt động tín dụng DN
Theo Dương Hữu Hạnh (2012) và Thái Văn Đại (2012) đã đưa ra các chỉ
tiêu Hệ số thu nhập lãi thuần, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ vốn huy động trên dư nợ, tổng
nguồn vốn trên dư nợ, chỉ tiêu hệ số thu nợ, để phân tích hoạt động tín dụng trong
NHTM, nhưng đồng thời cũng nói lên hiệu quả hoạt động tín dụng của NH.
* Vốn huy động trên dư nợ DN
Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy
động vốn của NH chưa được tốt.
Chỉ tiêu này cho biết cứ trong 100 đồng dư nợ DN thì trong đó có nguồn
vốn huy động chiếm bao nhiêu đồng. Dư nợ trên vốn huy động còn gián tiếp phản
ảnh khả năng huy động vốn của NH.
* Tổng nguồn vốn trên dư nợ DN
trên dư nợ DN =
Dư n
ợ
DN
(2.4
)
Tỷ lệ nợ xấu
=
T
ổ
ng
d
ư
n
ợ
DN
T
ổ
ng
n
ợ
- Các khoản nợ miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy
đủ theo hợp đồng tín dụng.
Nhóm 4 hay nhóm nợ nghi ngờ
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
Nhóm 5 hay nhóm nợ có khả năng mất vốn
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
11
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên.
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
Nợ nhóm 1 có thời hạn quá hạn dưới 10 ngày, nên mức độ ảnh hưởng đến
chất lượng tín dụng của ngân hàng không cao. Vì vậy, ngân hàng thường bỏ qua
nợ nhóm 1, chỉ xét nợ quá hạn từ nhóm 2 đến nhóm 5, và đối với nợ xấu thì từ
nhóm 3 đến nhóm 5.
* Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ DN phản ánh khả năng thu nợ của Ngân hàng trong việc cung
cấp vốn tín dụng. Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt,
rủi ro tín dụng thấp. Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân
hàng từ việc cho khách hàng vay.
* Vòng quay vốn tín dụng
12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ bảng cân đối tài khoản, bảng báo cáo hoạt động tín dụng
của năm, báo cáo nhanh hàng tháng, bảng báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh
tại Phòng kế hoạch tổng hợp BIDV Hậu Giang.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối;
Sử dụng các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ tín dụng, nợ xấu,
phương pháp tỷ trọng các đối tượng để thực hiện mục tiêu phân tích hoạt động tín
dụng cho DN tại BIDV Hậu Giang trong giai đoạn 2011-2013.
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp chỉ số tài chính như vòng quay vốn tín
dụng, tỷ lệ nợ xấu, vốn huy động trên dư nợ DN, hệ số thu nợ để đánh giá hoạt
động tín dụng cho DN tại BIDV Hậu Giang trong giai đoạn 2011-2013.
Mục tiêu 3: Dựa trên kết quả đạt được từ mục tiêu 1, 2 suy luận để rút ra
nhận xét, thông tin miệng, để đánh giá về kết quả đạt được trong hoạt động tín
dụng DN tại BIDV Hậu Giang và từ đó rút ra được những giải pháp thiết thực
nhằm giúp ngân hàng có thể nâng cao hoạt động tín dụng cho DN.
2.2.2.1. Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Theo Mai Văn Nam (2008, trang 39) ta có công thức: ∆y=y
1
-y
0
. Trong đó:
∆y: phần chênh lệch tăng hoặc giảm của các chỉ tiêu phân tích
y
0
: chỉ tiêu kỳ gốc
Sử dụng phương pháp này để làm rõ sự biến động và tăng trưởng của các
chỉ tiêu kinh tế và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu qua các năm. Từ
đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả.
2.2.2.3 Phương pháp tỷ trọng
Theo Trần Thị Kỳ và Nguyễn Văn Phúc (2011), sử dụng phương pháp này
để xem xét sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu trên tổng thể, để thấy được
cơ cấu các mối quan hệ của các chỉ tiêu và tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng
thể.
2.2.2.4 Phương pháp chỉ số
Theo Trần Thị Kỳ và Nguyễn Văn Phúc (2011), chỉ số trong thống kê là chỉ
tiêu số tương đối, biểu hiện mối quan hệ so sánh (theo thời gian, không gian, và
theo kế hoạch) giữa các mức độ của cùng một hiện tượng kinh tế. Chỉ số được
dùng để nghiên cứu tình hình biến động những hiện tượng kinh tế phức tạp,
không đồng chất bao gồm nhiều yếu tố, không thể tổng hợp trực tiếp với nhau
được.
Bên cạnh đó, bằng cách tập hợp số liệu chuyển qua dạng các biểu bảng, biểu
đồ một cách rõ ràng, dễ nhìn, dễ hiểu, số liệu được phân loại cụ thể theo từng
khoản mục và tính chất để độc giả có thể dễ theo dõi. Hiệu quả hoạt động của
ngân hàng được trình bày theo các năm thông qua các biểu bảng. Bên cạnh đó,
kết hợp với phương pháp tổng hợp và phân tích để thấy được sự biến qua các
năm.
(2.7
)
T
ỷ
+ Căn cứ Nghị quyết số 5266/NQ-HĐQT ngày 23/12/2003 " Về việc mở chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hậu Giang" của Hội đồng quản trị Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam;
+ Căn cứ công văn số 1482/NHNN- CNH ngày 25/12/2003 của Thống Đốc
ngân hàng Nhà nước "Về việc mở chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tại các
tỉnh: Lai Châu, Đăk Nông, Hậu Giang".
DN cấp trên trực tiếp điều hành: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam.
Đến nay Ngân hàng đã đi vào hoạt động được hơn 8 năm. Ngân hàng đã
không ngừng đổi mới và lớn mạnh từng ngày, luôn là người bạn đồng hành cùng
các DN và các hình thái DN khác trên con đường phát triển, đóng góp một phần
không nhỏ trong quá trình vực dậy nền kinh tế của Hậu Giang.
Với phương châm và mục tiêu hoạt động "Hiệu quả kinh doanh của khách
hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV"; " Chia sẻ cơ hội - hợp tác thành công",
"Trở thành ngân hàng chất lượng - uy tín hàng đầu Việt Nam"
3.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban
3.1.2.1 Ban giám đốc
* Giám đốc: Quản lý 3 phó giám đốc và các phòng: kế hoạch tổng hợp, rủi
ro tín dụng, tổ chức hành chính. Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của đơn vị
theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của đơn vị. Phân công nhiệm vụ
cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban.
15
* Phó giám đốc: Có trách nhiệm hỗ trợ cùng giám đốc trong việc tổ chứ
điều hành hoạt động chung của toàn chi nhánh.
Phó giám đốc 1: Phụ trách quản lý Phòng QHKH cá nhân và PGD Ngã Bảy.
Phó giám đốc 2: Phụ trách quản lý Phòng QHKH doanh nghiệp, phòng tài
chính kế toán.
Phó giám đốc 3: Phụ trách quản lý phòng quản lý và DV kho quỹ, phòng
quản trị tín dụng.
Chú thích:
QHKH: Quan hệ khách hàng DV: Dịch vụ
PGD: Phòng giao dịch
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV Hậu Giang năm 2014.