Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tp hồ chí minh – PGD nguyễn đình chiểu năm 2012 2014 - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TPHCM – PGD.
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU NĂM 2012-2014

Ngành:

TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Chuyên ngành:

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn: TS. Hà Văn Dũng
Sinh viên thực hiện:

Tống Thị Thu Thảo

MSSV: 1154020931

Lớp: 11DTNH04

TP. Hồ Chí Minh, 2015



Lớp: 11DTNH04

TP. Hồ Chí Minh, 2015
i
 

 


LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu
trong khoá luận tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh – PGD. Nguyễn Đình Chiểu, và không
sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự
cam đoan này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 08 năm 2015
Sinh viên thực hiện

ii
 

 


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài khoá luận tốt nghiệp sau thời gian thực tập, em xin cảm
ơn các Thầy Cô Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Công nghệ Tp.
Hồ Chí Minh (HUTECH), bởi đó là kết quả của nền tảng kiến thức cơ bản từ sự dạy bảo
tận tình từ các Thầy cô. Và với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em chân thành cảm ơn Giáo
viên TS. Hà Văn Dũng đã trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ em rất nhiều để hoàn thành tốt

Lớp : 11DTNH4
Thời gian thực tập: Từ 13/04/2015 đến 02/06/2015.
Tại đơn vị: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh – PGD. Nguyễn Đình Chiểu
Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện:
1. Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:
Tốt

Khá

Trung bình

Không đạt

2. Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn:
Tốt

Khá

Trung bình

Không đạt

Trung bình

Không đạt

3. Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu:
Tốt

1.2.2. Đặc điểm của tín dụng cá nhân .................................................................. 10
1.2.3. Phân loại tín dụng cá nhân ......................................................................... 11
1.2.4. Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng ......................................................... 11
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA BIDV
TPHCM – PGD. NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU QUA 3 NĂM 2012 – 2014 ..................... 16
2.1. Giới thiệu khái quát về BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu ......... 16
2.1.1. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .................................... 16
2.1.2. Chi nhánh BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu ........................... 18
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các Tổ tại BIDV TPHCM –
PGD. Nguyễn Đình Chiểu ........................................................................... 19
2.1.4. Tình hình hoạt động của BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm
2012-2014 ................................................................................................... 22
vi
 

 


2.1.5. Định hướng phát triển của BIDV TPHCM ................................................ 25
2.1.6. Quy trình tín dụng cá nhân của BIDV ....................................................... 26
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV TPHCM –
PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 ..................................................... 30
2.2.1. Doanh số cho vay cá nhân ......................................................................... 35
2.2.2. Doanh số thu nợ cá nhân ............................................................................ 41
2.2.3. Dư nợ cho vay cá nhân .............................................................................. 48
2.3. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV
TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 .................................. 53
CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ
NHÂN TẠI BIDV TPHCM – PGD. NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU NĂM 2012-2014 .... 58
3.1.

PGD

Phòng giao dịch

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

VND

Đồng Việt Nam

viii
 

 


DANH MỤC CÁC BẢNG ĐỒ
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình
Chiểu năm 2012-2014 ................................................................................... 22
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu

TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 ........................... 38
Biểu đồ 2.8. Tỷ trọng doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay của
BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 ................. 40
Biểu đồ 2.9. Doanh số cho vay cá nhân theo phương thức bảo đảm của BIDV TPHCM –
PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 ............................................. 40
Biểu đồ 2.10. Doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo thời hạn của BIDV TPHCM – PGD.
Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 ....................................................... 42
Biểu đồ 2.11. Tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo thời hạn của BIDV
TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 ........................... 43
Biểu đồ 2.12. Doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn của BIDV
TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 ........................... 44
Biểu đồ 2.13. Tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn của
BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 ................. 46
Biểu đồ 2.14. Tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo phương thức bảo đảm của
BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 ................. 47
Biểu đồ 2.15. Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn của BIDV TPHCM – PGD.
Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 ....................................................... 50
Biểu đồ 2.16. Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn của BIDV
TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 ........................... 50
Biểu đồ 2.17. Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân theo phưởng thức bảo đảm của BIDV
TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 ............................ 52
Biểu đồ 2.18. Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn trong hoạt động cho vay cá nhân
của BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 .......... 54
Biểu đồ 2.19. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động trong hoạt động cho vay cá nhân của BIDV
TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 ........................... 55
Biểu đồ 2.20. Hệ số thu nợ trong hoạt động cho vay cá nhân của BIDV TPHCM – PGD.
Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 ....................................................... 56
x
 


sản có sinh lời của ngân hàng. Trong các sản phẩm tín dụng cung cấp trên thị trường thì
tín dụng cá nhân là một trong mảng tín dụng quan trọng của ngân hàng. Thực tế cho
thấy rằng các các khoản cho vay cá nhân chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh số
cho vay. Bên cạnh đó thị trường tín dụng cá nhân đang là một thị trường đầy sôi động,
với sự tham gia của hầu như tất cả các ngân hàng.
Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (BIDV) nói chung và Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch
Nguyễn Đình Chiểu nói riêng đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện cơ chế cho vay đặc
biệt là cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình. Trong suốt quá trình thực tập tại Tổ tín
dụng – PGD. Nguyễn Đình Chiểu, tìm hiểu được đối tượng khách hàng tiềm năng là
khách hàng cá nhân, hộ gia đình và dư nợ cho vay đối với đối tượng này luôn chiếm hơn
70% tổng doanh số cho vay của Phòng giao dịch, vì thế em đã chọn đề tài “Phân tích
hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh – PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014” làm đề
tài viết khoá luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Phân tích tình hình hoạt động cho vay cá nhân; trên cơ sở phân tích, rút ra kết
luận về thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại PGD. Nguyễn Đình Chiểu năm 20122014.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV
TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Tại BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu
trong 3 năm 2012-2014.

1

 




 


 


 

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là: Một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn tại và
phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Nó phản ánh mối quan hệ vay
mượn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Theo đó, người cho vay sẽ chuyển
giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc sở hữu của mình sang người vay và
người vay có nghĩa vụ hoàn trả lại người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị
ban đầu đã nhận.
Tín dụng là: Mối quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho người cho vay
sau một thời gian nhất định.
Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng nội
dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất. Chúng đều phản ánh một bên là
người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ
chế tín dụng và pháp luật hiện tại.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng sang cho khách hàng (tổ chức, cá nhân) trong một thời gian nhất định với một
khoản chi phí nhất định. Nói cách khác, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa
ngân hàng với các tổ chức, cá nhân được thực hiện dưới hình thức: ngân hàng đứng ra
huy động vốn bằng tiền và cho vay với các đối tượng trên.

- Bảo lãnh
- Cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định
Trong đó hình thức cho vay phát triển nhất, là hoạt động chiếm

½ đến ¾ tổng

số nguồn vốn huy động của ngân hàng. Nó tạo ra khoảng 55% - 60% lợi nhuận của
ngành ngân hàng.
1.1.2.1. Hình thức cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng giao cho khách hàng
sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận
với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Việc cho vay này dựa trên nguyên tắc tự nguyện giữa hai bên: ngân hàng tự chịu
trách nhiệm về quyết định cho vay của mình, không một tổ chức cá nhân nào được can
thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của ngân
hàng.
Loại tiền tệ cho vay: Việt Nam đồng hay ngoại tệ. Khi cho vay bằng ngoại tệ
ngân hàng và khách hàng phải thực hiện đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối.
Phân loại cho vay tín dụng ngân hàng: tuỳ theo tính chất sử dụng vốn và nguồn
trả nợ của khách hàng, ngân hàng có nhiều cách phân loại hình thức cho vay khác nhau:
Nếu căn cứ vào thời gian vay: Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng.
Gồm có 3 loại cho vay: cho vay ngắn hạn (thường để đầu tư vào tài sản lưu
động), cho vay trung hạn và dài hạn (nhằm đầu tư vào tài sản cố định, thực hiện các dự
4

 


thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định (thường dưới 1
năm).
Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời
sống.
Cho vay hợp vốn: Ngân hàng và các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, ngân hàng hoặc một
TCTD làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng
chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để

5

 



 

 


 


 

thanh toán tiền mua hàng hoá dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm
ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng chấp thuận cho


 

 


 


 

1.1.2.3. Hình thức bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có quyền
(gọi là bên thụ hưởng bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng
(gọi là bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết
trong hợp đồng với bên có quyền.
Mục đích của bảo lãnh ngân hàng: Ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phát sinh trong
các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền kinh tế, đền bù những thiệt hại về phương
diện tài chính cho người thụ hưởng bảo lãnh khi có thiệt hại xảy ra.
Các loại hình bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh chất lượng công trình, bảo lãnh hoàn trả tiền đặt cọc, bảo
lãnh thanh toán.
1.1.2.4. Hình thức cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn mà trong đó, công ty
cho thuê sẽ cho thuê tài sản để người đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định theo
hợp đồng cho thuê đã xác định, kèm theo một quyền lựa chọn của người đi thuê khi kết
thúc hợp đồng, đó là quyền được chọn mua tài sản cho thuê theo giá cả được ấn định,
hoặc tiếp tục thuê hoặc sẽ trả lại tài sản cho bên cho thuê.
Cho thuê tài chính về bản chất là một hình thức cấp tín dụng mà mục đích của
người cho thuê cũng giống như người cho vay: thu lãi tiền vốn đầu tư; còn mục đích của

Tín dụng có vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế xã hội. Song nội tại bên trong của tín dụng có tồn tại hai mặt đối lập nhau: Tính tích cực
và tiêu cực ảnh hưởng đến nền kinh tế - xã hội. Nếu tín dụng phát triển một cách tràn
lan, không kiểm soát được sẽ dẫn đến việc lượng tiền trong lưu thông quá lớn, cung vượt
quá cầu sẽ dẫn đến lạm phát gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội. Do vậy, tín
dụng thực sự phát triển với các vai trò tích cực sau:
1.1.3.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát
triển
Tín dụng vừa là một công cụ huy động vốn vừa là công cụ cung ứng vốn rất hữu
hiệu đối với nền kinh tế, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của các tổ chức, doanh nghiệp. Tín dụng tập trung được lượng vốn từ nơi thừa,
đang nhàn rỗi trong xã hội và phân phối lại cho các nơi cần vốn, như doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế. Thông qua hoạt động tín dụng, tiền tệ được sử dụng hiệu quả.
Trong mọi thời đại kinh tế - xã hội, tín dụng đều có vai trò quan trọng nhất định
đối với mọi thành phần trong xã hội:


Đối với doanh nghiệp: Với nguồn vốn huy động được, hoạt động tín dụng có thể

cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng về nhu cầu vốn cố định (mua
máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng,...), vốn lưu động (mua vật tư, nguyên vật liệu
sản xuất hàng hóa). Mặt khác, tín dụng còn kiểm soát được sự vận động lưu thông hàng
hóa trong nền kinh tế.


Đối với người dân (người tiêu dùng): Tín dụng huy động vốn nhàn rỗi từ trong

dân cư, tổ chức, doanh nghiệp. Khuyến khích người dân tiết kiệm, tích lũy để đầu tư.
1.1.3.2. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Với chức năng tập trung vốn, tín dụng đã góp phần giảm đi một khối lượng tiền
lưu thông trong kinh tế, đặc biệt là lượng tiền mặt trong dân cư, giảm đi áp lực lạm phát,

được hoạt động.
Nguyên tắc thời hạn: Khoản tín dụng phải được hoàn trả đúng vào thời điểm đã
được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong thỏa thuận vay vốn giữa khách
hàng và ngân hàng.
Nguyên tắc trả lãi: Ngoài việc thanh toán đầy đủ đúng hạn khoản gốc, khách
hàng phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi tính bằng tỷ lệ % trên số tiền vay, được
coi là giá mua quyền sử dụng vốn.
Nguyên tắc tài sản đảm bảo: Để bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng khi khách
hàng vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc khi chủ nhân của các tài sản thế chấp không
còn khả năng thanh toán cho ngân hàng.
Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: Tất cả các khoản tín dụng phải
được sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn.
1.1.4.2. Điều kiện cho vay
Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Khách hàng phải có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam
kết.
9

 



 

 


 


Nhu cầu vay của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, nó tăng lên
trong thời kỳ nền kinh tế hưng thịnh và giảm đi khi kinh tế suy thoái.
10

 



 

 


 


 

Thị trường rộng và không ngừng tăng trưởng: sự phát triển của xã hội, của quy
mô dân số ngày càng tăng, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư thúc đẩy
gia tăng nhu cầu cho loại sản phẩm cho vay cá nhân.
Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao và
không đầy đủ.
Kỹ thuật cho vay khá đơn giản so với tín dụng bán buôn, không đòi hỏi cán bộ
được đào tạo cao.
Luôn tồn tại nhóm khách hàng chây ì, lừa đảo vì vậy đòi hỏi cán bộ thẩm định
cho vay có kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp.
1.2.3. Phân loại của tín dụng cá nhân
Căn cứ vào mục đích của sử dụng vốn vay của khách hàng trong từng lĩnh vực
của nền kinh tế ngân hàng, có thể chia thành 2 loại chính sau:


 

Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng
thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định. Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn, trung và dài hạn.
Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và
doanh số thu nợ.
Doanh số cho vay và tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động và khả năng tiếp thị
của ngân hàng yếu kém. Tuy nhiên không phải chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín
dụng của ngân hàng càng cao bởi lẽ đằng sau những khoản tín dụng đó còn những rủi ro
tín dụng mà ngân hàng phải chịu.
Nợ quá hạn: Là khoản nợ khó đòi - một khoản nợ mà khách hàng đi vay khi
đến hạn phải trả cho ngân hàng cả vốn và lãi theo cam kết, nhưng khách hàng không trả
được cho ngân hàng. Nợ quá hạn có tác dụng xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn.
Loại nợ này xảy ra ở những khách hàng vay vốn có tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh và tình hình tài chính yếu kém, biểu hiện là sản xuất kinh doanh bị lỗ, nợ phải trả
tăng, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán hoàn toàn. Thời hạn nợ tồn đọng khá lâu, có
thể kéo dài trên một năm, 2 – 3 năm hoặc lâu hơn nữa và rất khó giải quyết.
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu của NHTM
được xác định như sau:
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
-

Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy

đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
-


Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
-

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

-

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ

hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2.
-

Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi

đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
-

Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

-

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời

hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
-

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.


Tổng  nguồn  vốn    
13


 

=  

Vốn  huy  động
 ×  100%
Tổng  nguồn  vốn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status