Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn – Phòng giao dịch Linh Trung 2 - Pdf 12

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập vừa qua, em xin chân thành cảm ơn Giám đốc và các anh
chị trong Phòng giao dịch Linh Trung 2, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam, Chi nhánh Đông Sài Gòn đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành tốt thời gian
thực tập và đề tài thực tập tốt nghiệp của mình.
Em cũng chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tín dụng Trường Đại học
Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã truyền dạy những kiến thức bổ ích, tận tình giảng dạy em
trong suốt những năm học vừa qua. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Ths. Lê Hà
Diễm Chi đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành báo cáo thực tập này.
Do trình độ và kiến thức còn giới hạn, thời gian thực tập không nhiều, kinh nghiệm
thực tế còn nhiều hạn chế nên báo cáo không thể tránh khỏi những khuyết điểm và thiếu
sót. Em rất mong được sự góp ý từ các anh chị tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
BIDV và các thầy cô tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn.
Trân trọng kính chào.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 02 năm 2014
Sinh viên thực hiện
SVTH: LÊ THỊ MỸ NHƠN i
NHẬN XÉT CỦA NGÂN HÀNG THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN 1
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN - PHÒNG GIAO DỊCH LINH TRUNG 2 10
2.2.2.1.Đặc điểm :n dụng cá nhân tại Phòng giao dịch Linh Trung 2 16
2.2.2.3.Nợ quá hạn của Phòng giao dịch Linh Trung 2 24
3.2.Các ý kiến đề ra 30
3.2.1. Phát triển đa dạng các sản phẩm :n dụng 30
3.2.2. Xây dựng một bộ phận thẩm định giá tài sản chuyên biệt của Chi nhánh 31
3.2.3. Trang bị hệ thống đánh số thứ tự cho PGD 31
3.2.4. Thắt chặt hơn các điều kiện cấp :n dụng :n chấp không có tài sản đảm bảo 32
3.4.5. Xây dựng hệ thống xếp hạng :n nhiệm cá nhân 32
3.2.6. Nâng hạn mức phát quyết :n dụng cho PGD Linh Trung 2 33
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
SVTH: LÊ THỊ MỸ NHƠN iv
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, doanh nghiệp đang gặp bế tắc trong việc tiêu thụ
hàng tồn kho, tình hình sản xuất suy giảm nghiêm trọng. Nhu cầu vay vốn của doanh
nghiệp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh sụt giảm. Trong khi đó, nợ xấu ngân hàng
đang có xu hướng tăng cao, ngân hàng tiến hành giải ngân cho doanh nghiệp rất cầm
chừng với tâm lý ngại rủi ro. Vì vậy, nhiều ngân hàng đã tìm cách đẩy mạnh tín dụng cá
nhân để đạt mục tiêu tăng trưởng tín dụng.
Tín dụng cá nhân với các đặc điểm của mình mang lại nhiều tiện ích cho ngân
hàng, khách hàng và nền kinh tế. Riêng đối với ngân hàng, tín dụng cá nhân đóng vai trò
quan trọng. Việc phát triển tín dụng cá nhân góp phần vào nâng cao thương hiệu của ngân
hàng phổ biến rộng khắp. Thông qua tín dụng cá nhân, ngân hàng có nhiều thuận lợi trong
bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Đồng thời, với số lượng khách hàng đông, số tiền
vay ít nên tín dụng cá nhân cũng góp phần phân tán rủi ro vỡ nợ cho ngân hàng. Vì vậy,

SXKD Sản xuất kinh doanh
GTCG/STK: Giấy tờ có giá/Sổ tiết kiệm
CMND Chứng minh nhân dân
CIC Trung tâm thông tin tín dụng Việt Nam
SIBS Hệ thống lưu trữ dữ liệu của NH TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
Đvt Đơn vị tính
SVTH: LÊ THỊ MỸ NHƠN vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Danh mục bảng
Tên Nội dung Trang
Bảng 1.1 Tổng nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng của
BIDV - Chi nhánh ĐSG giai đoạn 2011-2013
7
Bảng 1.2. Kết quả tình hình hoạt động kinh doanh BIDV chi nhánh Đông
Sài Gòn trong giai đoạn 2011-2013
9
Bảng 2.1. Tỷ trọng dư nợ tín dụng cá nhân trên tổng dư nợ PGD Linh
Trung 2 giai đoạn 2011-2013.
19
Bảng2.2. Dư nợ tín dụng cá nhân phân theo sản phẩm tại BIDV – PGD
Linh Trung 2 giai đoạn năm 2011 – 2013
21
Bảng 2.3. Dư nợ tín dụng cá nhân tại BIDV – PGD Linh Trung 2 giai
đoạn 2011 – 2013
24
Bảng 2.4. Tình hình dư nợ quá hạn và nợ xấu của PGD Linh Trung 2 -
BIDV Chi nhánh ĐSG trong giai đoạn 2011-2013
26
Phụ lục hình

giao dịch, 1300 ATM/POS tại 63 tỉnh thành trên cả nước. BIDV còn sở hữu các công ty
con tham gia vào nhiều lĩnh vực như Công ty Chứng khoán Đầu tư ( BSC ), Công ty Cho
thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Đầu tư ( BIC ) Ngoài ra, BIDV cũng có các hoạt động
phát triển hình ảnh ra quốc tế thông qua xây dựng điểm hiện diện thương mai tại các nước
Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc… và tham gia liên doanh với nước ngoài thành lập
các tổ chức tài chính như Ngân hàng Việt Nga – VRB, Ngân hàng liên doanh VID –
Public, Ngân hàng liên doanh Việt – Lào, Liên doanh quản lý đầu tư BIDV – Việt Nam
Partners…Đặc biệt, nổi bật trong thời gian gần đây là sự kiện Tập đoàn MetLife Inc.
(Metlife) ký hợp đồng liên doanh với BIDV và BIC thành lập Công ty TNHH Bảo hiểm
Nhân thọ BIDV MetLife với định hướng phát triển sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo
hiểm sức khỏe và kết hợp hai hình thức trên.
Nhờ mạng lưới rộng lớn, BIDV có thể cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch
vụ đa dạng trong các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và đầu tư tài
chính.Trong lĩnh vực đầu tư tài chính, BIDV có một số thành tựu nổi bật với vai trò chủ
trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như Công ty phát triển đường cao tốc
(BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành, Công ty cho thuê Hàng không (VALC)…
Qua quá trình điều tra, khảo sát thực tế tình hình hoạt động lĩnh vực Tài chính –
Ngân hàng tại địa bàn Quận Thủ Đức, BIDV nhận thấy nơi đây là một thị trường tiềm
năng vẫn chưa được khai thác hết. Nền kinh tế của Quận theo hướng phát triển nông
SVTH: LÊ THỊ MỸ NHƠN Page 1
nghiệp, công nghiệp – tiểu thương, thương mại dịch vụ. Bao ba mặt của Thủ Đức là hai
con sông lớn, sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, đồng thời có ba đường quốc lộ lớn chạy
qua là Xa lộ Hà Nội, Quốc lộ 13 và va lộ vành đai ngoài rất thuận tiên cho giao thông
đường thủy, đường bộ phục vụ vận chuyển hàng hóa, phát triển giao thương , kinh tế.
Trên địa bàn của Quận có Ga Bình Triệu, Làng đại học, Làng thiếu niên Thủ Đức, nhiều
khu chế xuất, khu công nghiệp liên doanh và nhiều nhà máy, xí nghiệp liên doanh hoặc
100% nước ngoài, xí nghiệp tự doanh, phân xưởng sản xuất nhỏ… Đặt biệt là Khu chế
xuất Linh Trung I và II được thành lập từ năm 1992 và 2000, quy tụ được hơn 72 dự án
nước ngoài và trong nước với tổng vốn đầu tư là 378 triệu Đô La Mỹ với hơn 78 ngàn
người năm 2011. Về thương mại, quận có một số chợ truyền thống như chợ Bình Triệu,

 Thực hiện công tác tiếp thị bán sản phẩm ( sản phẩm bán buôn, tài trợ thương
mại) và phát triển quan hệ khách hàng.
SVTH: LÊ THỊ MỸ NHƠN Page 3
Phòng QHKH cá nhân
Phòng QHKH doanh nghiệp
Phòng QLRR
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng Dịch vụ khách hàng
Tổ ATM
Tổ Chứng khoán
Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ
Phòng Kế hoạch tổng hợp
Phòng Tổ chức hành chánh
Phòng Tài chính kế toán
Các Phòng giao dịch
GIÁM
ĐỐC
Khối
trực
thuộc
Khối
QHKH
Khối
QLRR
Khối Tác
nghiệp
Khối
Quản lý
nội bộ
PHÓ

Phổ biến văn bản quy định, quy trình quản lý rủi ro, hướng dẫn các chương trình
và biện pháp triển khai để phòng ngừa giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong khâu
nghiệp vụ. Thực hiện hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đánh giá các rủi ro tác
nghiệp xảy ra và đề xuất giải pháp xử lý.
 Các công tác khác
- Phòng Quản trị tín dụng
 Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị tín dụng cho vay, bảo lãnh đối với
khách hàng: tiếp nhận, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ cấp tín dụng và các hồ sơ
có liên quan, nhập liệu thông tin của khoản vay và chịu trách nhiệm lưu giữ
theo quy định; tiếp nhận hồ sơ giải ngân, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ các điều
kiện giải ngân, lập tờ trình giải ngân trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản
lý quá trình giải ngân và thu nợ, theo dõi các khoản tín dụng, đề xuất ý kiến để
phòng tránh rủi ro.
SVTH: LÊ THỊ MỸ NHƠN Page 4
 Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại, gửi kết quả
về Phòng Quản trị rủi ro để thực hiện rà soát
- Phòng Dịch vụ kinh doanh
 Thực hiện giải ngân vay vốn trên cơ sở giải ngân, thực hiện thu nợ, thu lãi theo
yêu cầu.
 Trực tiếp bán sản phẩm tại quầy, giao dịch với khách hàng, kiểm tra tính pháp
lý, đúng đắn và đầy đủ đúng đắn của chứng từ giao dịch, chịu trách nhiệm bảo
mật giao dịch của khách hàng.
 Quản lý tài khoản, nhập thông tin khách hàng và hoạch toán kế toán các giao
dịch
 Chuyển tiền nhanh nội địa, chi trả kiều hối và chi trả tiền phí mậu dịch
 Thu đổi ngoại tệ tiền mặt, chi trả séc du lịch, thanh toán các loại thẻ
- Tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất nhập quỹ: quản lý kho tiền và
quỹ nghiệp vụ, quản lý quỹ, phối hợp thực hiện nghiệp vụ thu chi tại quầy thuận
tiện, an toàn cho khách, mở sổ theo dõi và ghi chép sổ sách, cập nhập đầy đủ,

hoạt động của BIDV – Chi nhánh ĐSG.
Bảng 1.1. Tổng nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng của
BIDV - Chi nhánh Đông Sài Gòn giai đoạn 2011-2013
Đvt: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2012/2011 2013/2012
2011 2012 2013 Giá trị
Tốc độ
tăng (%)
Giá trị
Tốc độ
tăng (%)
Tổng nguồn vốn
huy động
2.871 2.925 3.015 54 1,88 90 3,08
Dư nợ tín dụng 1.534 1.925 2.115 391 25,49 190 9,87
Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV- Chi nhánh Đông Sài Gòn giai đoạn 2011 – 2013
Trước năm 2011 là thời kỳ cuộc cạnh tranh huy động vốn của các ngân hàng diễn
ra khá căng thẳng đã tạo ra sự bất ổn trên thị trường. Biểu hiện rõ rệt nhất là tình trạng lãi
suất huy động thường xuyên được đẩy lên cao, nhiều ngân hàng phá rào, vượt trần lãi suất
huy động. Tình trạng trên đã khiến nước ta đứng trước nguy cơ lạm phát cao bùng nổ.
Trước tình hình đó đến đầu năm 2011, NHNN ban hành Thông tư 02/TT-NHNN quy định
mức trần lãi suất huy động vốn VND tối đa của các NHTM bao gồm cả khoản chi khuyến
mãi dưới mọi hình thức là 14%/năm. Thông tư 09/2011/TT-NHNN áp dụng từ
13/04/2011 quy định mức trần lãi suất huy động vốn USD cuả NHTM là 1,0%/năm và đối
với cá nhân là 3,0%/năm (trước đây là 5-6%/năm). Nửa cuối năm 2011, NHNN thực hiện
SVTH: LÊ THỊ MỸ NHƠN Page 6
nghiêm quy định trần và xử phạt các ngân hàng vi phạm khiến lãi suất huy động giảm vào
năm 2012. Từ tháng 9/2011 đến tháng 6/2013, NHNN đã nhiều lần điều chỉnh giảm trần
lãi suất huy động tiền gửi VND từ 14%/năm xuống còn 7%/năm. Đối với tiền gửi ngoại

vay là rất khó. Bên cạnh đó, để cải thiện tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng, ngân hàng
thực hiện nhiều biện pháp thắt chặt hơn các điều kiện cho vay, chọn lựa khách hàng theo
nhiều tiêu chí khắt khe hơn nên tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp hơn năm trước.
1.3.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn giai
đoạn 2011 – 2013.
Bảng 1.2. Kết quả tình hình hoạt động kinh doanh BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn
trong giai đoạn 2011-2013
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2012/2011 2013/2012
2011 2012 2013 Giá trị
Tốc độ
tăng (%)
Giá trị
Tốc độ
tăng (%)
Tổng thu nhập 375.480 336.143 355.248 -39,337 -10,48 19,105 5,68
Tổng chi phí 307.024 265.547 285.658 -41,477 -13,51 20,111 7,57
Chênh lệch thu chi 68.456 70.596 69.590 2,140 3,13 -1,006 -1,43
Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV- Chi nhánh Đông Sài Gòn giai đoạn 2011 – 2013
SVTH: LÊ THỊ MỸ NHƠN Page 8
Từ bảng số liệu, chênh lệch thu chi của BIDV – Chi nhánh Đông Sài Gòn giai
đoạn 2011 – 2013 có xu hướng ổn định khoảng 69 tỷ đồng. Trong đó, chênh lệch thu chi
năm 2012 tăng 3,13% so với năm 2011, nhưng qua năm 2013, chênh lệch thu chi giảm
1,43% so với năm 2012. Tuy chênh lệch thu chi của chi nhánh năm 2012 tăng so với năm
2011, nhưng nhìn vào tổng thu nhập và tổng chi phí lại thấy có sự giảm sút so với năm
2011. Chênh lệch thu chi tăng bởi tốc độ giảm của chi phí 13,51% cao hơn tốc độ giảm
của tổng thu nhập là 10,48%. Vì vậy, chênh lệch thu chi năm 2012 tăng so với 2013
không là dấu hiệu tốt, mà là biểu hiện của sự co hẹp lại các hoạt động của ngân hàng. Tuy
nhiên, năm 2012, hoạt động tín dụng có tốc độ tăng trưởng tốt mang lại nhiều thu nhập
cho Chi nhánh. Nhưng các hoạt động khác lại có biểu hiện xấu, thu nhập giảm sút khiến

trước cổng Khu chế xuất Linh Trung 2, Khu chế xuất Đồng An, rất gần với chợ Linh
Trung. Vị trí địa lý thuận lợi đã góp phần giúp cho ngân hàng tiếp cận được với đông đảo
tiểu thương và cán bộ công nhân viên tại các Khu chế xuất.
PGD Linh Trung 2 có tổng số nhân viên là 9 người, trong đó có một nhân viên vệ
sinh và một nhân viên bảo vệ chỉ là nhân viên thời vụ, theo hợp đồng ngắn hạn. Các nhân
viên còn lại đều có trình độ học vấn từ đại học trở lên và có ít nhất là hai năm kinh
nghiệm.
SVTH: LÊ THỊ MỸ NHƠN Page 10
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của PGD Linh Trung 2 – BIDV Chi nhánh ĐSG
Nguồn: Theo quan sát của tác giả
Trong đó:
- Giám đốc
Là người chỉ đạo trực tiếp xuống các nhân viên trong PGD, có quyền quyết định cao
nhất trong PGD Linh Trung 2 và chịu trách nhiệm về công việc quản lý của mình
trước Chi nhánh ĐSG. Đồng thời, Giám đốc cũng là Trưởng Phòng Tín dụng, thực
hiện công việc giám sát, chỉ đạo thực hiện mọi công việc của Phòng Tín dụng.
- Phó giám đốc
Phó giám đốc PGD là người giúp Giám đốc trong việc theo dõi hoạt động kinh doanh
khác (trừ tín dụng) của PGD, chỉ đạo trực tiếp xuống các nhân viên trong Phòng Dịch
vụ khách hàng. Đồng thời, Phó giám đốc là Trưởng Phòng Dịch vụ khách hàng kiêm
Kiểm soát viên, thực hiện công việc giám sát mọi hoạt động của GDV, chịu trách
nhiệm báo cáo lên Giám đốc các hoạt động thuộc cấp quản lý.
- Phòng Tín dụng
Phòng tín dụng tại PGD Linh Trung 2 có hai cán bộ, chịu sư quản lý trực tiếp của
Giám đốc, kiêm Trưởng Phòng Tín dụng.
SVTH: LÊ THỊ MỸ NHƠN Page 11
GIÁM ĐỐC PGD
Phòng Dịch vụ
khách hàng
PHÓ GIÁM ĐỐC

nhân, có hay không người đồng trả nợ nếu có thì thông tin cá nhân của người
đó
 Thông tin về tình trạng vay nợ của khách hàng
 Nhu cầu vay, mục đích sử dụng, thông tin của bên nhận tiền vay
 Phần vốn tự có khách hàng tham gia,
SVTH: LÊ THỊ MỸ NHƠN Page 12
 Thời gian hoàn trả, thông tin về nơi làm việc, nguồn thu nhập, chi phí sinh hoạt
của gia đình,
 Thông tin về tài sản đảm bảo
 ….
- Giới thiệu với khách hàng sản phẩm dịch vụ phù hợp, thỏa thuận ban đầu với
khách hàng số tiền cho vay, mức lãi suất áp dụng và tư vấn phương thức hoàn trả
phù hợp với điều kiện của khách hàng và quy định của ngân hàng.
- Hướng dẫn khách hàng bổ sung các giấy tờ còn thiếu để hoàn thiện hồ sơ đề nghị
cấp tín dụng:
 Giấy đề nghị vay vốn
 Hồ sơ pháp lý: CMND, sổ hộ khẩu/ giấy chứng nhận tạm trú KT3 của cá nhân
hoặc người đại diện hợp pháp theo pháp luật của hộ kinh doanh, CMND của
vợ/chồng, người đồng trả nợ, giấy chứng nhận kết hôn
 Hồ sơ mục đích vay vốn: hợp đồng mua bán, hóa đơn, giấy phép xây dựng,
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy xác nhận đăng ký thuế
 Hồ sơ kinh tế: hợp đồng lao động, sao kê bảng lương, tờ khai thuế thu nhập cá
nhân…
 Giấy tờ xác minh tính pháp lý của tài sản đảm bảo ( nếu có ) như giấy xác nhận
quyền sử dụng đất, CMND của bên thứ ba sở hữu tài sản đảm bảo
Tất cả giấy tờ cần thiết phải là bảng chính hoặc bảng đã có chứng thực, nếu không
có thể do nhân viên tín dụng đối chiếu và đóng dấu xác nhận.
- Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng và kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ,
lập phiếu nhận hồ sơ.
Bước 2: Đánh giá phân tích, lập báo cáo đề xuất tín dụng

Bước 5: Thực hiện các thủ tục sau phê duyệt
- Trong trường hợp từ chối cấp tín dụng: soạn thảo văn bản từ chối cấp tín dụng,
trình cấp có thẩm quyền ký và gửi cho khách hàng, lưu hồ sơ từ chối cấp tín dụng
- Trường hợp đồng ý cấp tín dụng: tiến hành thỏa thuận với khách hàng về các điều
kiện tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Nếu khách hàng đồng ý các điều kiện đã nêu thì tiến hành soạn thảo hợp đồng tín
dụng, hợp đồng giao địch đảm bảo
- Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng giao dịch đảm bảo
- Thực hiện công chứng hợp đồng tín dụng và hợp đồng giao dịch đảm bảo tài
phòng tài nguyên môi trường của nơi đăng ký bất động sản hoặc trung tâm đăng ký
giao dịch đảm bảo
Bước 6: Đề xuất và giải quyết giải ngân/phát hành bảo lãnh
- Tiếp nhận hồ sơ và đề xuất giải ngân
SVTH: LÊ THỊ MỸ NHƠN Page 14
- Thẩm định các đề nghị giải ngân: kiểm tra tính đầy đủ và đúng đắn của các hóa
đơn, hợp đồng mua bán, yêu cầu bên được thanh toán bằng tiền giải ngân phải có
tài khoản ngân hàng tại BIDV và chuyển thẳng tiền giải ngân nếu số tiền giải ngân
lớn hơn 100 triệu đồng
- Phê duyệt giải ngân: cán bộ tín dụng PGD trình Giám đốc PGD ký phê duyệt giải
ngân/phát hành bảo lãnh.
Bước 7: Giải ngân
Cán bộ tín dụng soạn thảo khế ước nhận nợ và đưa cho khách hàng ký. Cán bộ tín
dụng chuyển một bán kế ước nhận nợ cho cán bộ Phòng Dịch vụ khách hàng giải ngân.
Bước 8: Giao nhận hồ sơ, cập nhập thông tin vào hệ thống IBS
Hồ sơ tín dụng làm thành ba bản: 2 bản cho phòng QITD nhập và lưu trữ, 1 bản
giao cho khách hàng. Cập nhập thông tin vào hệ thống SIBS.
Bước 9: Kiểm soát khoản vay
- Theo dõi và kiểm tra tiến độ của khoản vay/bảo lãnh đã được giải ngân/phát hành
bảo lãnh, nghĩa vụ của khách hàng đã phát sinh để có biện pháp kiểm tra, giám sát,
thu hồi nợ.

GTCG/STK, Cho vay tiêu dùng, Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ
tín dụng, Cho vay thấu chi… Đồng thời, PGD Linh Trung 2 cung cấp sản phẩm tín dụng
có hoặc không có tài sản đảm bảo. Đối tượng khách hàng chủ yếu mà PGD hướng đến là
nhóm khách hàng cá nhân có thu nhập ổn định, có tài khoản đổ lương qua ngân hàng
BIDV hoặc có thể chứng minh được thu nhập. Phương thức trả nợ thường xuyên sử dụng
là vay trả góp định kỳ hàng tháng.
PGD Linh Trung 2 vừa mới đi vào hoạt động từ năm 2009. Đồng thời, PGD còn
chịu sức ép mạnh mẽ từ các chi nhánh, PGD của các ngân hàng khác lâu đời hơn tại khu
vực như Vietcombank, Agribank…. Chính vì vậy, vị thế của PGD BIDV Linh Trung 2 tại
khu vực chưa cao. PGD vẫn đang dần từng bước tìm kiếm các khách hàng tốt thân thiết
và có nhu cầu vay vốn tại khu vực.
2.2.2.2. Tình hình dư nợ tín dụng cá nhân của Phòng giao dịch Linh Trung 2
Giai đoạn 2011-2013 là giai đoạn nền kinh tế nước ta rơi vào giai đoạn suy thoái.
Nhìn chung, bối cảnh kinh tế rất ảm đạm, hàng hóa ế ẩm, SXKD đình trệ, hàng tồn kho
tăng. Chính vì thế, có rất nhiều doanh nghiệp chịu lỗ, phải phá sản hoặc hoạt động rất cầm
SVTH: LÊ THỊ MỸ NHƠN Page 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status