TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRUNG HẬU
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
08-2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRUNG HẬU
MSSV: 4114375
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày …....... tháng …..... năm 2014
Ngƣời thực hiện
NGUYỄN TRUNG HẬU
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ..….. tháng ….... năm 2014
Ngƣời thực hiện
NGUYỄN TRUNG HẬU
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................. 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi về không gian ..................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian ........................................................................ 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................... 3
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
............................................................................................................................ 3
CHƢƠNG 2 ....................................................................................................... 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................... 4
2.1.1 Một số vấn đề liên quan đến tín dụng ngân hàng ............................ 4
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng ................ 10
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 11
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................... 11
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ....................................................... 12
CHƢƠNG 3 ..................................................................................................... 14
TỔNG QUAN VỀ BIDV CẦN THƠ .............................................................. 14
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BIDV CẦN THƠ.... 14
3.2 CƠ CẤU TỐ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG
BAN ................................................................................................................. 15
3.2.1 Cơ cấu tổ chức................................................................................ 15
3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban ................................... 15
3.3 CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG ................................ 18
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV CẦN THƠ GIAI
ĐOẠN 2011- 06/2014 ..................................................................................... 18
3.4.1 Thu nhập ........................................................................................ 20
iv
3.4.2 Chi phí ............................................................................................ 21
4.4.8 Các yếu tố làm khách hàng vay ấn tƣợng đến ngân hàng .............. 57
4.4.9 Mức độ khách hàng lựa chọn thƣơng hiệu BIDV .......................... 58
4.4.10 Nhu cầu vay vốn của khách hàng trong tƣơng lai........................ 59
v
CHƢƠNG 5 ..................................................................................................... 61
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI BIDV CẦN THƠ ..................................................................................... 61
5.1 GIẢI PHÁP TRỰC TIẾP ĐÁP ỨNG NHU CẦU TỪ PHÍA KHÁCH
HÀNG .............................................................................................................. 61
5.1.1 Thủ tục vay vốn.............................................................................. 61
5.1.2 Thái độ phục vụ của nhân viên ...................................................... 62
5.1.3 Quảng cáo, chiêu thị....................................................................... 62
5.2 GIẢI PHÁP GIÁN TIẾP TỪ PHÍA NGÂN HÀNG ................................. 63
5.2.1 Thuận lợi ........................................................................................ 63
5.2.2 Khó khăn ........................................................................................ 64
5.2.3 Giải pháp ........................................................................................ 66
CHƢƠNG 6 ..................................................................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 69
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 69
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 70
6.2.1 Đối với Nhà nƣớc, các cơ quan hành chính, cơ quan công chứng
giấy tờ ...................................................................................................... 70
6.2.2 Đối với Hội Sở ............................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 71
vi
Bảng 4.18 Đánh giá mức dộ hài lòng về các ngân hàng của khách hàng........ 54
Bảng 4.19 Góp ý của khách hàng .................................................................... 55
Bảng 4.20 Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc chọn ngân hàng để vay vốn ......... 56
vii
Bảng 4.21 Hành vi khách hàng khi vay bên ngoài ngân hàng ......................... 57
Bảng 4.22 Các yếu tố làm khách hàng vay ấn tƣợng đến ngân hàng .............. 57
Bảng 4.23 Mức độ khách hàng lựa chọn thƣơng hiệu BIDV .......................... 58
Bảng 4.24 Nhu cầu vay vốn của các khách hàng trong tƣơng lai ................... 59
Bảng 5.1 xếp hạng theo ma trận cặp đôi ……………………………………67
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Cần Thơ ........................................ 15
Hình 3.2 Quy trình cấp tín dụng bán lẻ tại BIDV Cần Thơ............................. 26
Hình 4.1 Lãi suất cho vay trung bình giai đoạn 2011- 2013………………33
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
DPRRTD
Dự phòng rủi ro tín dụng
GTCG
Giấy tờ có giá
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nghiệp vụ tín dụng mang lại hơn 60% thu nhập cho hầu hết các ngân
hàng và tính đến thời điểm hiện nay nhiều ngân hàng ở Việt Nam thì thu nhập
từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu nhập. Vì thế, tín
dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản
sinh lời của ngân hàng. Rủi ro tín dụng cũng là rủi ro gây thiệt hại ảnh hƣởng
lớn đến hoạt động của ngân hàng. Trong các sản phẩm tín dụng thì tín dụng
dành cho cá nhân là một mảng khá quan trọng, nó ảnh hƣởng ít nhiều đến các
mảng khác, thời gian thu hồi vốn nhanh, rủi ro đối với sản phẩm này cũng khá
cao. Các ngân hàng đã và đang chú tâm phát triển dịch vụ này, bởi lẽ khi
chuyển sang bán lẻ các ngân hàng sẽ có cơ hội mở rộng thị trƣờng, tiềm năng
phát triển tăng lên và khả năng phân tán rủi ro trong kinh doanh. Ở các ngân
hàng lớn, bên cạnh việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn thì mục tiêu trở
thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam cũng đang đƣợc họ nhắm đến đã
tạo nên sự cạnh tranh rất lớn trên thị trƣờng đòi hỏi các ngân hàng phải đổi
mới liên tục hình thức cung cấp của dịch vụ này. Môi trƣờng và thực trạng
kinh doanh của ngành tài chính – ngân hàng trong những tháng đầu năm 2014
đang có những chuyển biến tích cực so với năm 2013. Cụ thể là sự cải thiện
tình hình kinh doanh và các nhân tố chủ quan, khách quan tác động đến môi
trƣờng kinh doanh; Nhu cầu của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng đang
dần phục hồi, đang sở mức “bình thƣờng” hoặc “cao”. Thanh khoản của hệ
thống ngân hàng tiếp tục ở trạng thái tốt đối với cả VND và ngoại tệ; Tỷ lệ nợ
xấu dự kiến ổn định hoặc giảm nhẹ trong quý1 và quý 2 năm 2014. Mức độ rủi
ro của các nhóm khách hàng hiện đƣợc đánh giá ở mức “bình thƣờng” và đƣợc
kỳ vọng tiếp tục điều chỉnh giảm dần trong năm 2014. Đây là cơ hội tốt để các
ngân hàng đẩy mạnh kinh doanh, đặc biệt là nâng cao hiệu quả nghiệp vụ tín
Mục tiêu cụ thể là:
- Mục tiêu 1:. Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Cần Thơ
từ 2011 đến 06/2014;
- Mục tiêu 2:. Phân tích nhu cầu của khách hàng thƣờng trú trên địa bàn
thành phố Cần Thơ về hoạt động tín dụng cá nhân;
- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng cá
nhân của Ngân hàng trong thời gian tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại BIDV Cần Thơ và thông tin khảo sát đƣợc thu
thập trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
Số liệu thứ cấp đƣợc sử dụng để thực hiện đề tài đƣợc lấy từ 201106/2014. Số liệu thứ cấp đƣợc lấy từ 09/2014 – 10/2014
Thời gian thực hiện đề tài từ khoảng 08/2014 - 11/2014
2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Cần
Thơ và nhu cầu, sự đánh giá của khách hàng là cá nhân thƣờng trú trên địa bàn
thành phố Cần Thơ đối với việc vay vốn.
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Châu Gia Hƣơng (2012) nghiên cứu về đề tài Phân tích tình hình hoạt
động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi
nhánh Cần Thơ đã tập trung phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại ngân hàng
TMCP Công Thƣơng chi nhánh Cần Thơ bằng các chỉ tiêu doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, doanh số dƣ nợ và nợ xấu phân tích theo thời hạn, mục đích
vay và theo hình thức đảm bảo. Đề tài còn kết hợp phân tích tình hình tín dụng
cá nhân thông qua các tiêu chí thƣờng gặp nhƣ dƣ nợ trên vốn huy động, dƣ
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2013, trang 38) thì:
“Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện
dƣới hình thức vay mƣợn và có hoàn trả. Ngày nay, tín dụng đƣợc hiểu theo
những định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới hình
thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó ngƣời đi vay phải trả cho ngƣời vay cả gốc
lẫn lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên trong đó một bên
(trái chủ - ngƣời cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán,... dựa vào
lời hứa thanh toán lại trong tƣơng lai của bên kia ( thụ trái – ngƣời cho vay).
Nhƣ vậy, “ Tín dụng” có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, nhƣng
chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: hoạt động đi vay và cho vay và
quan này đƣợc ràng buộc bởi cơ chế pháp luật hiện hành. ”
2.1.1.2 Bản chất của tín dụng
Theo Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh ( 2010, trang 22) thì:
“Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa ngƣời đi vay và ngƣời cho vay,
giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn.Quá
trình vận động đó đƣợc biểu hiện qua 3 giai đoạn: phân phối vốn, sử dụng vốn
và hoàn trả vốn tín dụng.
- Phân phối vốn tín dụng: ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hay giá trị vật tƣ
hàng hóa đƣợc chuyển từ ngƣời cho vay sang ngƣời đi vay.
4
- Sử dụng vốn tín dụng: sau khi nhận đƣợc vốn tín dụng, ngƣời đi vay
tháng đến 60 tháng;
5
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên.”
Theo Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh ( 2010, trang 25) thì:
“ Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lƣu động là loại tín dụng đƣợc sử dụng để hình thành vốn
lƣu động của các tổ chức kinh tế nhƣ cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên
vật liệu cho sản xuất. Tín dụng vốn lƣu động thƣờng đƣợc sử dụng để cho vay
bù đắp mức vốn lƣu động, thiếu hụt tạm thời.
Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng đƣợc sử dụng để hình thành tài sản
cố định. Loại này đƣợc đầu tƣ để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới
kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. Thời
hạn cho vay là trung và dài hạn.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Tín dụng sản xuất và lƣu thông hàng hóa là loại cấp phát tín dụng cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lƣu
thông hàng hóa.
Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
Tín dụng tiêu dùng có thể đƣợc cấp phát dƣới hình thức bằng tiền hoặc dƣới
hình thức mua bán chịu hàng hóa.
Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng còn có thể có nhiều hình thức tín
dụng khác.
Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
Tín dụng thƣơng mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp,
đƣợc biểu hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa ngân
hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và các cá nhân.
năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật
của nƣớc mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp
luật nƣớc ngoài đó đƣợc Bộ Luật Dân sự của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc đƣợc điều
ƣớc quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia
quy định.
* Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
* Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
* Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án phục vụ đời sống khả thi và phù
hợp với quy định của pháp luật.
* Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
7
2.1.1.7 Đảm bảo tiền vay
Theo điều 2 Nghị định số 178/1999/NĐ- CP về đảm bảo tiền vay cuả các
tổ chức tín dụng thì: “ Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các
biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi
đƣợc các khoản nợ đã cho khách hàng vay.”
Ngoài ra, nguyên tắc đảm bảo tiền vay cũng đƣợc nêu rõ trong điều 4
luật này nhƣ sau:
“- Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo
đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm theo quy định của Nghị định này
và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trƣờng hợp tổ chức tín dụng nhà
nƣớc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ, thì
tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này đƣợc Chính
phủ xử lý.
- Khách hàng vay đƣợc tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có bảo
ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đáo hạn, từ đó tác động xấu đến
hoạt động,và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản.
Khi các cá nhân vay vốn gặp phải các nguy cơ sau đây thƣờng không trả
nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi nhƣ:
- Thu nhập không ổn định.
- Bị sa thải, thất nghiệp.
- Bị tai nạn lao động.
- Hỏa hoạn, lũ lụt.
- Hoàn cảnh gia đình khó khăn.
- Sử dụng vốn sai mục đích.
- Thiếu năng lực pháp lý. ”
2.1.1.10 Các phương thức cho vay
Theo điều 16 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về việc ban hành
Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì:
“Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vốn vay của khách hàng và
khả năng kiểm tra, giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay của tổ chức tín
dụng, tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn
phƣơng án cho vay theo một trong các phƣơng thức cho vay sau đây:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng làm
thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc
theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
- Cho vay theo dự án đầu tƣ: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tƣ phục vụ đời sống.
9
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
thời hạn đƣợc phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.”
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Theo Thái Văn Đại (2013, trang 143- 145). Một số chỉ tiêu cơ bản đánh
giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng bao gồm:
10
2.1.2.1 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn (%)
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng. Chỉ
tiêu này càng cao thì khả năng sử dụng vốn càng cao, càng thấp thì khả năng
ngân hàng đang bị trì trệ vốn, sử dụng vốn bị lãng phí gây ảnh hƣởng đến
doanh thu cũng nhƣ tỉ lệ thu lãi của ngân hàng.
2.1.2.2 Tổng dư nợ cá nhân trên tổng dư nợ (%)
Chỉ số này xác định tỷ trọng dƣ nợ của các món vay cá nhân trên tổng dƣ
nợ cho vay.Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ đầu tƣ vào cho vay cá nhân càng
nhiều và ngƣợc lại.
2.1.2.3 Hệ số thu nợ (%)
Hệ số thu nợ = (Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay) * 100%
(2.1)
Đây là chỉ số đo lƣờng khả năng thu hồi nợ của ngân hàng, nghĩa là cứ
100 đồng vốn cho vay thì ngân hàng sẽ thu hồi đƣợc bao nhiêu đồng doanh
thu. Tỷ lệ này càng cao càng tốt.
2.1.2.4 Tỷ lệ nợ xấu (%)
Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu/ Tổng dƣ nợ) * 100 %
(2.2)
Chỉ tiêu này đo lƣờng chất lƣợng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng.
n =
(zα/2)2 . p(1 - p)
(2.5)
e2
Trong đó:
n: là cỡ mẫu
p: là tỷ lệ xuất hiện của các phần tử trong đơn vị lấy mẫu 0≤ p≤ 1
e2: là phƣơng sai của mẫu
z: là biến chuẩn tắc trong phân phối chuẩn, giá trị tra bảng của z phụ
thuộc vào độ tin cậy.
Để giá trị của biểu thức p.(1 – p) đạt giá trị cực đại thì đạo hàm của biểu
thức bằng 0. Qua tính toán thì đƣợc giá trị p là 0,5
Với mức ý nghĩa là 10% thì zα/2 tra bảng là 1,645; sai số cho phép là
10% thì ta đƣợc:
(1,645)2 . 0,5 . (1- 0,5)
n =
= 68
(0,1)2
Vậy, cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu đƣợc xác định là 68 quan sát
Do hạn chế về các yếu tố về thời gian và kinh phí nên nghiên cứu sẽ sử
dụng 1 mẫu gồm 76 quan sát để phục vụ cho phân tích.
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1 : Sử dụng phƣơng pháp so sánh bằng số tƣơng đối, số tuyệt
(2.7)
y0
Trong đó:
y: biểu hiện tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu kinh tế
y1: chỉ tiêu kỳ phân tích
y0: chỉ tiêu kỳ gốc
Có thể kết hợp với phƣơng pháp bằng số tuyệt đối để phân tích tốc
độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu kinh tế cần đánh giá
- Mục tiêu 2: sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả tóm tắt, trình bày,
tính toán các đặc trƣng của số liệu thu thập từ các khách hàng thƣờng trú trên
địa bàn thành phố Cần Thơ. Mục đích là phân tích về các đặc điểm của các
nhóm khách hàng đƣợc phân chia theo các tiêu chí, đánh giá thái độ, hành vi
,mức độ hài lòng cũng nhƣ các góp ý của họ khi vay vốn. Ngoài ra, còn khảo
sát nhu cầu và mục đích về vốn vay của họ trong tƣơng lai.
-Mục tiêu 3: Từ kết quả phân tích ở mục tiêu 2 tác giả sẽ dùng phƣơng
pháp suy luận để đƣa ra các giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề, những
hạn chế của nghiệp vụ tín dụng cá nhân dƣới cái nhìn của khách hàng.
Sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia để tìm ra những khó khăn
và thuận lợi mà ngân hàng đang gặp phải, lấy ý kiến chuyên gia theo cách xếp
hạng ma trận cặp đôi để tìm ra những khó khăn quan trọng cần ƣu tiên giải
quyết. Từ các căn cứ đó, tác giả sữ tiến hành sử dụng phƣơng pháp suy luận để
đƣa ra các giải pháp nhằm giải quyết các khó khăn mà ngân hàng đang gặp
phải dƣới góc nhìn của ngân hàng.
13
CHƢƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ BIDV CẦN THƠ
Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV).
14
3.2 CƠ CẤU TỐ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC
PHÒNG BAN
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng là một tập thể lớn bao gồm nhiều phòng ban, mỗi phòng ban
đều có nhiệm vụ riêng, đại diện cho các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng.
Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng đƣợc trình bày theo hình:
Ban giám đốc
PGD Ninh
PGD KCN
PGD Thốt
Kiều
Trà Nóc
Nốt
Khối
Khối
Khối tác
trị tín
vụ
khách
hàng
Phòng
quản
Phòng
kế
Phòng
tài
Phòng
tổ
lý &
hoạch chính
chức
dịch
tổng
kế
hành
ro
dụng
vụ
hàng