TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ ĐỨC TOÀN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 08 - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
i
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ ĐỨC TOÀN
MSSV: 4114314
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sau cùng em xin kính chúc Quý thầy cô và các anh chị trong Ngân hàng
dồi giàu sức khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện
Võ Đức Toàn
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với
bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày
tháng
năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Đức Toàn
iv
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
1.2.1. Mục tiêu chung............................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................ 3
1.3.1. Phạm vi không gian........................................................................................ 3
1.3.2. Phạm vi thời gian ........................................................................................... 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 3
CHƯƠNG 2 ................................................................................................................. 4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .................................................................................. 4
2.1.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại .............................................................. 4
2.1.2. Tín dụng và những vấn đề lien quan đến hoạt động tín dụng của NHTM ..... 6
2.1.3. Vai trò tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ..................... 15
2.1.4. Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ................. 16
2.1.5. Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng đối với DNVVN ................... 18
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 19
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 19
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................... 19
CHƯƠNG 3 ............................................................................................................... 21
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ ........................................................................................... 21
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BIDV ............................ 21
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BIDV ................................................................... 21
3.3. CHỨC NĂNG CỦA BIDV ............................................................................. 29
3.3.1. Về huy động vốn .......................................................................................... 29
3.3.2. Về hoạt động tín dụng .................................................................................. 29
3.4. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA BIDV .................................................. 30
vi
VÀ NHỎ TẠI BIDV CHI NHÁNH CẦN THƠ (2011-6/2014) ............................ 50
4.4. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI BIDV CHI NHÁNH CẦN THƠ (2011-6/2014) ............................ 57
4.4.1. Doanh số cho vay ......................................................................................... 57
4.4.2. Doanh số thu nợ ........................................................................................... 64
4.4.3. Dư nợ............................................................................................................ 70
4.4.4. Tình hình nợ xấu .......................................................................................... 75
4.5. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. .................. 81
4.5.1. Hệ số thu nợ ................................................................................................. 81
4.5.2. Dư nợ DNVVN/ Tổng vốn huy động........................................................... 82
4.5.3. Vòng quay vốn tín dụng ............................................................................... 84
4.5.4. Nợ xấu / Tổng dư nợ .................................................................................... 85
4.6. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ...................................................................... 87
vii
4.6.1. Những kết quả đạt được ............................................................................... 87
4.6.2. Những tồn tại................................................................................................ 88
4.6.3. Nguyên nhân của những tồn tại ................................................................... 89
CHƯƠNG 5 ............................................................................................................... 93
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA BIDV CẦN THƠ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ................................................................... 93
5.1. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG C NG TÁC TH M ĐỊNH ............................ 93
5.2. TĂNG CƯ NG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT CHO VAY ......... 93
5.3. TI P TỤC NÂNG CAO ĐỘI NG NHÂN L C .......................................... 95
5.4. Đ Y MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING ................................................. 95
5.5. HIỆN ĐẠI HÓA TRANG THI T BỊ VÀ PHÁT TRIỂN C NG NGHỆ
NGÂN HÀNG........................................................................................................ 97
...................................................................................................................... 63
Bảng 4.8 Tình hình doanh số thu nợ theo kỳ hạn 2011-2013...................... 64
Bảng 4.9 Tình hình doanh số thu nợ theo kỳ hạn 6 tháng 2013 và 2014 .... 66
Bảng 4.10 Doanh số thu nợ theo loại hình doanh nghiệp 2011-2013 ......... 67
Bảng 4.11 Doanh số thu nợ theo loại hình doanh nghiệp 6 tháng 2013 và
2014…………………………………………………………………… ..... 69
Bảng 4.12 Tình hình dư nợ DNVVN theo kỳ hạn 2011-2013 .................... 70
Bảng 4.13 Tình hình dư nợ DNVVN theo kỳ hạn 6 tháng 2013 và 2014 ... 72
Bảng 4.14 Tình hình dư nợ theo loại hình doanh nghiệp 2011-2013 .......... 73
Bảng 4.15 Tình hình dư nợ theo loại hình doanh nghiệp 6 tháng 2013 và 2014
...................................................................................................................... 74
ix
Bảng 4.16 Tình hình nợ xấu theo kỳ hạn năm 2011-2013 .......................... 76
Bảng 4.17 Tình hình nợ xấu theo kỳ hạn năm 6 tháng 2013, 2014 ........... 77
Bảng 4.18 Tình hình nợ xấu theo loại hình doanh nghiệp ........................... 79
Bảng 4.19 Tình hình nợ xấu theo loại hình doanh nghiệp 6 tháng 2013, 2014
...................................................................................................................... 80
Bảng 4.20 Hệ số thu nợ của BIDV trong giai đoạn 2011 đến 6 tháng 2014.81
Bảng 4.21 Dư nợ/ VHĐ của BIDV trong giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng
2014...............................................................................................................83
Bảng 4.22 Vòng quay vốn tín dụng của BIDV trong giai đoạn 2011 đến 6
tháng 2014 .................................................................................................... 84
Bảng 4.23 Nợ xấu/Tổng dư nợ của BIDV trong giai đoạn 2011- 6/2014 ... 86
x
Doanh nghiệp
DNNN
:
Doanh nghiệp nhà nước
DSCV
:
Doanh số cho vay
DSTN
:
Doanh số thu nợ
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
NHNN
:
Tài sản đảm bảo
VCSH
:
Vốn chủ sở hữu
VHĐ
:
Vốn huy động
xii
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Những năm qua, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã phát triển mạnh mẽ,
chiếm hơn 97% số doanh nghiệp cả nước. Khối doanh nghiệp này đóng vai trò
quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy
động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói, giảm nghèo ở địa
phương. Số liệu thống kế cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ bình quân tạo
thêm 500.000 lao động mới/năm, sử dụng tới 51% lao động xã hội, đóng góp
hơn 40% GDP.
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang
gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động. Theo số liệu mới nhất Bộ Kế hoạch
và Đầu tư vừa công bố, số lượng doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động tăng
DNVVN xuất phát từ việc nhận thức được vai trò quan trọng, cũng như sự
đóng góp to lớn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ vào sự phát triển của đất
nước cũng như những khó khăn về nguồn vốn của các doanh nghiệp này.
Đối với BIDV, chi nhánh Cần Thơ thì DNVVN là phân khúc mạnh của
ngân hàng, là đối tượng khách hàng mà trong thời gian tới ngân hàng sẽ có
những nổ lực để nâng cao chất lượng tín dụng. Tuy ”tung ra” nhiều chính sách
hỗ trợ nhằm kích thích sự phát triển của các DNVVN địa phương, tuy nhiên
ngân hàng vẫn còn đối mặt với một số khó khăn như nợ xấu tăng cao, khả
năng thu hồi vốn thấp. Chính vì thế, ”Phân tích hoạt động cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
chi nhánh Cần Thơ” nhằm tìm hiểu về thực trạng cho vay, các thuận lợi và
khó khăn ngân hàng đang phải đối mặt nhằm đề ra giải pháp giúp ngân hàng
cải thiện chất lượng tín dụng.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại
Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ giai
đoạn 2011- 6/2014 nhằm thấy được những thành công cũng như yếu điểm và
đưa ra biện pháp phù hợp với định hướng chung của doanh nghiệp, địa
phương và nền kinh tế để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, giảm thiểu
những rủi ro trong việc cho đối với loại hình doanh nghiệp này.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát KQHĐKD của BIDV Cần Thơ từ 2011-6/2014
- Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNVVN từ 2011-6/2014 thông
qua các chỉ tiêu như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu để thấy
được sự biến động của việc cho vay tại ngân hàng.
- Đánh giá hoạt động tín dụng tại BIDV Cần Thơ.
- Phân tích những nhân tố dẫn đến sự rủi ro trong hoạt động tín dụng đối
với DNVVN. Từ đó đề xuất, kiến nghị ý kiến, giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng cho ngân hàng.
NGUYỄN ĐĂNG DỜN, 2007)
► Chức năng trung gian tín dụng:
- Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của
NHTM, nó không những cho thấy bản chất của ngân hàng thương mại mà còn
cho thấy nghiệp vụ chính yếu của NHTM. Trong chức năng trung gian tín
dụng, NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung gian, huy
động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến nó thành
nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, vốn đầu tư
cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.
- Nhiệm vụ mà các NHTM thực hiện đối với chức năng trung gian tín
dụng:
+ Nhận tiền gửi không kì hạn, có kì hạn của các đơn vị kinh tế, các tổ
chức và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ.
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân.
+ Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã
hội.
+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân.
-Vai trò của chức năng trung gian dụng NHTM đối với nền kinh tế xã hội
:
+ Nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy động và tập
trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền
nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh
tế.
4
+Hệ thống NHTM cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền
kinh tế. Đây là nguồn vốn rất quan trọng vì nó không những lớn về số tiền
tuyệt đối mà vì tính chất “luân chuyển” không ngừng của nó.
► Chức năng trung gian thanh toán :
lại ở đó thì chưa đủ, các ngân hàng cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách
5
hàng có liên quan đến hoạt động ngân hàng. Đó chính là việc cung ứng dịch
vụ ngân hàng.
- Các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó mới có
thể thực hiện được một cách đầy đủ:
+ Có hệ thống mạng lưới rộng khắp, không những ở trong nước mà còn
ở các nước.
+ Có quan hệ với nhiều công ty,xí nghiệp, tổ chức kinh tế... do đó nắm
bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng
một cách cụ thể sâu sắc, biết được những điểm mạnh và điểm yếu của từng
khách hàng.
+ Có trang bị hệ thống thông tin hiện đại đồng thời thu nhận và nắm bắt
nhiều thông tin về tình hình kinh tế, tài chính, tình hình tiền tệ, giá cả, tỷ
giá...và diễn biến của nó trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng không những cho phép
NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để
NHTM thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của NHTM :
+ Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc tế.
+ Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế.
+ Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ, mua bán hộ...)
+ Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin...
+ Dịch vụ hàng điện tử
2.1.2. Tín dụng và những vấn đề lien quan đến hoạt động tín dụng
của NHTM
2.1.2.1. Khái niệm (PGS.TS LÊ VĂN TỀ, 2013)
- Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ LA TINH là credo (tin tưởng, tín
nhiệm). Trong thực tế cuộc sống thật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa
bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. Nghiệp vụ
truyền thống của ngân hàng thương mại là cho vay ngắn hạn, nhưng từ những
năm 70 trở lại đây, cá ngân hàng thương mại đã chuyển sang kinh doanh tổng
hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nang cao tỉ trọng cho vay
trung và dài hạn trong tổng số dư nợ của ngân hàng.
►Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản vay:
- Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh
doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể
cấp tín dụng dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợ thứ
hai bổ sung.
- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay phải có tài sản thế chấp hoặc càm
cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Sự bảo đảm này là căn cứ
phasplys để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung cho nguồn
thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
► Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng:
7
- Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản như nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công
nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên
liệu...
-Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương
mại, dịch vụ...
- Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dufnh như
mại, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả góp, mua
các khoản nợ của doanh nghiệp, tín dụng chấp nhận và tín dụng chứng từ.
2.1.2.3. Hợp đồng tín dụng
- Hợp đồng tín dụng : là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín
dụng (bên cho vay) với tổ chức, cá nhân có đủ những điều kiện do luật định
(bên vay), theo đó tổ chức tín dụng thỏa thuận ứng trước một số tiền cho bên
vay sử dụng trong một thời hạn nhất định, với điều kiện có hoàn trả cả cả gốc
và lãi, lãi dựa trên tín nhiệm.
- Khi giao dịch vay vốn với ngân hàng thì nhiều hợp đồng có thể được kí
kết như hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng ín dụng, hợp đồng thế chấp, hợp đồng
bão lãnh.....Nhưng trong đó, hợp đồng tín dụng là hợp đồng cơ bản và quan
trọng bởi đây là cơ sở pháp lý được thiết lập giữa người đi vay và người cho
vay. Trước khi kí kết hợp đồng, ngân hàng cần xem xét kĩ lưỡng các điều kiện
sau :
+ Các bên kí hợp đồng phải có đủ năng lực pháp lý.
+ Mục đích kí hợp đồng phải hợp pháp.
+ Ký hợp đồng trên nguyên tắc tự nguyện.
- Nội dung của hợp đồng phải có :
+ Tên gọi chính thức của hợp đồng
+ Tên gọi và địa chỉ pháp lý của ngân hàng và bên đi vay.
+ Mức tín dụng.
+ Điều kiện sử dụng vốn: lãi suất, phí hoa hồng ; thời hạn sử dụng vốn
vay, phương thức trả nợ; cách thức sử dụng tiền vay....
+ Quy định về người chịu phí tổn khi kí hợp đồng.
+ Điều kiện xử lý vi phạm và chấm dứt hợp đồng.
+ Các điều khoản thi hành khác.
+ Cuối cùng là phải ký tên và đóng dấu, nếu là các thể nhân thì chỉ kí tên,
sau đó đưa công chứng hoặc chứng nhận của một cấp chính quyền.
Sau khi thẩm định khách hàng hoàn tất, nếu ngân hàng đồng ý cho khách
hàng vay thì thông báo cho khách hàng đến kí hợp đồng tín dụng. Nếu không
Bảo lãnh: Là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhận bảo
lãnh) nếu khi đến hạn mà người nhận bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ. Các hình thức bảo lãnh :
●Bão lãnh có đảm bảo tài sản hoặc uy tín:
Bảo lãnh có đảm bảo tài sản là hình thức bảo đảm kép nhằm đề phòng
khi người bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ thì ngân hàng có thể xử lý
tài sản kèm theo bảo lãnh.
10
Bảo lãnh bằng uy tín: là hình thức bảo lãnh chỉ dựa vào uy tín của người
bảo lãnh.
● Bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ: Người bảo lãnh có thểbảo
lãnh một phần hoặc toàn bộ số nợ phải thanh toán cho ngân hàng. Trong
trường hợp bão lãnh một phần thì phải ghi rõ số tiền bão lãnh. Những trường
hợp pháp luật quy định cho vay phải có đảm bảo thì chỉ áp dụng bảo lãnh một
phần, và phần còn lại phải có tài sản thế chấp hoặc cầm có, nếu không bắt
buộc phải có bảo lãnh toàn bộ.
● Bảo lãnh riêng biệt và bảo lãnh duy trì:
Bảo lãnh riêng biệt được áp dụng cho một số tiền vay cụ thể theo hợp
đồng tín dụng và được hạch toán riêng trên tài sản cho vay.
Bão lãnh duy trì là hành vi bảo lãnh cho một loạt các giao dịch và mức
bảo lãnh theo hạn mức tối đa. Phương thức bảo lãnh này được áp dụng khi cho
vay bằng kĩ thuật thấu chi trên tài khoản vãng lai.
2.1.2.5. Một số quy định về cho vay (THÁI VĂN ĐẠI, 2012)
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã được thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng. Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn
sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh tình
trạng rủi ro do sự thất tín của người đi vay.
các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.
● Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa
bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài
hạn để đầu tư tài sản cố định mà khỏang lãi được tính trong giá trị tài sản cố
định đó.
+ Ngân hàng không cho vay các nhu cầu vốn sau:
● Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp
luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.
● Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp
luật cấm.
● Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
2.1.2.6. Phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của ngân hàng Nhà nước các tổ chức tín dụng
được phép thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương pháp cho vay:
- Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách
hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp
đồng tín dụng, thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ hay
vay theo thời vụ. Mỗi lần vay thì khách hàng và ngân hàng phải ký lại hợp
đồng tín dụng nên hình thức cho vay này được gọi là cho vay từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Theo phương thức này thì ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và
thooar thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo
12
chu kì sản xuất kinh doanh. Đây là phương thức cho vay luân chuyển cũ
nhưng quy chế cho vay cụ thể của ngân hàng đã biến nó thành một phương
thức mới.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng ngân hàng sẽ
13