Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ

VÕ THÚY HUỲNH

PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN 2012 – THÁNG 06/2015

LUẬN VĂN TỐT NGHỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120

Tháng 11 - 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ

VÕ THÚY HUỲNH
MSSV: B1202067

PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾTẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN 2012 – THÁNG 06/2015

LUẬN VĂN TỐT NGHỆP ĐẠI HỌC

trực tiếp hướng dẫn em với những góp ý vô cùng quý giá, những lời chỉ bảo
tận tình để em có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Cuối cùng, xin kính chúc Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô dồi dào
sức khỏe và công tác tốt, chúc Ban giám đốc cùng các anh chị BIDV Cần Thơ
vui khỏe, chúc chi nhánh hoạt động ngày càng hiệu quả, đạt lợi nhuận cao và
là lựa chọn số 1 về ngân hàng của các cá nhân và tổ chức ở Cần Thơ và khu
vực lân cận.
Trân trọng cảm ơn!
Cần Thơ, ngày

tháng

Sinh viên thực hiện

Võ Thúy Huỳnh

3

năm 2015


LỜI CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, và đề tài này không trùng
với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày

tháng

Sinh viên thực hiện

.....................................................................................................................
Cần Thơ, ngày

tháng

Thủ trưởng đơn vị

5

năm 2015


MỤC LỤC
Trang

6


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1:Tình hình nhân sự tại BIDV Cần Thơ từ năm 2012 đếntháng06/2015
............................................................................................................................42
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ từ năm 2012 đến
tháng 06 năm 2015.............................................................................................44
Bảng 4.1: Kim ngạch XNK của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2012 – tháng
6/2015.................................................................................................................53
Bảng 4.2: Tình hình hoạt động TTQT tại BIDV Cần Thơ giai đoạn 2012 đến
tháng 06/2015.....................................................................................................56
Bảng 4.3: Tình hình TTQT theo phương thức (đã thực hiện thanh toán) tại
BIDV Cần Thơ giai đoạn 2012 – tháng 06/2015..............................................58

tháng 06/2015.....................................................................................................68

8


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV Cần Thơ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Cần Thơ
TTQT

Thanh toán quốc tế

NH

Ngân hàng

NHTM

Ngân hàng thương mại

TMCP

Thương mại cổ phần

XK

Xuất khẩu

NK


Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association ofSouthEast
Asian Nations)
Liên minh châu Âu (European Union)

ĐVT

Đơn vị tính

9


CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1.1

ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay, toàn cầu hóa và liên kết kinh tế ngày càng sâu rộng, thúc đẩy
quá trình quốc tế hóa sản xuất và phân công lao động, hình thành mạng lưới
sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. Để tối ưu hóa lợi ích đạt được không một
quốc gia nào không tham gia vào quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa dịch
vụ với quy mô toàn cầu, không chỉ với các ngành hàng, sản phẩm khác nhau
mà ngay cả trong mỗi ngành, mỗi loại sản phẩm cũng xảy ra quá trình trên.
Trong xu hướng đó, các quốc gia đều đưa hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng
đầu và xem đây là con đường tất yếu để phát triển kinh tế nước nhà. Hoạt
động giao thương XNK trên thế giới diễn ra ngày càng mở rộng và mạnh mẽ,
hình thành nên các khoản thu chi vượt ra khỏi biên giới một quốc gia, cơ sởra
đời của hệ thống TTQT, trong đó một mắc xích không thể thiếu là các NHTM.
Là một bộ phận gắn kết khăng khít của nền kinh tế thế giới, Việt Nam
không nằm ngoài quy luật phát triển đó, đã và đang ngày càng hội nhập sâu

nhằm hiểu rõ hơn về hoạt động này và từ đó có thể đề ra một số giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT tại BIDV Cần Thơ.
1.2
1.2.1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ từ năm 2012 đến tháng 6/2015
1.2.2

1.3
1.3.1

Mục tiêu cụ thể
-

Phân tích thực trạng thanh toán quốc tế tại BIDV Cần Thơ.

-

Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTQT tại BIDV Cần
Thơ.

-

Tìm hiểu về các rủi ro thường gặp trong hoạt động TTQT tại BIDV
Cần Thơ.



CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1
2.1.1

CƠ SỞ LÝ LUẬN
Khái niệm thanh toán quốc tế

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, các mối quan hệ
kinh tế, chính trị, thương mại ngày càng phát triển mạnh mẽ và kết quả là hình
thành nên các khoản thu và chi tiền tệ quốc tế giữa các đối tác ở các nước khác
nhau. Các mối quan hệ tiền tệ này ngày một phong phú, đa dạng với quy mô
ngày càng lớn. Chúng góp phần tạo nên tình trạng tài chính của mỗi nước, có
thể ở trạng thái bội thu hay bội chi. Trong các mối quan hệ quốc tế, các đối tác
ở các nước khác nhau, có sự khác nhau về ngôn ngữ, cách xa nhau về địa lý
nên việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp với nhau mà phải thông qua
các tổ chức trung gian, đó chính là các NHTM cùng với mạng lưới hoạt động
khắp nơi trên thế giới.
Như vậy, TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ
sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này
với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ
chức quốc tế, giữa chính phủ các nước, thường được thông qua quan hệ giữa
các NH của các nước có liên quan.
Phân loại TTQT:



-


thận trọng loại tiền tệ cũng như các biện pháp phòng chống rủi ro tỷ giá.
Phương tiện thanh toán: thường không dùng tiền mặt mà tồn tại dưới
hình thức các phương tiện thanh toán như chuyển khoản, hối phiếu, kỳ phiếu,
séc và được tiến hành thông qua NH; do vậy, về bản chất TTQT là các nghiệp
vụ NH quốc tế.
Nguồn luật điều chỉnh: Hoạt động TTQT được thực hiện trên nền tảng
pháp luật và tập quán thương mại quốc tế, đồng thời phải được vận dụng một
cách khéo léo trên cơ sở kết hợp với pháp luật trong nước, chịu ảnh hưởng bởi
các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và ngoại hối của quốc gia.
Tiêu chuẩn nghiệp vụ: phải đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ NH quốc tế, nên đòi
hỏi các NHTM khi thực hiện nghiệp vụ này phải có năng lực tài chính vững
mạnh, trình độ nghiệp vụ cao, công nghệ tiên tiến và mạng lưới rộng khắp trên
thế giới nhằm thực hiện các khoản thanh toán nhanh chóng và an toàn.
Kỹ thuật thanh toán: các NH thực hiện thanh toán dựa trên chứng từ chứ
không dựa vào hàng hóa, nên bộ chứng từ đóng vai trò quan trọng trong
TTQT.
2.1.3

Vai trò của thanh toán quốc tế
2.1.3.1 Đối với nền kinh tế

TTQT thúc đẩy hoạt động ngoại thương của quốc gia phát triển. Việc tổ
chức TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn và chính xác sẽ làm cho các
DN yên tâm và đẩy mạnh hoạt động XNK. Đồng thời, hoạt động TTQT giúp
hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia diễn ra mạnh mẽ hơn.
TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên
tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá trên
phạm vi quốc tế. Nếu hoạt động TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn
sẽ khiến cho quan hệ lưu thông hàng hoá tiền tệ giữa người mua và người bán
diễn ra trôi chảy, hiệu quả hơn.

Hoạt động TTQT giúp NH mở rộng quan hệ với các NH nước ngoài,
nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó sẽ có được những
quan hệ đại lý với NH và đối tác nước ngoài. Bên cạnh đó, NH cũng có thể
khai thác được nguồn tài trợ của các NH nước ngoài và nguồn vốn trên thị
trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của NH.
2.1.3.3 Đối với doanh nghiệp

Thông qua các NHTM, quá trình TTQT của các DN diễn ra nhanh
chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất;từ đókhuyến khích
các DN mở rộng quy mô kinh doanh, gia tăng khối lượng hàng hóa mua bán,
mở rộng quan hệ giao dịch giữa các nước với nhau.
TTQT thông qua NHTM giúp vòng quay vốn của DN được liên tục hơn,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN.

15


Ngoài ra, trong quá trình thanh toán nếu DN không đủ khả năng thanh
toán thì có thể nhờ đến sự tài trợ tín dụng của NH.Bên cạnh đó, qua quá trình
thực hiện thanh toán cho DN, NH cũng có thể giám sát được tình hình hoạt
động của DN từ đó đưa ra những tư vấn và điều chỉnh chiến lược cho DN.
2.1.4

Những điều kiện thanh toán quy định trong hợp đồng mua bán
ngoại thương
2.1.4.1 Điều kiện tiền tệ và đảm bảo hối đoái

Mỗi quốc gia đều có đồng bảng tiền tệ riêng cho nước mính, vì vậy khi
thanh toán quốc tế, các bên XK và NK phải đi đến thống nhất là dùng đồng
tiền nước nào là đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán. Đồng thời, nếu

Tập quán sử dụng đồng tiền trong TTQT.

Nhìn chung, các bên XK hay NK đều thích dùng đồng tiền của nước
mình vì những lý do sau:
-

Không phải xuất ngoại tệ để trả nợ.
Tránh được sự biến động của tỷ giá.
Nâng cao uy tín của đồng tiền nước mình trên thị trường quốc tế.

Tiền tệ tính toán và tiền tệ thanh toán có thể là các đơn vị tiền tệ sau đây:

16


-

-

-

-

Tiền tệ quốc tế (International Currency): là đơn vị tiền tệ tâp thể của
các khu vực hoặc các tổ chức tài chính quốc tế như SDR (Special
Drawing Right, hay DTS - Droit de Tigare Spéciaux) là đơn vị tiền tệ
ghi sổ tại Quỹ tiền tệ quốc tế IMF (International Monetary Fund),
đồng EURO của Cộng đồng kinh tế châu Âu.
Tiền tệ quốc gia (National Currency): là đồng tiền của từng quốc gia
riêng biệt.




Đảm bảo theo hàm lượng vàng: khi ký kết hợp đồng, đơn giá
và tổng giá trị hợp đồng được xác định theo một đồng tiền có
xác định theo hàm lượng vàng. Khi thanh toán nếu hàm lượng
vàng thay đổi thì đơn giá và tổng giá trị được điều chỉnh tương
ứng.

17




-

Đảm bảo theo giá vàng: khi ký kết hợp đồng, đơn giá và tổng
giá trị hợp đồng được tính toán theo một đồng tiền nào đó,
đồng thời quy định giá vàng của đồng tiền đó. Đến khi thanh
toán giá vàng biến động thì sẽ tiến hành điều chỉnh đơn giá và
tổng giá trị hợp đồng cho phù hợp với giá vàng thực tế hiện
đại.

Đảm bảo hối đoái căn cứ vào ngoại tệ:

Trong điều kiện này, hợp đồng quy định chọn một đồng tiền nào đó làm
đồng tiền tính toán trị giá hợp đồng, và hai bên thống nhất chọn đồng tiền khác
ổn định hơn để làm đảm bảo cho đồng tiền tính toán.
Các tính toán đảm bảo sẽ được dựa trên cơ sở tỷ giá hối đoái của hai
đồng tiền đó vào thời điểm ký kết hợp đồng với tỷ giá thời điểm thanh toán

Thực hiện điều kiện trả tiền trước đồng nghĩa việc tổ chức NK đã cấp
18


một khoản tín dụng ngắn hạn cho bên XK. Nếu khoản tiền trả trước này lớn,
thời hạn tương đối dài thì giá hàng khi bán sẽ giảm bớt so với giá trị thị
trường, chênh lệch này được xem như khoản tiền lãi vay mà tổ chức XK phải
trả cho tổ chức NK.
-

Trả tiền ngay (At sight)

Điều kiện này có thể hiểu theo nhiều cách như:

-



Trả tiền khi nhận được thông báo của tổ chức XK là hàng hóa
đã sẵn sàng để bốc lên phương tiện vận tải.



Trả tiền ngay sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng cho người chuyên chở tại nơi quy định.



Trả tiền khi nhận được điện báo của thuyền trưởng hay của
bên XK là tàu đã khởi hành.




Người mua trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được
bộ chứng từ.



Người mua trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày chấp nhận
hối phiếu.



Người mua trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hàng.
19


2.1.4.4 Điều kiện về phương thức thanh toán

Trong TTQT có nhiều phương thức thanh toán như phương thức chuyển
tiền, phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ,phương thức ghi
sổ,...Việc lựa chọn một phương thức thanh toán hợp lý phụ thuộc các yếu tố
sau:
-

Tính chất và ưu nhược điểm của từng phương thức.

-

Mức độ thường xuyên và tin tưởng trong quan hệ giữa người mua và

-

Uy tín, thương hiệu của NH.

-

Trình độ và thái độ phục vụ của nhân viên.

Các phương tiện thanh toán quốc tế chủ yếu
2.1.5.1 Hối phiếu (Bill of exchange)

Hối phiếu là tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một người ký phát để đòi tiền
người khác bằng việc yêu cầu người này, khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến
một ngày nhất định; hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai, phải
trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi quy định trên hối phiếu; hoặc
theo lệnh của người này trả cho người khác; hoặc trả cho người cầm phiếu.
Các bên liên quan đến việc tạo lập hối phiếu:
-

Người ký phát (Drawer): người chủ nợ ký phát hành hối phiếu để đòi
tiền người thiếu nợ. Trong ngoại thương, người ký phát chính là nhà
XK.
20


-

Người trả tiền hay người nhận ký phát (Drawee): người thiếu nợ hay
người nào khác do người thiếu nợ chỉ định ra có trách nhiệm trả tiền
hối phiếu. Trong ngoại thương, chủ thể này có thể là nhà NK hoặc

(2005)

Nội dung chính của hối phiếu:
-

Tiêu đề của hối phiếu

-

Số hiệu của hối phiếu

-

Địa điểm ký phát hối phiếu

-

Ngày ký phát hối phiếu

-

Số tiền bằng số và bằng chữ

-

Thời hạn trả tiền của hối phiếu

-

Thứ tự số bản của hối phiếu

số tiền phải trả là bao nhiêu và trả cho ai, người nào sẽ thanh toán,
thời gian thanh toán là khi nào… không cần phải nói lên nguyên nhân
việc phải trả tiền trên hối phiếu.

-

Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu: Người trả tiền phải trả tiền đầy
đủ đúng theo yêu cầu của tờ hối phiếu. Người trả tiền không được
viện lý do riêng của bản thân đối với người ký phát hối phiếu, trừ
trường hợp hối phiếu không phù hợp với đạo luật chi phối nó.
Đồng thời, người ký phát phải chịu trách nhiệm thanh toán cho người
thụ hưởng vô điều kiện nếu hối phiếu đã được chuyển nhượng mà
không được thanh toán.

-

Tính lưu thông của hối phiếu: Hối phiếu có tính lưu thông vì hối
phiếu có thể được dùng một hay nhiều lần trong thời hạn của nó.Hối
phiếu có thể chuyển nhượng từ người này sang người khác trong thời
hạn của nó, hoặc có thể dùng hối phiếu để cầm cố, thế chấp để vay
vốn tại NHTM hoặc dùng để chiết khấu tại NHTM,...

Phân loại hối phiếu:
Căn cứ vào người ký phát hối phiếu:

-

-



Hối phiếu dùng trong phương thức tín dụng chứng từ
22


-

-

Căn cứ vào chứng từ kèm theo:


Hối phiếu trơn (Clean Bill of Exchange) là loại hối phiếu gửi
đến người trả tiền không kèm theo bộ chứng từ hàng hóa, việc
trả tiền chỉ dựa vào tờ hối phiếu.



Hối phiếu kèm chứng từ (Documentary Bill of Exchange) là
loại hố phiếu được gửi đến người trả tiền có kèm theo bộ
chứng từ hàng hóa và tùy theo điều kiện trả tiền mà bộ chứng
từ được trao cho người trả tiền để người trả tiển nhận hàng.

Căn cứ vào người thụ hưởng:


Hối phiếu đích danh(Nominal Bill) là loại hối phiếu ghi rõ tên
người thụ hưởng, loại hối phiếu này không thể chuyển nhượng
bằng nguyên tắc ký hậu.



Kháng nghị việc không trả tiền hối phiếu

-

Chiết khấu hối phiếu

23


Hình 2.1. Hối phiếu
2.1.5.2 Lệnh phiếu (Promisssory notes)

Lệnh phiếu là một chứng khoán trong đó một người, gọi là người ký
phát, cam kết sẽ trả một số tiền nhất định vào một ngày nhất định cho người
thụ hưởng có ghi tên trên lệnh phiếu hoặc cho một người khác theo lệnh của
người thụ hưởng.
Đặc điểm của lệnh phiếu: Trên lệnh phiếu, kỳ hạn được quy định rõ. Một
lệnh phiếu có thể do một hay nhiều người ký phát cam kết thanh toán cho một
hay nhiều người hưởng lợi. Lệnh phiếu cần có sự bảo lãnh của NH hoặc công
ty tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán của lệnh phiếu. Khác với hối
phiếu thường gồm hai bản, lệnh phiếu chỉ có một bản chính do con nợ phát ra
để chuyển cho người hưởng lợi lệnh phiếu đó.
Các bên liên quan đến việc tạo lập hối phiếu:
-

Người ký phát (Drawer): người thiếu nợ ký phát hành hối phiếu để
cam kết trả tiền người chủ nợ. Trong ngoại thương, người ký phát
chính là nhà NK.

-


Thời hạn trả tiền

-

Địa điểm trả tiền

-

Tên, địa chỉ người hưởng lợi

-

Thời gian và địa điểm ký phát

-

Chữ ký của người ký phát.

Hình 2.2. Lệnh phiếu
2.1.5.3 Séc (Cheque)

Séc là mệnh lệnh vô điều kiện do chủ tài khoản ký phát yêu cầu ngân
hàng trích tiền từ tài khoản của mình để trả cho người cầm séc hoặc cho người
có tên trên séc, hoặc trả theo lệnh của người này.
Đặc điểm của séc:
-

Tính trừu tượng: Trên tờ séc không cần phải ghi nội dung quan hệ
kinh tế phát sinh ra séc mà chỉ cần ghi số tiền thanh toán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status