I
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ðẶNG KIM NGÂN PHÂN TÍCH VÀ ðÁNH GIÁ HOẠT ðỘNG
CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Cần Thơ 2014 II
III LỜI CẢM TẠ
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, với sự nỗ lực của chính
bản thân và sự giúp ñỡ của những người xung quanh ñể hoàn thành luận văn
này, em xin chân thành gửi ñến:
Tất cả quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường ðại học
Cần Thơ lời cảm ơn sâu sắc nhất, ñã cung cấp kiến thức và tạo ñiều kiện thuận
lợi cho em hoàn thành luận văn này. ðặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn ñến giáo
viên hướng dẫn, Cô Bùi Lê Thái Hạnh ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp ñỡ
em trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Em cũng xin cám ơn rất nhiều sự hỗ trợ nhiệt tình của Ban giám ñốc,
lãnh ñạo Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp và các anh chị nhân viên của ngân
hàng TMCP ðầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Cần Thơ ñã tạo ñiều
kiện cho em thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Tuy nhiên do hạn chế về kiến thức nên luận văn không tránh khỏi những
sai sót. Vì vậy, em kính mong ñược sự ñóng góp ý kiến của quý thầy cô ñể
luận văn có thể hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô ở Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh, Trường ðại học Cần Thơ, cô Bùi Lê Thái Hạnh dồi dào sức khỏe và
thành công trong công việc.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện ðặng Kim Ngân
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Thủ trưởng ñơn vị
1.3.3 ðối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Khái quát về hoạt ñộng cho vay của NHTM 4
2.1.2 Những quy chế về cho vay của NHTM 5
2.1.3 Hoạt ñộng cho vay ngắn hạn tại NHTM 8
2.1.4 Các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng cho vay ngắn hạn 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG 17
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 17
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 17
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 17
2013 VÀ 6 THÁNG ðẦU NĂM 2013, 2014 27
4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3
NĂM (2011-2013) 27
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NHTMCP
ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ
CẦN THƠ GIAI ðOẠN (2011- 2013) 30
4.2.1 Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn của NHTMCP ðầu Tư Và
Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ giai ñoạn qua
(2011-2013 và 6 tháng ñầu năm 2013, 2014) 30
4.2.2 Tình hình doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng giai ñoạn (2011-
2013) 38
4.2.3 Tình hình dư nợ ngắn hạn của ngân hàng giai ñoạn (2011-2013 và 6
tháng ñầu năm 2013, 2014) 46
4.2.4 Tình hình nợ xấu của ngân hàng giai ñoạn (2011-2013) 54
4.3 ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NHTMCP
ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ
CẦN THƠ GIAI ðOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ðẦU NĂM 2013,2014
61
4.3.1 Các chỉ tiêu ñánh giá tín dụng ngắn hạn (2011-2013) 61
4.3.2 Các chỉ tiêu ñánh giá tín dụng (6 tháng ñầu năm 2013, 2014) 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC
VIII
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh (2011-2013) 22
Bảng 3.2: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh (6 tháng 2013, 2014) 24
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn NH qua 3 năm (2011-2013) 27
Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn NH (6 tháng 2013,2014) 29
Bảng 4.3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2011-2013)
31
Bảng 4.4: doanh số cho vay ngắn hạn phân theo thành phần kinh tế (6 tháng
ñầu năm 2013,2014) 34
Bảng 4.5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo nghành nghề kinh doanh (2011-
2013) 35
Bảng 4.6: Doanh số cho vay ngắn hạn phân theo ngành nghề kinh tế (6
tháng ñầu năm 2013,2014) 38
Bảng 4.18: Nợ xấu ngắn hạn phân theo ngành nghề kinh tế (6 tháng ñầu
năm 2013,2014) 60
Bảng 4.19: Các chỉ tiêu ñánh giá tín dụng ngắn hạn (2011-2013) 61
Bảng 4.20: Các chỉ tiêu ñánh giá tín dụng ngắn hạn (6 tháng ñầu năm 2013,
2014) 64
Bảng 4.21: Dư nợ cho vay ngắn hạn có TSðB (2011-2013) 65
Bảng 4.22: Dư nợ ngắn hạn có TSðB (6 tháng ñầu năm 2013, 2014) 66
IX
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
chi nhánh châu ðốc-An Giang 19
X
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TMCP : Thương mại cổ phần
TP : Thành phố
NHTM : Ngân hàng thương mại
VHð : Vốn huy ñộng
VðC : Vốn ñiều chuyển
V&CQK : Vốn và các quỹ khác
DNNN : Doanh nghiệp Nhà Nước
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNCVðTNN : Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước
ngoài
DV : Dịch vụ
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
LN : Lợi nhuận
NN : Nhà nước
chủ lực là nguồn cung cấp tín dụng các dịch vụ ngân hàng hiện ñại cho các doanh
nghiệp cũng như hộ gia ñình và cá thể nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế trên ñịa
bàn. Nhận thức ñược vị trí quan trọng ñó kể từ khi hoạt ñộng ñến nay BIDV Cần
Thơ không ngừng ñổi mới và hoàn thiện ñể phục vụ khách hàng ngày một tốt
hơn. Tuy nhiên trong hoạt ñộng cho vay nói chung và cũng như hoạt ñộng cho
vay ngắn hạn của ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu cho vay, bên
cạnh những thành tựu ñạt ñược song BIDV Cần Thơ cũng còn tồn tại nhiều hạn
chế dẫn ñến hoạt ñộng cho vay ngắn hạn chưa ñạt hiệu quả cao, hoạt ñộng sử
dụng vốn trong ñiều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Do vậy việc nâng cao hiệu quả cũng như chất lượng cho vay ngắn hạn là vấn ñề
cấp thiết ñối với ngân hàng hiện nay ñể ñảm bảo an toàn về vốn, hạn chế các rủi
ro có thể xảy ra giúp ngân hàng kinh doanh hiệu quả. Xuất phát từ thực tế trên và
trong quá trình thực tập tại ngân hàng nên tôi quyết ñịnh chọn ñề “Phân tích và
ñánh giá hoạt ñộng cho vay ngắn hạn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
ðầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ giai ñoạn
(2011-2013 và 6 tháng ñầu năm 2013, 2014)”, ta sẽ nhìn lại quá trình hoạt ñộng
cho vay ngắn hạn của ngân hàng từ những bí quyết kinh doanh hiệu quả tạo nên
2
giá trị, song ngân hàng cũng còn những khiếm khuyết, phát hiện những bất cập
ñể phân tích ñánh giá trong quá trình hoạt ñộng.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và ñánh giá hoạt ñộng cho vay ngắn hạn tại NHTMCP ðầu Tư Và
Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ giai ñoạn qua (2011-2013
và 6 tháng ñầu năm 2013, 2014). Qua ñó thấy ñược kết quả ñạt ñược, hình dung
những vướng mắc mà ngân hàng gặp phải, và có những hành ñộng cụ thể ñể ñẩy
mạnh tốc ñộ phát triển và chất lượng tín dụng ngày càng tốt hơn tại NHTMCP
1.3.3 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung phân tích về hoạt ñộng cho vay ngắn hạn từ số liệu của
NHTM qua một số chỉ tiêu: doanh số cho vay ngắn hạn, doanh số thu nợ ngắn
hạn, dư nợ ngắn hạn, nợ quá hạn ngắn hạn, nợ xấu ngắn hạn và một số chỉ tiêu
nhằm ñánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn; phân tích những thuận lợi và khó
khăn mà ngân hàng gặp phải khi cho vay ngắn hạn từ ñó ñề ra giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả trong hoạt ñộng tín dụng ngắn hạn tại Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần ðầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ.
- Cho vay sản xuất nông nghiệp.
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
b. Phân loại theo thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm. Mục ñích của
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản lưu ñộng.
- Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm. Mục ñích
của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản cố ñịnh, ñầu tư
vào các dự án ñầu tư.
c. Phân loại theo mức ñộ tín nhiệm của khách hàng:
- Cho vay không có bảo ñảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố, hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
vay vốn ñể quyết ñịnh cho vay.
- Cho vay có bảo ñảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo ñảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
d. Phân loại theo phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần.
5
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
e. Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay:
- Cho vay trả nợ một lần khi ñáo hạn.
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp.
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo
khả năng của khách hàng ñể trả nợ bất cứ lúc nào.
2.1.2 Những quy chế về cho vay của NHTM
2.1.2.1 Nguyên tắc cho vay
- Tiền vay ñược sử dụng ñúng mục ñích ñã thỏa thuận trong hợp ñồng tín
dụng:
Việc sử dụng vốn vay vào mục ñích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng
6
2.1.2.2 ðiều kiện vay vốn
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết ñịnh cho vay khi khách hàng có ñủ các
ñiều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy ñịnh của pháp luật:
- ðối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
+ Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự;
+ ðại diện của hộ gia ñình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự;
+ ðại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự;
+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự;
- ðối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng
lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy ñịnh pháp luật của nước
mà pháp nhân ñó có quốc tịch hoặc cá nhân ñó là công dân, nếu pháp luật nước
ngoài ñó ñược Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy ñịnh hoặc ñược ñiều ước quốc tế
mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy ñịnh.
Mục ñích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có khả năng tài chính ñảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có dự án ñầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án ñầu tư, phương án phục vụ ñời sống khả thi và phù hợp
với quy ñịnh của pháp luật.
Thực hiện các quy ñịnh về bảo ñảm tiền vay theo quy ñịnh của Chính phủ
2.1.2.4 Thời hạn cho vay
Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh,
thời hạn thu hồi vốn của dự án ñầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn
vốn cho vay của tổ chức tín dụng ñể thoả thuận về thời hạn cho vay. ðối với các
pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt
ñộng còn lại theo quyết ñịnh thành lập hoặc giấy phép hoạt ñộng tại Việt Nam;
ñối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn ñược phép
sinh sống, hoạt ñộng tại Việt Nam.
2.1.2.5 Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp
với quy ñịnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Mức lãi suất áp dụng ñối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn
ñịnh và thoả thuận với khách hàng trong hợp ñồng tín dụng nhưng không vượt
quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay ñã ñược ký kết hoặc
ñiều chỉnh trong hợp ñồng tín dụng.
2.1.2.6 Qui ñịnh về bảo ñảm an toàn trong hoạt ñộng cho vay
ðảm bảo tín dụng ñược xem như là một phương tiện tạo cho chủ ngân hàng
có một sự ñảm bảo rằng sẽ có một nguồn tiền khác (từ phát mãi ñảm bảo tín
dụng) ñể hoàn trả nợ vay khi người ñi vay ñến hạn không có khả năng hoặc
không trả nợ cho ngân hàng.
- Các hạn chế ñể ñảm bảo an toàn tín dụng nó qui ñịnh giới hạn cho vay của
NHTM ñối với mỗi khách hàng. Qua ñó NHTM hạn chế ñược việc tập trung vốn
vào một số ít khách hàng, một số ngành, một số lĩnh vực kinh doanh nhờ ñó tránh
8
ñược rủi ro và phân tán rủi ro tín dụng. Tổng dư nợ cho vay ñối với một khách
hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng
- Các biện pháp bảo ñảm trong cho vay nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở
kinh tế và pháp lý ñể thu hồi ñược nợ vay.
cho vay theo qui ñịnh của luật các tổ chức tín dụng, bao gồm: Ngân hàng thương
mại quốc doanh; ngân hàng cổ phần; công ty tài chính; quỹ tín dụng nhân dân;
HTX tín dụng; ngân hàng liên doanh; chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
9
- Bên ñi vay: Là những pháp nhân, thể nhân hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
theo pháp luật Việt Nam, gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổphần, công ty
TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, cá thể và hộ sản xuất kinh doanh.
2.1.3.2 Cho vay kinh doanh
a) Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Khái niệm: là phương thức cho vay mà ngân hàng xác ñịnh và thỏa thuận
với khách hàng một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất
ñịnh.
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối ña ñược duy trì trong một thời gian
nhất ñịnh.
- Căn cứ ñể xác ñịnh hạn mức tín dụng:
+ Nhu cầu vốn lưu ñộng của khách hàng cho kỳ tín dụng .
+ Vốn lưu ñộng của khách hàng vào thời ñiểm xét hạn mức.
+ Vốn lưu ñộng khác.
b) Cho vay theo món
- Khái niệm:Cho vay từng lần là phương thức cho vay ñược thực hiện riêng
biệt theo từng nhu cầu vốn của khách hàng.
- ðối tượng áp dụng:
+ Áp dụng cho các tổ chức kinh tế có ñiều kiện vay vốn nhưng không ñủ
ñiều kiện vay theo hạn mức.
+ Khách hàng vay vốn không thường xuyên.
+ Khách hàng mới giao dịch với ngân hàng lần ñầu.
c) Cho vay theo hạn mức thấu chi
ðây là nghiệp vụ mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho
ñình và cá nhân. Khác với cho vay kinh doanh, ở ñây người ñi vay sử dụng tiền
vay vào các hoạt ñộng không sinh lời, nguồn trả nợ ñộc lập so với việc sử dụng
tiền vay, vì thế nó có ñặc ñiểm sau:
+ Lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng cao hơn cho vay kinh doanh.
+ Cho vay tiêu dùng thường có tài sản bảo ñảm.
Cho vay tiêu dùng có thể ñược phân chia thành nhiều hình thức, căn cứ vào
vào hình thức bảo ñảm tiền vay và cách thức cho vay:
a) Cho vay cầm cố
Là hình thức cho vay của ngân hàng mà khách hàng vay tiền phải có tài sản
giao cho ngân hàng ñể ñảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng trong hợp
ñồng cầm cố.
- ðiều kiện của tài sản cầm cố: ñó là các giấy tờ có giá trị mua bán, trao ñổi
thuộc sở hữu hợp pháp của bên vay hoặc phải có giấy ủy quyền hợp pháp của
người sở hữu cho khách hàng vay vốn mang ñi cầm cố, ủy quyền cho ngân hàng
xử lý tài sản khi bên vay vi phạm hợp ñồng cầm cố.
- Thời hạn và mức cho vay:
ðối với giấy tờ có giá, thời hạn cầm ñồ ngắn hơn thời gian lưu hành còn lại
của giấy tờ có giá và tối ña không quá 12 tháng, mức cho vay tối ña của ngân
hàng thường ñược tính trên giá trị ñáo hạn như sau:
MCV = GðH x (1 – TLH x LCV)
Trong ñó: MCV : Mức cho vay tối ña.
GðH : Giá trị ñến hạn của giấy tờ có giá.
TLH : Thời gian lưu hành của giấy tờ có giá.
LCV : Lãi suất cho vay.
Với các loại tài sản khác, thời hạn cho vay cầm cố ñược căn cứ vào tính
chất, chủng loại, ñiều kiện bảo quản của tài sản và thường tương ñối ngắn (tối ña
11
không quá 3 tháng). Mức cho vay dựa vào giá trị, khả năng tiêu thụ trên thị
ñối với doanh nghiệp.
2.1.3.4 Vai trò của tín dụng ngắn hạn
- Tín dụng ngắn hạn ñảm bảo phát triển kinh tế theo chiều rộng, thúc ñẩy
mở rộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. ðây là một trong những vai trò quan
trọng nhất của tín dụng ngắn hạn. Vì việc ñảm bảo cung cấp vốn tín dụng cho các
doanh nghiệp chính là giúp các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất từ ñó có
thêm nguồn vốn ñầu tư vào kinh doanh dần dần trở thành các doanh nghiệp có
qui mô lớn, góp phần ñẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước.
- Kích thích tính năng ñộng, linh hoạt, tăng khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp. Tín dụng ngắn hạn là nguồn cung cấp vốn kịp thời cho nhà kinh
doanh trong trường hợp họ gặp khó khăn về vốn tạm thời như: muốn mở rộng
12
sản xuất vào mùa vụ, cần trả tiền cho khách hàng ñể giữ uy tín, trả lương cho
công nhân… từ ñó giúp doanh nghiệp có thể ñối phó với những khó khăn về vốn
giữ cân bằng thu chi, ñiều hòa vốn.
- Vốn tín dụng ngắn hạn chỉ cung cấp trong một thời gian ngắn do ñó ñòi
hỏi doanh nghiệp cần ñẩy nhanh tiến ñộ sản xuất kinh doanh - kích thích tính
năng ñộng của các doanh nghiệp.
- Giúp tăng nhanh vòng quay của vốn: tín dụng ngắn hạn là khoản tín dụng
cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp
nhanh chóng thu hồi vốn ñể trả nợ ngân hàng nên thúc ñẩy gia tăng vòng quay
vốn.
2.1.4 Các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng cho vay ngắn hạn
2.1.4.1 Một số khái niệm liên quan
- Doanh số cho vay (DSCV): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng
mà ngân hàng cho khách hàng vay không nói ñến việc món vay ñó thu ñược hay
chưa trong một khoảng thời gian nhất ñịnh.
- Doanh số thu nợ (DSTN): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng
- Các khoản nợ cơ cấu lại lần ñầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ
ñược cơ cấu lại lần ñầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại lần ñầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn
trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn
trả nợ ñược cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc ñã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
2.1.4.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng cho vay ngắn hạn
- Dư nợ ngắn hạn trên nguồn vốn huy ñộng ngắn hạn (%, lần
Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên nguồn vốn huy ñộng này xác ñịnh khả năng sử
dụng vốn huy ñộng vào việc cho vay ngắn hạn. Nó giúp cho nhà phân tích so
sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy ñộng. Chỉ tiêu này quá
lớn hay quá nhỏ ñều không tốt vì nếu quá lớn thì khả năng huy ñộng còn thấp ñể
ñáp ứng nhu cầu cho vay, còn nếu quá nhỏ cho thấy ngân hàng ñã sử dụng vốn
huy ñộng không hiệu quả.
- Hệ số thu nợ ngắn hạn (%) Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn này ño lường tốc ñộ luân chuyển
vốn tín dụng ngắn hạn, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Nếu chỉ tiêu này
càng cao thì tốc ñộ luân chuyển vốn tín dụng càng nhanh và càng tốt cho ngân
hàng.
- Nợ xấu ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn (%) Chỉ số nợ xấu ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn ño lường chất lượng nghiệp vụ
tín dụng ngắn hạn của ngân hàng. Những ngân hàng có chỉ số này thấp nghĩa là
chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng cao.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp từ tại NHTMCP ðầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ giai ñoạn qua (2011-2013, và 6 tháng ñầu năm
2013-2014). Thông qua các báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết hoạt ñộng cụ thể
như bảng cân ñối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh.
- Tham khảo sách báo, tài liệu và các bài viết ñăng tải trên các website có
nội dung liên quan ñến ñề tài.
Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
=
Dư nợ bình quân
Dư nợ bình quân
trước ñó ñể ñánh giá sự biến ñộng của các chỉ tiêu nghiên cứu.
b) Kỹ thuật so sánh bằng số tương ñối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ
tiêu kinh tế. Trong ñó: y0 : Là chỉ tiêu năm trước
y1 : Là chỉ tiêu năm nay
∆y : Biểu hiện tốc ñộ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Kỹ thuật này dùng ñể làm rõ tình hình biến ñộng của mức ñộ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào ñó. So sánh tốc ñộ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa
các năm và so sánh tốc ñộ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu.
- Mục tiêu 1 & 2: sử dụng kỹ thuật so sánh số tương ñối và số tuyệt ñối,
ñồng thời tính tỷ trọng từng khoản mục nghiên cứu ñể thấy ñược tình hình thay
ñổi, biến ñộng giữa các năm. Kết hợp phương pháp thống kê mô tả ñể thấy ñược
thực trạng hoạt ñộng cho vay ngắn hạn, huy ñộng vốn và kinh doanh tại ngân
hàng.
- Mục tiêu 3: sử dụng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính ñể ñánh
giá hoạt ñộng cho vay ngắn hạn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần ðầu Tư
Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ
- Mục tiêu 4: sử dụng phương pháp suy luận ñể tìm ra những ñiểm mạnh,
hạn chế và những rủi ro trong hoạt ñộng cho vay ngắn hạn của ngân hàng, qua ñó
∆y = y1 – y0
y0
∆y
y1- y0