TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN
HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
CẦN THƠ
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Nhật Trường
MSSV: 1054020446
Lớp: ĐHTCNH5D K5
Cần Thơ, 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Tây Đô, bên cạnh sự nỗ lực của
bản thân, em còn nhận được sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô. Đồng thời, Ban Giám
Hiệu trường cũng đã tạo mọi điều kiện cần thiết để chúng em có thể học tập, nghiên
cứu và phát huy khả năng của mình. Thêm vào đó, qua hơn hai tháng thực tập tại Ngân
hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ, với sự
giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc và toàn thể nhân viên trong Chi nhánh cùng
với sự hướng dẫn tận tình của Thầy Bùi Văn Trịnh, đến nay em đã hoàn thành tốt
khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Tây Đô đã tạo điều
kiện thuận lợi cho chúng em học tập nghiên cứu; cám ơn các thầy cô trường Đại Học
Tây Đô đặc biệt là các thầy cô Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng đã truyền đạt
cho chúng em những kiến thức quý báu sẽ trở thành nền tảng vững chắc cho chúng em
về sau này.
Em cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ cùng toàn thể cán bộ công nhân viên
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2014
GIÁM ĐỐC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần nhận xét
1. Tinh thần thái độ làm việc của sinh viên:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Việc chấp hành nội dung của đề cương được duyệt:
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
3. Số lượng và chất lượng thu thập được:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày…… tháng…….năm 2014
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
MỤC LỤCDANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng Thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
TMCP Thương mại cổ phần
Vietinbank Cần Thơ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương
Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
DN Dư nợ
NQH Nợ quá hạn
VHĐ Vốn huy động
VĐC Vốn điều chuyển
VTD Vốn tín dụng
NH Ngắn hạn
T – DH Trung – dài hạn
TSCĐ Tài sản cố định
thực tập tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu và phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Cần Thơ qua đó đề xuất
giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn này.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ;
Phân tích tình hình tín dụng chung của Ngân hàng;
Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn khách hàng cá nhân thông
qua doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu của Ngân hàng;
Từ cơ sở phân tích 3 mục trên, đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp.
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập số liệu trực tiếp từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Cần Thơ
qua 3 năm về doanh số huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ
xấu, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm (2011-2013) và phương
hướng hoạt động của ngân hàng năm 2013. Tổng hợp các thông tin từ tạp chí ngân
hàng, những tư liệu tín dụng tại ngân hàng, sách báo về ngân hàng…
1.3.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Đối với mục tiêu 1: Dùng phương pháp phân tích so sánh số tuyệt đối và tương đối qua
các năm để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng;
Đối với mục tiêu 2: Dùng phương pháp phân tích so sánh số tuyệt đối và tương đối qua
các năm để đánh giá hoạt động tín dụng chung của Ngân hàng;
Đối với mục tiêu 3: Sử dụng các chỉ tiêu tài chính có liên quan để đánh giá tình hình tín
dụng ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Đối với mục tiêu 4: Từ việc hiểu và phân tích trên sử dụng phương pháp suy luận để
hiểu và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn đối với khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng Vietinbank Cần Thơ.
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
định chung trong hoạt động tín dụng, một số vấn đề tín dụng ngắn hạn đối với khách
hàng cá nhân, phương pháp đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với
khách hàng cá nhân.
2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG
2.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Khái niệm 1: Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hóa) giữa bên
cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh
nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay
sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn
trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán ( TS. Hồ Diệu,
2004).
Khái niệm 2: Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng
giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó
hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn (TS. Nguyễn Minh Kiều, 2009).
Khái niệm 3: Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa
người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Tín dụng được biểu hiện
qua sơ đồ sau:
Cho vay vốn
Hoàn trả vốn và lãi
Chủ thể cho vay
(Lender)
Chủ thể đi vay
(Borrower)
Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng nội
dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất. Chúng đều phản ánh một bên là
người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi
cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại.
Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng với các xí nghiệp ,
tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức Ngân hàng đứng
giao lưu quốc tế
-Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị
trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho nền kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng
ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền với các nền kinh tế các
nước. Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng
vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín
dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế.
2.1.2.2 Chức năng của tín dụng đối với nền kinh tế
Tín dụng bao gồm các chức năng sau:
• Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: đây là chức ăng cơ bản nhất của tín
dụng, nhờ chức năng này mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi
thừa đến nơi thiếu để sử dụng nhằm phát triển kinh tế. Ở mặt tập trung vốn tiền tệ, tín
dụng là nơi tập trung những nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội. Ở mặt phân phối lại vốn
tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động sản xuất, lưu thông hàng
hóa vầ nhu cầu tiêu dung trong xã hội.
• Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: trong hoạt động tín dụng
nếu việc huy động vốn được tăng cường và các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội được
huy động đến mức cao nhất, sẽ giảm đến mức thấp nhất các khoản tiền nhàn rỗi. Nếu
tín dụng được mở rộng thì các khoản tiền nhàn rỗi huy động được sẽ phục vụ kịp thời
các nhu cầu kinh tế, nhu cầu tiêu dung của xã hội. Cả hai mặt hoạt động đó của tín
dụng đều góp phần làm tốc độ chu chuyển tiền tệ. Do đó, khối lượng tiền mặt lưu
thông sẽ giảm đi, xã hội sẽ tiết kiệm được những khoản chi phí lưu thông liên quan đến
việc phát hành, sử dụng, bảo quản, vận chuyển tiền mặt.
• Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: sự vận động vốn tín dụng
phần lớn gắn liền với sự vận động của vật chất hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp,
các tổ chức kinh tế. Vì vậy, tín dụng không những là tấm gương phản ánh các hoạt
động kinh tế mà thông qua đó thwucj hiện việc kiểm soát nhằm ngăn chặn các hiện
tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm pháp luật trong các hoạt động kinh doanh.
2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
2.1.3.1 Phân loại theo mục đích
dụng cho những khách hàng có nhu cầu vay không thường xuyên và có nguồn thu
không ổn định. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và NH nơi cho vay lập thủ tục vay vốn
theo quy định và ký hợp đồng tín dụng.
• Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay
ngắn hạn có nhu cầu thường xuyên, kinh doanh ổn định. NH và khách hàng sẽ xác định
và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
2.1.3.5 Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay
• Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn.
• Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
• Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy vào khả năng tài
chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
2.2 MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
Luật các tổ chức tín dụng 2010 số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010
Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành quy chế cho
vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN
ngày 03/02/2005 của Thống đốc NHNN VN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quyết định số 1627/2011/QĐ-NHNN
Quyết Định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 của Thống Đốc NHNN ban
hành quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng.
2.2.1 Đối tượng khách hàng vay
2.2.1.1 Khách hàng vay tại tổ chức tín dụng
Khách hàng vay tại tổ chức tín dụng là các tổ chức, cá nhân VN và nước ngoài
có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở trong nước
và nước ngoài. Trường hợp khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phương
án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài, NHNN VN có quy định riêng.
2.2.1.2 Khách hàng không được vay tại tổ chức tín dụng
∗ Những trường hợp không được cấp tín dụng:
+ Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc, Ban giám
đốc của ngân hàng;
Tín dụng ngắn hạn phục vụ các khách hàng cá nhân có nhu cầu phục vụ đời
sống như: vay mua nhà, mua ôtô, du học, kinh doanh, phục vụ đời sống cá nhân,… có
thời hạn dưới 01 năm.
2.3.2 Tín dụng Ngân hàng với vai trò phát triển kinh tế khách hàng cá nhân
Tín dụng Ngân hàng tăng cường mối quan hệ với các khách hàng, từ đó ngân
hàng có thể mở rộng các hoạt động dịch vụ khác với khách hàng cá nhân như tăng khả
năng huy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, tư vấn. Đây là kênh marketing hiệu quả đối
với ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên thị trường tài chính.
Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó
nâng cao lợi nhuận và phân tán rủi ro ngân hàng. Các khoản vay cá nhân tuy có quy
mô nhỏ nhưng số lượng khá lớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng rất lớn. Đồng thời, lãi
suất áp dụng đối với khách hàng cá nhân thương cao hơn so với khách hàng doanh
nghiệp để bù đắp chi phí cho vay nên các khoản vay cá nhân đóng góp một phần lợi
nhuận không nhỏ trong tổng lợi nhuận của ngân hàng. Đặc biệt đối với ngân hàng nhỏ
hoặc với thành lập, việc cạnh tranh với các ngân hàng lớn, lâu đời trong việc giành các
khách hàng daonh nghiệp lớn (thường là các khách hàng có nhu cầu vốn lớn để phục
vụ sản xuất kinh doanh) là rất khó khăn, hoặc khi đã có khách hàng nhưng quy mô vốn
của ngân hàng cũng không đủ đáp ứng để cho vay. Vì vậy, mảng tín dụng cá nhân sẽ là
mảng kinh doanh đầy tiềm năng đối với ngân hàng.
2.3.3 Quy trình cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân
Khách hàng
Ngân hàng
(cán bộ tín dụng)
Trưởng phòng tín dụng
BGĐ duyệt
CBTD lập hồ sơ
Ngân quỹ giải ngân
Thu nợ
Thanh lý
Vấn đề pháp lý
khách hàng, tín trung thực và chính xác của tờ trình thẩm định do CBTD trình.
Bước 4: Ra quyết định phê duyệt khoản vay trên cơ sở kiểm tra toàn bộ hồ sơ và
Tờ trình thẩm định do TPTD trình, nếu từ chối khoản vay thì ghi rõ quyết định và lý do
từ chối của mình vào Tờ trình thẩm định, sau đó gửi phòng tín dụng để soạn thảo văn
bản trả lời khách hàng. Hồ sơ được chấp thuận sau đó chuyển về cho CBTD để lập khế
ước vay tiền hoặc sổ vay tiền cho khách hàng.
Bước 5: Sauk hi thủ tục hoàn tất, sẽ gửi bộ phận kế toán để lập phiếu chi tiền.
Kế đến chuyển sang bộ phận ngân quỹ để tiến hành giải ngân cho khách hàng.
Bước 6: Bộ phận tín dụng giữ hồ sơ pháp lý của khách hàng và theo dõi quá
trình sản xuất kinh doanh của khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ định kỳ.
Bước 7: Khi khách hàng trả hết nợ, CBTD tiến hành phối hợp với bộ phận kế
toán đối chiếu, kiểm tra để hoàn tất vay. Khi bên vay trả xong nợ gốc, lãi và phí (nếu
có) thì hợp đồng tín dụng đương nhiên hết hiệu lực. Nếu bên vay yêu cầu thì CBTD
soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng tín dụng để trình lãnh đạo ký biên bản thanh lý.
Trong trường hợp đến ngày đáo hạn, nếu khách hàng có lý do chính đáng xin gia hạn
thêm thì phải làm đơn gia hạn kịp thời , nếu không Ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn và
tiến hành các biện pháp cần thiết để thu hồi vốn vay, có thể là phát mãi, thanh lý tài sản
thế chấp.
2.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
2.4.1 Các khái niệm có liên quan về hoạt động tín dụng
2.4.1.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng
cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời
gian nhất định. Doanh số cho vay thường được xác định theo thời gian là tháng, quý,
năm.
2.4.1.2 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng
thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
2.4.1.3 Dư nợ
Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
Cơ cấu này dùng để xác định tín dụng theo thời hạn. Để từ đó giúp nhà phân
tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều
chỉnh kịp thời.
Dư nợ ngắn hạn KHCN
Tổng nguồn vốn NH KHCN
Công thức tính:
Dư nợ ngắn hạn/tổng nguồn vốn KHCN =
2.4.2.3 Hệ số thu nợ ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân
Chỉ số này nói lên hiệu quả thu nợ ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân của
Ngân hàng cao hay thấp. Ngân hàng có hệ số thu nợ ngắn hạn khách hàng cá nhân gần
bằng 1 tức là công tác thu hồi nợ ngắn hạn khách hàng cá nhân của Ngân hàng khá chất
lượng.
DSTN ngắn hạn KHCN
DSCV ngắn hạn KHCN
Công thức tính:
Hệ số thu nợ ngắn hạn KHCN =
2.4.2.4 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn khách hàng cá nhân
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng ngắn hạn của khách hàng
cá nhân, thời gian thu hồi nợ vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân nhanh hay
chậm.
DSTN ngắn hạn KHCN
Dư nợ NH bình quân KHCN
Công thức tính:
Vòng quay VTD ngắn hạn KHCN =
DNNH đầu kỳ KHCN + DNNH cuối kỳ KHCN
2
Dư nợ NH bình quân KHCN =
2.4.2.5 Thời gian thu nợ bình quân ngắn hạn của khách hàng cá nhân
Thời gian thu nợ bình quân phản ánh tốc độ thu hồi nợ của Ngân hàng nhanh
hay chậm về mặt thời gian. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng thu hồi nợ của ngân
Là một Ngân hàng Thương mại chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, phạm vi hoạt động
chủ yếu là huy động vốn trong các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế; cho vay
trong lĩnh vực công thương nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ.
Tên giao dịch: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi
nhánh Cần Thơ.
Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Intrustry and Trade – Cantho Branch
Hội sở: 93-95 Hàm Nghi – Quận 1 – TP.Hồ Chí Minh
Chi nhánh Cần Thơ: Số 09 Phan Đình Phùng, Tân An, Ninh Kiều, TP.Cần
Thơ
Đầu năm 1991 Ngân hàng đã mở rộng thêm hoạt động thanh toán quốc tế và
kinh doanh ngoại tệ. Là chi nhánh trực thuộc Vietinbank, chi nhánh hoạt động chủ yếu
dựa vào nguồn vốn huy động tại chỗ và vốn điều chuyển từ Vietinbank.
Khi mới thành lập, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Cần
Thơ bao gồm phòng giao dịch Sóc Trăng và chi nhánh cấp 2 Khu công nghiệp Trà Nóc.
Tháng 06 năm 2001 phòng giao dịch Sóc Trăng tách ra thành Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng chịu sự giám sát trực tiếp của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam. Đến thắng 10 năm 2006 chi nhánh cấp 2 Khu công nghiệp Trà
Nóc cũng tách ra thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Khu công nghiệp
Trà Nóc.
Sứ mệnh: Là ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp sản
phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế.
Tầm nhìn: Đến năm 2018, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại,
đa năng, theo chuẩn quốc tế.
Giá trị cốt lõi
- Hướng đến khách hàng;
- Hướng đến sự hoàn hảo;
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại;
- Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp;
- Sự tôn trọng;
- Bảo vệ và phát triển thương hiệu;
Thanh toán và Tài trợ thương mại
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán
thư tín dụng nhập khẩu.
- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ
thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế