TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----------000-----------
HỒ DUY LINH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 9 - 2013
i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----------000-----------
HỒ DUY LINH
MSSV: 4104440
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH HẬU GIANG
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, Ngày
tháng
năm 2013
Sinh viên thực hiện
HỒ DUY LINH
i
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, Ngày tháng
năm 2013
Sinh viên thực hiện
HỒ DUY LINH
ii
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 ....................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU ...................................................................................................... 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ........................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................... 1
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................. 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................. 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi không gian ........................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi thời gian............................................................................... 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 2
CHƢƠNG 2 ....................................................................................................... 3
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 3
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN ......................................................................... 3
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh ................. 3
2.1.2 Mô hình CAMEL .............................................................................. 4
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 9
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................ 9
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu .......................................................... 9
CHƢƠNG 3 ..................................................................................................... 10
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG............................... 10
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ........................................................... 10
3.1.1 Lịch sử hình thành BIDV Hậu Giang .............................................. 10
3.1.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng từng bộ phận tại BIDV
Hậu Giang ................................................................................................. 11
3.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV
HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2010 – 6/2013 ................................................. 16
6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 52
6.2.1 Đối với NHNN và các cơ quan pháp luật........................................ 52
6.2.2. Đối với Hội sở chính Ngân hàng .................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 54
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hậu Giang từ năm 2010
đến 6 tháng đầu năm 2013 ............................................................................... 17
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của BIDV Hậu Giang giai đoạn từ năm 2010
đến hết 6 tháng đầu năm 2013 ......................................................................... 23
Bảng 4.2 Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Hậu Giang giai
đoạn từ 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 ................................................... 28
Bảng 4.3 Tình hình cơ cấu tài sản tại BIDV Hậu Giang giai đoạn 2010 đến hết
6 tháng đầu năm 2013 ...................................................................................... 31
Bảng 4.4 Các chỉ số tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận của BIDV Hậu
Giang từ 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 ................................................. 36
Bảng 4.5 Các chỉ số đánh giá tình hình thanh khoản của BIDV Hậu Giang giai
đoạn từ 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 ................................................... 39
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV Hậu Giang ........................................... 12
Hình 3.2 Cơ cấu thu nhập của BIDV Hậu Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu
KH
:
Khách hàng
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nƣớc
KBNN
:
Kho bạc Nhà nƣớc
KKH
:
Không kỳ hạn
CKH
:
Có kỳ hạn
đứng vững trên thị trƣờng, đủ sức cạnh tranh với các NH khác, vừa có điều
kiện tích lũy và mở rộng kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho công nhân
viên và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc. Bên cạnh những tác động tích
cực, việc suy thoái kinh tế thế giới sâu rộng, thị trƣờng chứng khoán liên tục
biến đổi và sự cạnh tranh gay gắt của các NH ngày càng tăng do chính sách
mở cửa thị trƣờng của Chính phủ cho NH nƣớc ngoài theo cam kết WTO đã
làm cho các nhân hàng ở Việt Nam nói chung, ở tỉnh Hậu Giang nói riêng cần
phải có chính sách kinh doanh hợp lý nhằm thu hút KH đến với mình. Kinh
doanh NH trong mấy năm gần đây đã và đang phải đối mặt với nhiều khó
khăn nhất định do tác động của khủng hoảng kinh tế, lạm phát và việc liên tục
thay đổi trần lãi suất huy động để ngăn chặn lạm phát của Chính phủ. Chính vì
vậy, việc có đƣợc một chiến lƣợc kinh doanh hợp lý là nhiệm vụ cấp bách
hàng đầu của tất cả các NH ở Việt Nam.
NH TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam cũng không ngoại lệ, cũng gặp
không ít khó khăn trong việc tìm ra một chiến lƣợc kinh doanh thực sự phù
hợp với mình. Vì vậy, em xin chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động
kinh doanh của NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hậu
Giang” để xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong
những năm gần đây và đề ra giải pháp khắc phục những khó khăn mà Chi
nhánh gặp phải.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Hậu Giang giai đoạn từ năm 2010 đến hết 6 tháng
đầu năm 2013.
1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
cứu tất cả các hiện tƣợng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với
kết quả hoạt động kinh doanh của con ngƣời, quá trình phân tích đƣợc tiến
hành từ bƣớc khảo sát thực tế đến tƣ duy trừu tƣợng tức là việc quan sát thực
tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề
ra các định hƣớng hoạt động tiếp theo.
[Nguyễn Thị My, Phan Đức Dũng (2006)]
2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá
trình hoạt động kinh doanh. Đó là một công cụ trong quản lý kinh tế có hiệu
quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trƣớc đến nay.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là nhằm đánh giá, xem xét việc thực
hiện các chỉ tiêu kinh tế nhƣ thế nào, những mục tiêu đặt ra đƣợc thực hiện
đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra
biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của
doanh nghiệp và có tác dụng giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh.
[Nguyễn Thị My, Phan Đức Dũng (2006)]
2.1.1.3 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tƣợng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả
kinh doanh. Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lƣợng hóa những
yếu tố đã tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh. Đó là những yếu tố
của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh
vực sản xuất, thƣơng mại, dịch vụ.
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đạt đƣợc, những
hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó đề ra các quyết định
quản trị kịp thời trƣớc mắt – ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lƣợc –
dài hạn. [Nguyễn Thị My, Phan Đức Dũng (2006)]
3
mô và khả năng huy động vốn.
Khả năng huy động vốn là một trong những tiêu chí đánh giá tình hình
hoạt động kinh doanh của các NH. Khả năg huy động vốn tốt tức là NH đó sử
dụng các sản phẩm dịch vụ, hay công cụ huy động vốn hiệu quả, thu hút đƣợc
KH. Khả năng huy động vốn của NH thƣờng đƣợc thể hiện qua các chỉ tiêu
sau:
4
- Quy mô tổng nguồn vốn huy động;
- Tốc dộ tăng trƣởng của tổng nguồn vốn huy động;
- Vốn huy động/Tổng nguồn vốn.
2.1.2.2 Chất lượng tài sản có
Tài sản có của NH là phần nguồn vốn đƣa vào kinh doanh và duy trì khả
năng thanh toán của NH đó. Chất lƣợng tài sản có là chỉ tiêu thích hợp nhất
phản ánh khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lợi và năng lực
quản lý của một NH.
Tài sản của Chi nhánh gồm có:
- Các khoản dự trữ kinh doanh:
+ Tiền mặt, ngân phiếu thanh toán;
+ Tiền gửi NHNN và các TCTD khác;
+ Tiền gửi thanh toán tại NH TMCP Đầu tƣ và Phát triển trung ƣơng;
Trong đó Chi nhánh chỉ tập trung dự trữ tiền mặt và ngân phiếu thanh
toán.
- Cho vay.
- Dự phòng rủi ro.
- Các khoản đầu tƣ:
+ Tiền gửi CKH tại NH Đầu tƣ và Phát triển trung ƣơng;
+ Mua bán trái phiếu: chủ yếu là chứng khoán trung và dài hạn;
- Nhà cửa và trang thiết bị.
sản thanh thu nhập ròng. Tỷ lệ ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, NH
có cơ cấu tài sản hợp lý, sinh lời và linh hoạt.
b) ROS (Return on sales – Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần)
Thu nhập sau thuế
ROS
=
x
100%
Doanh thu thuần
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS) đƣợc tính bằng cách lấy Lợi
nhuận sau thuế chia cho Doanh thu thuần.
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung
cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất này càng lớn thì hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao. Cũng giống nhƣ chỉ tiêu ROA, do
đề tài phân tích tình hình hoạt dộng kinh doanh của Chi nhánh nên không thể
xác định đƣợc lợi nhuận sau thuế nên em xin tạm lấy lợi nhuận trƣớc thuế để
tính chỉ tiêu này.
c) NIM (Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên)
Thu từ cho vay và đầu tƣ – Chi phí trả lãi cho tiền gửi
NIM
=
Tổng tài sản
Tỷ lệ thu nhập cận biên đo lƣờng mức chênh lệch giữa thu lãi từ tài sản
sinh lời và chi lãi cho nguồn vốn huy động của NH thông qua việc kiểm soát
2.1.2.5 Thanh khoản
Thanh khoản là một yếu tố khá quan trọng đối với các NHTM. Có hai
nguyên nhân giải thích tại sao thanh khoản lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
đối với NH. Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới
mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý
các khoản đầu tƣ có kỳ hạn. Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các
biến động hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và
có trật tự. Do NH thƣờng xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp)
và cho vay số tiền đó với thời hạn dài hạn (lãi suất cao hơn) nên NH về cơ bản
luôn có nhu cầu thanh khoản rất lớn.
Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình thanh khoản của NH:
a) Trạng thái tiền mặt
Tiền mặt + Tiền gửi tại các TCTD
Trạng thái tiền mặt =
x
Tổng tài sản
7
100%
- Chỉ số trạng thái tiền mặt càng cao chứng tỏ NH có khả năng xử lý các
tình huống thanh khoản tức thời.
b) Hệ số thanh khoản
Tài sản ngắn hạn – Vay ngắn hạn
Hệ số thanh khoản =
x
hạn sẽ dễ dàng cho NH hơn trong việc chuẩn bị nguồn cung để đáp ứng.
e) Hệ số tiền nóng
Tài sản ngắn hạn
Hệ số tiền nóng =
Nguồn vốn ngắn hạn
- Tiền nóng là các loại tài sản nhạy cảm với lãi suất, thƣờng gồm: tiền
mặt, tiền gửi không kỳ hạn, chứng khoán Chính phủ ngắn hạn và các tài sản
khác có thể chuyển hóa thành tiền trong ngắn hạn. Chỉ số này càng cao thì NH
càng có tính thanh khoản tốt.
8
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp tƣ NH TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam từ 2010 đến 6/2013. Cụ thể:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo thống kê nội tệ và báo cáo ngành nghề;
- Tích lũy số liệu.
Tổng hợp thông tin từ các bài báo, tạp chí…
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Dùng phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối và số tƣơng đối để
đánh giá tình hình tài sản của Chi nhánh. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng nhƣ
sau:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: sử dụng công thức sau:
Đây chính là phần chênh lệch giữa năm i so với năm i-1, dựa vào chỉ tiêu
này ta có thể biết đƣợc tăng hay giảm và tăng giảm bao nhiêu so với năm liền
NH Nhà nƣớc “Về việc mở chi nhánh NH Đầu tƣ và Phát triển tại các tỉnh: Lai
Châu, Đăk Nông, Hậu Giang”.
Doanh nghiệp cấp trên trực tiếp điều hành: NH thƣơng mại cổ phần Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam.
Đến nay NH đã đi vào hoạt động đƣợc hơn 9 năm. NH đã không ngừng
đổi mới và lớn mạnh từng ngày, luôn là ngƣời bạn đồng hành cùng các doanh
nghiệp và các thành phần kinh tế khác trên con đƣờng phát triển, đong góp
một phần không nhỏ trong quá trình vực dậy nền kinh tế của Hậu Giang.
Với phƣơng châm và mục tiêu hoạt động “ Hiệu quả kinh doanh của KH
là mục tiêu hoạt động của BIDV”; “Chia sẽ cơ hội – hợp tác thành công”,
“Trở thành NH chất lượng – uy tính hàng đầu Việt Nam”.
Từ khi thành lập đến nay, BIDV Hậu Giang trải qua những sự thay đổi
sau:
- Năm 2003 thành lập tại số 29 đƣờng 1/5, phƣờng 1, xã Vị Thanh, tỉnh
Hậu Giang.
- Tháng 11/2006, Chi nhánh chuyển địa điểm về số 447 quốc lộ 1A, thị
trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Tháng 9/2007, BIDV Hậu Giang tiếp tục thay đổi địa điểm về số 45,
quốc lộ 1A, ấp Phú Lợi, xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu
Giang cho đến nay. Đồng thời số 447 thị trấn Cái Tắc trở thành điểm giao dịch
Tân Phú Thạnh cho đến 2/2009 nơi đây đƣợc nâng cấp thành PGD Cái Tắc.
10
- Cuối năm 2010, chi nhánh Tây Nam đƣợc thành lập và chính thức đi
vào hoạt động trên cơ sở nâng cấp từ PGD Vị Thanh trực thuộc chi nhánh
BIDV Hậu Giang.
- Tháng 10/2013, PGD Cái Tắc thuộc BIDV Hậu Giang đã dời về số 56
Triệu Ấu, phƣờng Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang và đổi thành
Phó
Giám Đốc
Tác nghiệp
Phòng
Tổ chức
hành chính
Phòng
Tài chính
Kế toán
Tổ Điện toán
Phòng
Kế hoạch
tổng hợp
Phòng
Dịch vụ
khách hàng
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV Hậu Giang
12
Phòng
Quản lý
rủi ro
• Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ quản lý kho và xuất, nhập quỹ.
- Chịu trách nhiệm: đề xuất, tham mƣu với Giám đốc chi nhánh về các
biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ, phát triển
các dịch về kho quỹ, thực hiện đúng các quy chế, quy trình quản lý kho quỹ.
- Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ, kho quỹ: quản lý quỹ nghiệp vụ của
chi nhánh, thu- chi tiền mặt; quản lý vàng bạc, kim loại quý, đá quý; quản lý
chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố…
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của chi nhánh.
• Phòng Quản trị tín dụng
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với
khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và vủa chi nhánh.
13