phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam (bidv) chi nhánh hậu giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐOÀN THỊ THẢO LINH

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
- CHI NHÁNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 12
năm 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐOÀN THỊ THẢO LINH
MSSV: LT11048

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM(BIDV)
- CHI NHÁNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng

Em xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới Ban Giám đốc Ngân hàng, các
anh, các chị tại Phòng Tài Chính Kế toán cũng như toàn thể nhân viên Ngân
hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Hậu Giang đã giúp
đỡ và chỉ bảo nhiệt tình trong thời gian qua.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Cô Đoàn
Tuyết Nhuyễn, người đã hướng dẫn em trong cách nghiên cứu, giúp em có
hướng đi đúng đắn và hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp. Sự chỉ bảo tận
tâm cùng những lời nhận xét của một giảng viên, một người đi trước có
kinh nghiệm giúp em có thêm tự tin để hoàn thành thật tốt khóa luận này. Tuy
nhiên, do kiến thức bản thân còn hạn chế cũng như việc thiếu kinh nghiệm
thực tế nên bài viết không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận
được sự góp ý chân tình của các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn!
Cần thơ, ngày

tháng
năm 2013
Sinh viên thực hiện

Đoàn Thị Thảo Linh

-3-


LỜI CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này do chính em thực hiện, được hoàn thành dựa trên
các kết quả nghiên cứu của em trong khuôn khổ của đề tài Phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam –
chi nhánh Hậu Giang, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu nào.
Cần Thơ, ngày



Ngày
tháng
năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

-5-


MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU............................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung........................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................ 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.4.1 Không gian nghiên cứu............................................................................... 2
1.4.2 Thời gian nghiên cứu.................................................................................. 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 2
1.5 Lược khảo tài liệu.......................................................................................... 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU........................................................................................................... 4
2.1 Phương pháp luận.......................................................................................... 4
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại .......................................................... 4
2.1.2 Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại....................................................... 6
2.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng............................................................. 8

4.3 Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng BIDV Hậu Giang
giai đoạn năm 2010- 6/2013 ............................................................................. 48
4.3.1 Phân tích tình hình thu nhập của ngân hàng .............................................. 48
4.3.2 Phân tích tình hình chi phí của Ngân hàng BIDV - Hậu Giang ................. 52
4.3.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của Ngân hàng ............................................ 56
4.4 Phân tích một số chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng BIDV Hậu Giang giai đoạn năm 2010- 6/2013 ........................................ 59
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NGÂN HÀNG BIDV HẬU GIANG ................................................. 64
5.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả HĐKD của Ngân hàng BIDV Hậu Giang....... 64
5.1.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn .............................................. 64
5.1.2 Giải pháp về tình hình cho vay ................................................................ 64
5.1.3 Tăng cường quản lý rủi ro ........................................................................ 65
5.1.4 Nâng cao trình độ cán bộ và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ .................... 65
Chương 6: Kết luận và kiến nghị ...................................................................... 67
6.1. Kết luận ..................................................................................................... 67
6.2 Kiến Nghị.................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 79

-7-


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010-2013 ............................. 26
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm từ năm 2011-2013 ... 29
Bảng 4.1: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế từ năm 2010 – 6/2013 ............. 34
Bảng 4.2: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế từ năm 2010 – 6/2013 ............... 41
Bảng 4.3 Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế từ năm 2010- 6/2013..................... 45
Bảng 4.4: Nợ quá hạn từ năm 2010 – 6/2013..................................................... 47

DN
DSCV
DSDN
DSTN
ĐT
HĐKD
NH
NHNN
NHTM
NSNN
PT

Nghĩa của từ viết tắt
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Công ngệ Thông Tin
Doanh nghiệp
Doanh số cho vay
Doanh số dư nợ
Doanh số thu nợ
Đầu Tư
Hoạt động kinh doanh
Ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân sách Nhà nước
Phát triển

- 10 -



cùng với những kiến thức trong quá trình thực tập nên em chọn đề tài “ Phân
tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu Tư & Phát
Triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Hậu Giang” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP đầu tư &

- 11 -


và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hậu Giang, để đo lường chất lượng tín
dụng, nhằm đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu như: chi
phí, doanh thu, lợi nhuận, hoạt động tín dụng của NH TMCP ĐT & PT Việt
Nam - Chi nhánh Hậu Giang giai đoạn năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
Đề ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam
Chi nhánh Hậu Giang từ giai đoạn năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 như
thế nào?
Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt Nam
Chi nhánh Hậu Giang trong giai đoạn vừa qua như thế nào?
Với giải pháp nào có thể giúp Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt Nam Chi nhánh Hậu Giang nâng cao chất lượng về tín dụng cũng như các hoạt
động kinh doanh trong thời gian tới?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài thưc hiện chủ yếu tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt
Nam - Chi nhánh Hậu Giang.

số đo lường kết quả hoạt động kinh doanh để nghiên cứu sâu hơn các vấn đề.

- 13 -


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Để đưa ra một định nghĩa về ngân hàng thương mại, người ta phải dựa
vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khi
còn kết hợp với tính chất, mục đích, đối tượng hoạt động. Với mỗi quốc gia
khác nhau, hình thành một khái niệm khác nhau về NHTM của mình (Nguyễn
Minh Kiều, 1998, trang 76-77).
Ở Mỹ: NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ
tài chính và hoạt động trong ngành dịch vị tài chính.
Ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở nào thường xuyên nhận
tiền của công chúng dưới hình thức kí thác hay hình thức khác các số tiền mà
họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài
chính.
Theo điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Việt Nam
thì ngân hàng được định nghĩa như sau: “ NHTM là loại hình ngân hàng được
thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo
quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Trong đó, hoạt động NH
được định nghĩa là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một số nghiệp vụ
như: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
2.1.1.2. Vai trò của Ngân hàng thương mại
Công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa của chúng ta hiện nay đã đi
vào chiều sâu thì yêu cầu về nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng tốc

doanh nghiệp giải quyết vấn đề khó khăn đó. NHTM là cầu nối giữa doanh
nghiệp và thị trường về cả không gian lẫn thời gian.
c) Ngân hàng thương mại góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô.
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM với tư cách là trung tâm tiền tệ của
toàn bộ nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển hài hoà cho tất cả các thành phần
kinh tế khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể nói mỗi sự dao
động của ngân hàng đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến các thành phần kinh tế
khác. Do vậy sự hoạt động có hiệu quả của NHTM thông qua các nghiệp vụ
kinh doanh của nó thực sự là công cụ tốt để Nhà nước tiến hành điều tiết vĩ mô
nền kinh tế. Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng
trong hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lượng tiền trong
lưu thông, thực hiện chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát.
d) Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa nền kinh tế quốc gia với nền
tài chính quốc tế.
Xu thế liên kết, hợp tác, khu vực hóa, toàn cầu hóa đang là xu thế chung
trên thế giới hiện nay. Xu thế này có ảnh hưởng tới mọi quốc gia. Chính xu thế
đó đã khiến các quốc gia tuy cách xa nhau về mặt địa lý vẫn xích lại gần nhau
hơn. Bởi sự phát triển của nền kinh tế mỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển

- 15 -


của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận không thể thiếu, cấu thành nên sự
phát triển đó. Ngân hàng thương mại với các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay,
nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác đã góp phần
thúc đẩy ngoại thương mở rộng. Cũng thông qua các hoạt động thanh toán,
buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng với ngân hàng nước ngoài, hệ thống
ngân hàng đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với
sự vận động của nền tài chính quốc tế.
2.1.1.3. Chức năng của Ngân hàng thương mại


phải hoàn trả cho chủ sở hữu trong một thời gian nhất định nên vốn này được
xem như một khoản nợ của ngân hàng. Như vậy trong quá trình hoạt động
luôn phải dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả cho khách hàng.
Tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh của DN. Đó có thể là tiền thành toán của đối tác hoặc khách hàng, các
quỹ hoạt động chưa sử dụng, tiền đảm bảo phát hành séc… bao gồm 2 loại:
- Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch): Là tiền gửi không kỳ hạn mà
khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần
thông báo trước cho NH và NH phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng.
- Tiền gửi theo kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền
vào ngân hàng có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền theo các kỳ hạn thích hợp
nhất định. Theo qui định, người gửi tiền chỉ được rút tiền khi đến hạn, nhưng
trên thực tế do yếu tố cạnh tranh để thu hút được tiền gửi các ngân hàng
thường cho phép rút tiền trước thời hạn nhưng khách hàng chỉ được hưởng lãi
suất không kỳ hạn hoặc hưởng mức lãi suất mức lãi suất thấp.
Tiền gửi tiết kiệm cá nhân
Là khoản tiền được cá nhân hộ gia đình gửi vào tài khoản tiết kiệm
được xác nhận bằng thẻ hoặc sổ tiết kiệm, được hưởng lãi suất và bảo hiểm
tiền gửi theo qui định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Đây là hình thức huy
động vốn truyền thống và tạo cho ngân hàng nguồn vốn ổn định, tiền gửi từ cá
nhân thường là nhỏ nhưng do huy động từ số đông cá nhân và hộ gia đình nên
đem lại cho ngân hàng nguồn vốn lớn để kinh doanh.
Vốn huy động bằng các chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của TCTD phát hành để huy động vốn
trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ trong thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và
các điều khoản cam kết khác giữa TCTD và người mua.
Huy động bằng GTCG, ngân hàng có thể huy động nguồn vốn lớn trong
thời gian ngắn, đặc biệt là đối với nguồn vốn lớn để đầu tư trung dài hạn vốn

2.1.3.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế xã hội. Ngày nay, tín dụng được định nghĩa: “Tín dụng là sự chuyển
nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay
tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng, và
khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với một lượng
giá trị lớn hơn. Khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng”.
Khái niệm tín dụng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Vốn (1)
NGƯỜI CHO VAY

NGƯỜI ĐI VAY

Vốn + Lãi (2)
Hình 2.1: Sơ đồ tín dụng
Nguồn: Lê Văn Tề và Ngô Hướng, 2004, trang 141

- 18 -


Từ khái niệm trên đây, tín dụng thể hiện ba mặt cơ bản:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Khi hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao phải bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi.
2.1.3.2. Phân loại tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, thường
được cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp
và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc đi sâu nghiên cứu theo
yêu cầu hoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hoạch toán và các
thông tin kinh tế bằng phương pháp phân tích thích hợp, so sánh số liệu và
phân giải mối liên hệ nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các
nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đề ra phương án và giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ nhận thức để cải
thiện hoạt động trong kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với
điều kiện cụ thể và yêu cầu của các qui luật khách quan,đem lạo hiệu quả kinh
doanh cao hơn.
2.1.4.2. Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh
- Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng và hạn chế trong
hoạt động kinh doanh.
- Là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh.
- Là biện pháp quan trọng đề phòng rủi ro trong kinh doanh.
2.1.5. Các báo cáo tài chính của ngân hàng
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế
toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại
những thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một
cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt
động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định.
Đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận
biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra
các quyết định phù hợp.
2.1.5.1. Bảng cân đối kế toán
a. Khái niệm:
Bảng tổng kết tài sản hay bảng cân đối tài sản là một báo cáo tài chính
tổng hợp phản ánh toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó tại
một thời điểm nhất định. Hay nói cách khác, bảng tổng kết tài sản là một báo

+ Tiền gửi của kho bạc nhà nước
+ Tiền vay từ NHNN
+ Tiền vay tại các ngân hàng thương mại khác
+ Vốn huy động
+ Vốn điều lệ
+ Các quỹ của ngân hàng Theo nguyên tắc cân đối của bảng tổng kết tài
sản thì tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.

- 21 -


2.1.5.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
a) Khái niệm:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một báo cáo tài
chính cho biết tình hình thu chi và mức độ lãi lỗ trong kinh doanh của ngân
hàng. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giúp nhà phân
tích hạn chế được những khoản chi phí bất hợp lí, và từ đó có biện pháp tăng
cường các khoản thu, nhằm nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng thương mại.
b) Thu nhập thường có của ngân hàng thương mại:
- Thu về hoạt động kinh doanh:
+ Thu lãi cho vay
+ Thu lãi tiền gửi
+ Thu lãi hùn vốn, mua cổ phần
+ Thu về kinh doanh vàng bạc, đá quý
+ Thu về kinh doanh ngoại tệ
+ Thu về đầu tư chứng khoán
+ Thu về dịch vụ ngân hàng
- Thu khác về hoạt động kinh doanh: như thanh lý tài sản, tài sản thừa
chờ xử lí trong kinh doanh, các khoản tiền phạt theo quy chế…
c) Chi phí của Ngân hàng thương mại:

2.1.5.3.Đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
a) Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu
được hoặc sẽ thu được trong kì kinh doanh phát sinh từ hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.
Theo nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ
phận cấu thành sau đây:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Bán hàng: bán sản phẩm do DN sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào…
+ Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng
trong một hoặc nhiều kì kinh doanh như: dịch vụ vận tải, dịch vụ gia công, cho
thuê tài sản cố định…
- Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh các khoản doanh thu phát sinh
từ hoạt động tài chính như: tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi
nhuận được chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, lãi do chênh lệch
tỷ giá hối đóai, lãi do bán ngoại tệ.
- Thu nhập khác: phản ánh các khoản thu nhập, doanh thu ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt
do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản được NSNN hoàn lại.

- 23 -


b) Chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu
thông hàng hóa. Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền
trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của DN là tất cả những chi phí
phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt
động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiệu thụ.


2.1.6. Các chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh của NHTM
Một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Suất sinh lời của tài sản (ROA)
Chỉ số này cho nhà phân tích thấy được khả năng bao quát của NH trong
việc tạo ra thu nhập từ tài sản. Nói cách khác, ROA giúp cho nhà phân tích xác
định được hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản, ROA lớn chứng tỏ hiệu
quả kinh doanh của Ngân hàng tốt, Ngân hàng có cơ cấu tài sản có hợp lý,
Ngân hàng có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước
những biến động của nền kinh tế. Nếu ROA quá lớn nhà phân tích sẽ lo lắng vì
rủi ro luôn song hành với lợi nhuận. Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳ
hạch toán có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của Ngân hàng.
Lãi ròng
ROA =

x 100

(2.1)

Tổng tài sản BQ
Tổng tài sản bình quân
Tổng TS đầu kỳ + Tổng TS cuối kỳ
Tổng TS BQ (năm n) =

(2.2)
2

Hệ số thu nhập lãi: (tính theo tỉ lệ %)
Tỷ số này cho ta biết tất cả tài sản của Ngân hàng có thể tạo ra bao nhiêu
tiền lãi cho Ngân hàng. Nó phản ánh hiệu quả hoạt động của Ngân hàng. Do


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status