BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
ĐÀO NGUYỄN TƯỜNG VY
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM (BIDV)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
TP.HCM – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ
Giảng viên hướng dẫn là PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn. Các nội dung nghiên cứu và
kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công
trình nghiên cứu nào trước đây. Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân
tích, nhận xét, đánh giá được tôi thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài
liệu tham khảo. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số
liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu
tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Giảng viên, cũng như kết quả đề tài nghiên cứu của tôi.
DN:
Doanh nghiệp
DPRR:
Dự phòng rủi ro
ĐHĐCĐ:
Đại hội đồng cổ đông
GTCG:
Giấy tờ có giá
LNH:
Luật ngân hàng
KIDC:
Công ty bảo hiểm tiền gửi Hàn Quốc
NHTM:
Ngân hàng thương mại
NXB:
Tài sản cố định
ROA:
Lợi nhuận trên tài sản
ROE:
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
VAMC:
Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Tên hình vẽ, sơ đồ
STT
Số trang
Sơ đồ 2.1
Cơ cấu tổ chức
36
Hình 2.5
Tình hình nợ quá hạn
66
Hình 2.6
Tình hình nợ xấu qua các năm
69
Hình 2.7
Tình hình nợ quá hạn và tổng dư nợ
71
Hình 2.8
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
72
DANH MỤC BẢNG
STT
Các chỉ tiêu kinh tế năm 2011, 2012, 2013, 2014
44
Bảng 2.6
Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng BIDV
52
Bảng 2.7
Tình hình huy động vốn
55
Bảng 2.8
Tình hình cho vay theo thời hạn
59
Bảng 2.9
Tình hình cho vay theo đối tượng khách hàng và loại hình
doanh nghiệp
62
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tế của đề tài ....................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................... 4
7. Giới thiệu kết cấu báo cáo........................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......................................................................... 5
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại ................................................................... 5
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại .................................................................... 5
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại ............................................................. 7
1.1.3 Các loại nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại ............................. 8
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng ............................................................... 9
1.1.4.1 Hoạt động huy động vốn .......................................................................... 9
1.1.4.2 Hoạt động tín dụng ................................................................................ 13
1.1.4.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ ........................................... 15
1.1.4.4 Các hoạt động khác ................................................................................ 15
1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại ........................... 16
1.2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và bản chất hiệu quả kinh doanh ................. 16
1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh ....................................................................... 18
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh ............................................ 19
1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng ....................... 19
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu hoạt động chung ..................................................................... 19
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu an toàn sử dụng vốn ................................................................ 20
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận ............................................................................ 22
1.3.4 Nhóm chỉ tiêu đo lường rủi ro ........................................................................ 25
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh NHTM .................... 26
1.4.1 Môi trường bên ngoài ..................................................................................... 26
1.4.2 Môi trường bên trong .................................................................................... 28
1.5 Bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh một số nước trên thế giới
2.5.6 Tỷ lệ nợ xấu .................................................................................................... 72
2.5.7 Dịch vụ thanh toán.......................................................................................... 73
2.5.8 Ngân hàng điện tử .......................................................................................... 74
2.6 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam giai đoạn 2011-2014 ................................................................................... 75
2.6.1 Tình hình tài chính.......................................................................................... 75
2.6.2 Tình hình nợ phải trả ...................................................................................... 76
2.6.3 Vốn chủ sở hữu............................................................................................... 76
2.6.4 Kết quả kinh doanh......................................................................................... 76
2.7 Thực trạng và những tồn tại trong hoạt động kinh doanh của BIDV ............. 77
2.7.1 Thực trạng trong hoạt động kinh doanh ......................................................... 77
2.7.2 Những tồn tại trong hoạt động kinh doanh..................................................... 80
2.8 Thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh ............................................. 84
2.8.1 Thuận lợi......................................................................................................... 84
2.8.2 Khó khăn ........................................................................................................ 85
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
GIAI ĐOẠN 2015-2020 .............................................................................................. 86
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của BIDV ................................................... 86
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh tại BIDV ................................................. 86
3.1.2 Định hướng phát triển của BIDV ................................................................... 87
3.1.3 Mục tiêu phát triển của BIDV ....................................................................... 88
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại BIDV .................. 89
3.2.1 Giải pháp phát triển thị trường ....................................................................... 89
3.2.2 Giải pháp quản lý khách hàng ........................................................................ 90
3.2.3 Phát triển sản phẩm dịch vụ mới .................................................................... 92
3.2.4 Quản lý nguồn vốn kinh doanh ...................................................................... 92
3.2.5 Quản lý tài sản, đảm bảo an toàn trong kinh doanh của ngân hàng ............... 92
doanh giúp nhà quản trị có được những thông tin cần thiết để đưa ra những quyết định
kịp thời nhằm đạt được mục tiêu mong muốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để đánh giá hoạt động của ngân hàng
thương mại. Bằng các chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận, doanh thu,… của kỳ phân tích,
các nhà lãnh đạo ngân hàng có thể tìm ra được quy mô hoạt động, thấy được chất
lượng kinh doanh của mình, đánh giá được tốc độ phát triển và tính bền vững ổn định
của các hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua. Bên cạnh đó, việc đưa ra các giải
pháp trong hoạt động kinh doanh cũng góp phần giúp ngân hàng đánh giá lại chiến
lược kinh doanh của mình có đúng đắn, chính xác hay không, có phù hợp với thực tiễn
hay chưa để có những điều chỉnh lại cho phù hợp. Bởi vì, một chiến lược kinh doanh
đặt ra bao giờ cũng còn có những thiếu sót, dù là ít hay nhiều.
1
Thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại còn
giúp ngân hàng có thể đánh giá được khả năng quản trị của ngân hàng, trình độ chuyên
môn của cán bộ, cơ sở vật chất, công nghệ và thiết bị hoạt động của ngân hàng có phù
hợp với điều kiện phát triển và cạnh tranh của ngân hàng hay chưa. Mặt khác, việc
phân tích này giúp cho ngân hàng rút ra những bài học từ thực tiễn và có những sách
lược, chiến lược mới phù hợp với điều kiện và môi trường kinh doanh ở hiện tại cũng
như trong tương lai. Chính vì những lý do trên mà em chọn đề tài: “Giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Việt Nam (BIDV)”
2. Tình hình nghiên cứu của các đề tài trước
Hiện nay đã có những đề tài nghiên cứu về gần giống với mục đích nghiên cứu này
như:
Võ Thị Minh Thơ, 2010. Giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Luận văn thạc sỹ kinh tế của trường Đại
học Kinh tế TpHCM
Lê Quốc Khánh, 2012. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
doanh của ngân hàng trong năm 2011, 2012, 2013 và 2014 chủ yếu từ:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
4.2Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích các chỉ tiêu kinh tế bằng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối kết
hợp dùng đồ thị để biểu diễn những chỉ tiêu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tế của đề tài
+ Hệ thống hóa các phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân
hàng
+ Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại BIDV, tìm ra những nhược điểm cần
khắc phục
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng một
cách hiệu quả với chi phí thấp nhất
3
6. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2011 đến năm 2014.
7. Giới thiệu kết cấu báo cáo
Báo cáo ngoài mở đầu và kết luận, được trình bày trong 3chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam (BIDV) giai đoạn 2011-2014
một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
“Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực
tiền tệ tín dụng, là doanh nghiệp tiến hành thường xuyên các nghiệp vụ huy động vốn,
làm công tác tín dụng, cung cấp phương tiện thanh toán, thực hiện nghiệp vụ chiết
5
khấu và cung cấp các dịch vụ tài chính khác” Đoàn Thanh Hà và Hoàng Thị Thanh
Hằng (2013)
Theo Trần Huy Hoàng (2011) “Ngân hàng thương mại là một loại đinh chế tài
chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định
chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ
được huy động, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh
tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế xã hội”.
Dựa theo các khái niệm về NHTM thì NHTM ra đời và phát triển gắn liền với
nền sản xuất hàng hoá, nó kinh doanh loại hàng hoá rất đặc biệt đó là “tiền tệ”. Thực
chất thì các ngân hàng thương mại kinh doanh “quyền sử dụng vốn”. Nghĩa là ngân
hàng thương mại nhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế, xã hội, và sử
dụng số tiền đó để cho vay và làm phương tiện thanh toán với những điều kiện ràng
buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thoả thuận.
Nói theo bản chất thì hoạt động của ngân hàng thương mại một phần nào đó
tương tự như một doanh nghiệp kinh doanh bình thường khác. Ngân hàng thương mại
giống một doanh nghiệp bình thường ở chỗ nó cũng là một đơn vị kinh doanh vì
lợi nhuận, có vốn chủ sở hữu, có bộ máy tổ chức để quản lý và hoạt động trong lĩnh
vực riêng của mình theo quy định của pháp luật. Tất cả những điều đó nói lên rằng:
Kinh doanh của các NHTM cũng là một loại kinh doanh bình thường không có gì đặc
biệt. Nhưng khi nhìn vào đối tượng kinh doanh của ngân hàng thương mại chúng ta sẽ
mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp
người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó
để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất
nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung
đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,
từ đó góp phần phát triển kinh tế.
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền:
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM.
Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát
triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã
vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức
năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng,
ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được
7
khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài
khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao
dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ
thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu
cầu thanh toán, chi trả của xã hội. NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc
của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với NHTM. Do vậy ngân hàng trung ương
có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
1.1.3 Các loại nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Căn cứ vào đối tượng khách hàng
Theo cách phân loại này, NHTM có hai nghiệp vụ:
- Nghiệp vụ khách hàng doanh nghiệp, đối tượng khách hàng là các tổ chức kinh tế,
chủ yếu là các nghiệp vụ bán buôn nhằm phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh
thực hiện các công việc có tính chuyên môn. Các hoạt động kinh doanh ngân hàng tác
động mạnh mẽ đến nền kinh tế của đất nước, chính vì thế nó cần phải tuân thủ theo
đúng quy định của pháp luật để tránh khỏi những thiệt hại, rủi ro không mong muốn.
1.1.4.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản, có tính chất sống còn đối với bất
kỳ một NHTM nào, vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu của các NHTM
Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho sự phát triển của nền kinh tế thì việc tạo lập vốn
là vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM.Trong đó vốn tự có của
các NHTM tham gia vào nguồn vốn cho vay chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ, mà nguồn vốn chủ
yếu để cấp tín dụng vào nền kinh tế là nguồn vốn huy động, chiếm tỉ lệ lớn trong tổng
nguồn vốn.Việc huy động được nhiều vốn vừa đem lại lợi nhuận, vừa mở rộng hoạt
động của Ngân hàng.
a- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Đây là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
của họ được gửi tại Ngân hàng. Nó bao gồm một bộ phận vốn tiền tạm thời được giải
phóng khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng
cho các mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ
dự trữ tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi.
9
Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào Ngân hàng dưới các hình thức sau:
- Tiền gửi không kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào
mà không cần phải báo trước cho ngân hàng và ngân hàng phải thoả mãn các nhu cầu
đó của khách hàng.
Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào với mục đích nhằm đáp ứng việc
thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch của
mình. Đối với loại tiền gửi này, khách hàng không có mục đích nhận lãi suất tiền gửi
mà chủ yếu là để được ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng như
nhận gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
Đây là hình thức huy động tiền gửi theo kiểu truyền thống của ngân hàng. Đối
với ngân hàng, hình thức tiền gửi này tạo cho ngân hàng nguồn vốn ổn định. Mặc dù
món tiền gửi từ cá nhân thường là nhỏ nhưng do ngân hàng huy động từ số đông cá thể
và hộ gia đình nên cũng đem lại cho ngân hàng nguồn vốn lớn để kinh doanh.
- Tài khoản tiền gửi cá nhân
Là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng để sử dụng cho
việc thanh toán không dùng tiền mặt như ký séc, hoặc sử dụng cho các loại thẻ thanh
toán. Ngày nay, khi điều kiện kinh tế được cải thiện, mọi người hướng đến sử dụng
càng nhiều các tiện ích của xã hội cung cấp, và trong đó thì các tiện ích mà ngân hàng
đem lại cho khách hàng càng được cá nhân quan tâm nhiều hơn. Chẳng hạn như, thanh
toán bằng thẻ, dịch vụ trả lương vào tài khoản, thanh toán khấu trừ tự động tiền điện
thoại, tiền điện, nước…. mà ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng.
Hiện nay, các ngân hàng đua nhau phát hành thẻ và các dịch vụ tài chính khác
cho cá nhân để cung cấp tiện ích cho khách hàng, ngoài mục đích ngân hàng chứng
minh là mình có sản phẩm mới, hiện đại, thu được phí thì nó còn giúp cho ngân hàng
thu được nguồn vốn lớn từ tiền nhàn rỗi của cá nhân trên tài khoản tiền gửi thanh toán
của họ. Chính vì lẽ đó mà ở nước ta ngày càng có nhiều ngân hàng đua nhau đầu tư
vào công nghệ thông tin hiện đại để tạo ra nhiều sản phẩm mới hơn.
11
c- Tiền gửi khác
Ngoài hai loại tiền gửi trên tại các ngân hàng thương mại còn có các khoản tiền
gửi như sau: tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi
của kho bạc nhà nước, tiền gửi ký quỹ, tiền gửi đảm bảo thanh toán, tiền tạm giữ, tiền
đang chuyển..
d- Vốn huy động bằng các chứng từ có giá
Phát hành chứng từ có giá là những phương pháp hữu hiệu để các ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với bên đi vay
T
7
4
7
T4
1
T
1
(là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyển
giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và
bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng
(TCTD) khi đến hạn thanh toán.
Xuất phát từ đặc trưng của hoạt động ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực tiền
tệ nên tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng chủ yếu là dưới hình thức tiền tệ.Tuy
nhiên trong một số hình thức tín dụng, như cho thuê tài chính thì tài sản trong giao
dịch tín dụng cũng có thể là các tài sản khác như tài sản cố định.
Tín dụng là nghiệp vụ có vị trí rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
mỗi ngân hàng thương mại, đồng thời đó cũng là nghiệp vụ có qui trình kỹ thuật rất
phong phú, phức tạp đòi hỏi nhà quản trị ngân hàng cũng như kế toán tín dụng phải
nắm vững nghiệp vụ này để làm tốt công tác quản trị và kế toán. Sau đây là một số nội
dung cần chú ý trong nghiệp vụ tín dụng đứng trên góc độ kế toán và quản trị:
- Trong bảng cân đối kế toán của NHTM, khoản mục tín dụng và đầu tư thường chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản Có (khoảng 70% – 80%). Đây là khối lượng tài sản
rất lớn của ngân hàng đầu tư vào nền kinh tế, nên với trách nhiệm của mình, kế toán
phải ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác toàn bộ số tài sản này để cung cấp thông tin,
phục vụ chỉ đạo nghiệp vụ tín dụng và bảo vệ an toàn tài sản.
của mình sẽ mang lại hiệu quả cho cả người đi vay và chính bản thân ngân hàng.
Chính vì vậy, các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt buộc
khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch được thoả thuận
với ngân hàng. Các nguyên tắc tín dụng được ngân hàng xây dựng dựa trên bản chất
tín dụng của ngân hàng. Trong việc cấp tín dụng các NHTM xem các nguyên tắc này
là cơ sở quyết định các món tín dụng cấp ra cho khách hàng.
14
Hiện nay, ở Việt Nam ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:
-Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồng tín
dụng.
-Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trên
hợp đồng tín dụng.
1.1.4.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân
hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước.
Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngân hàng Nhà nước,
ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước nơi ngân
hàng thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo
quy định. Ngoài ra, chi nhánh của ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi
tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh. Hoạt
động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thương mại bao gồm các hoạt
động sau:
• Cung cấp các phương tiện thanh toán
• Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
• Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
• Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước
• Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
• Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng