Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đà nẵng - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ NGÔ TÂN

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ NGÔ TÂN

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số
: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. VÕ THỊ THÚY ANH

1.2.2. Các biểu hiện (hay các cấp độ) của rủi ro tín dụng: ...................... 16
1.2.3. Phân loại rủi ro tín dụng ................................................................ 17
1.2.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ............................................ 18
1.2.5. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân .................. 20
1.3. HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN ......... 23
1.3.1. Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng cho vay cá nhân ............ 23
1.3.2. Khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân ................ 23
1.3.3. Các biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân...... 24


1.3.4. Tiêu chí đánh giá kết quả của công tác hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay cá nhân ..................................................................................... 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ
NẴNG ............................................................................................................. 33
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG................................ 33
2.1.1. Giới thiệu về TMCP Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Đà Nẵng...................................................................................... 33
2.1.2. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng............................................................. 36
2.2. THỰC CHO VAY cá nhân TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.................................. 39
2.2.1. Bối cảnh kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng...................................................................... 39
2.2.2. Tình hình cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng............................................................. 43
2.3. THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ

VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ........................................................ 75
3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng, trong đó
chú trọng vào nguồn trả nợ của khách hàng ................................................... 75
3.2.2. Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát khoản vay....................... 77


3.2.3. Thành lập tổ định giá chuyên trách và độc lập .............................. 78
3.2.4. Hoàn thiện các quy trình liên quan đến yếu tố pháp lý trong việc
nhận thế chấp tài sản đảm bảo ........................................................................ 79
3.2.5. Hoàn thiện hệ thống thu thập, xử lý thông tin về khách hàng
vay, bảo đảm chất lượng thông tin.................................................................. 80
3.2.6. Nâng cao năng lực và chất lượng kiểm tra của bộ phận kiểm tra
kiểm soát nội bộ (QLRR)................................................................................ 81
3.2.7. Nâng cao kiến thức, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ .... 82
3.2.8. Nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng công nghệ thông tin....... 84
3.2.9. Quản lý tốt công tác phân loại nợ, trích lập, xử lý dự phòng rủi
ro tín dụng và xử lý các khoản nợ có vấn đề .................................................. 84
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 86
3.3.1. Đối với chính phủ .......................................................................... 86
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước......................................................... 87
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam ................................................................................................................. 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................ 92
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


TCTD

: Tổ chức tín dụng

TMCP

: Thương mại cổ phần

TSĐB

: Tài sản đảm bảo


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

2.1

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2013:

36

2.2

2.7

Số liệu cơ cấu nợ xấu tại ngân hàng

61

2.8

Số liệu lãi treo tại ngân hàng

62

3.1

Số liệu về chỉ tiêu bán lẻ định hướng năm 2014 và 2015

73


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói xu hướng tất yếu các Ngân hàng trong nước đang hướng đến
đó là trở thành một trong những Ngân hàng bán lẻ hàng đầu trong nước và
khu vực. Và một trong những mảng kinh doanh quan trọng đối với các Ngân
hàng hiện nay là thị phần cho vay cá nhân của ngân hàng mình.
Trong khi hệ thống ngân hàng các nước trên thế giới có bề dày kinh
nghiệm liên tục lâm vào tình cảnh mất khả năng thanh khoản, đóng cửa và
phá sản, thì chưa bao giờ hệ thống ngân hàng Việt Nam lại đối mặt với muôn

Ÿ Công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng đã đạt được các
kết quả và hạn chế gì ? Nguyên nhân?
Ÿ Để hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng thì cần dùng các biện
pháp gì ?
Với những câu hỏi trên, đề tài sẽ giải quyết từng nội dung câu hỏi để từ
đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
· Đối tượng nghiên cứu: thực trạng của công tác hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại.
· Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung phân tích công tác hạn chế rủi
ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng.
Về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamChi nhánh Đà Nẵng.


3

Về thời gian: Nội dung nghiên cứu của đề tài căn cứ vào số liệu từ năm
2011-2013
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: các số liệu về tình hình huy động vốn, dư
nợ cho vay, nợ quá hạn, lợi nhuận… được lấy từ bảng cân đối kế toán, bảng
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012, 2013 và định hướng
phát triển của Ngân hàng năm 2014. Ngoài ra, đề tài còn tham khảo thêm các
tạp chí, sách báo có liên quan đến hoạt động Ngân hàng, kết hợp những ý
kiến chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn.

chế rủi ro tín dụng. Theo đó, hạn chế rủi ro tín dụng là quá trình nhằm tới hai
mục tiêu cơ bản: giảm thiểu khả năng phát sinh rủi ro tín dụng và giảm hậu quả
của tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra. Nội dung của luận văn về cơ bản phù hợp
với cách tiếp cận nói trên. Luận văn đã có đóng góp khá quan trọng về lý luận
khi đã làm rõ được nội dung hạn chế rủi ro tín dụng.Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa
có được những giải pháp có chiều sâu. Các giải pháp vẫn chưa cho thấy
những điểm khác biệt của cách tiếp cận.
- Luận văn của tác giả Nguyễn Hưng (2013) [9] về giải pháp quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Đà Nẵng, tác giả đã
nêu ra một số vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng,
cũng như khái quát về nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng, trình bày
một số nguyên tắc cơ bản và quy trình trong hoạt động quản trị rủi ro tín
dụng. Từ đó tác giả cũng nêu lên tình hình hoạt động tín dụng, thực trạng rủi
ro những mặt đạt được, những mặt hạn chế và đưa ra những nguyên nhân dẫn
đến rủi ro tín dụng. Đồng thời đề xuất một số kiến nghị cũng như giải pháp cả
về vi mô lẫn vĩ mô để nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro có ý nghĩa
thiết thực.
- Luận văn của tác giả Lê Hòa Tân (2012) [18] về giải pháp hạn chế rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Nha Trang, Luận văn Thạc sĩ


5

Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Luận văn của tác giả Lê Hòa Tân bao
gồm ba chương theo kiểu truyền thống : Chương 1, luận văn trình bày cơ sở
lý luận về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM. Chương 2
luận văn phân tích thực trạng hạn chế RRTD tại NH này ở các khía cạnh : quy
trình phân tích tín dụng; thực trạng khai thác và kiểm tra các nguồn thông tin
về khách hàng; thực hiện việc kiểm soát cho vay; kết quả hạn chế RRTD tại
NH. Chương 3 sau khi nêu định hướng phát triển của NH Đông Á – CN Nha

Ngãi. Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày đầy đủ về rủi ro tín dụng
và kiểm soát rủi ro tín dụng.Tuy nhiên, trong phần 2, phần hạn chế rủi ro tín
dụng tác giả chỉ nêu các hình thức giám sát và cảnh báo rủi ro tín dụng trong
quá trình cho vay, cụ thể là kiểm tra giám sát tuân thủ chính sách, qui trình
nghiệp vụ tín dụng. Luận văn này đã kế thừa được các nghiên cứu về lý luận
về RRTD, các nội dung của kiểm soát rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, hạn chế của
đề tài của tác giả là do đề tài nghiên cứu ở phương diện rộng nên việc tập
trung nghiên cứu công tác kiểm soát RRTD còn hạn chế. Tác giả chưa đề cập
cụ thể các biện pháp kiểm soát RRTD như né tránh, hạn chế, chuyển giao,
giảm thiểu và các hạn chế này được sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong luận
văn này.
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim Sơn (2011) [7] đã nghiên cứu
về các giải pháp hạn chế RRTD tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam- Chi nhánh Đà Nẵng nêu lên thực trạng nguyên nhân của RRTD tại Chi
nhánh trong những năm 2008-2010 và các giải pháp hoàn thiện công tác hạn
chế RRTD trong những năm 2011-2013. Luận văn này đã tham khảo được
thực trạng RRTD và các biện pháp hạn chế RRTD đã áp dụng trong các năm
2008-2010 và là cơ sở tốt để tiếp tục kế thừa các biện pháp này cho phù hợp
với chính sách của BIDV trong giai đoạn hiện nay.
- Bài báo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thái Hưng (2012) [8] đã
nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu RRTD trong cho vay đầu tư của Ngân


7

hàng Phát triển Việt Nam. Luận văn này đã xem xét lại các giải pháp giảm
thiểu RRTD trong điều kiện vay vốn của DN tại các NHTM trên địa bàn
Thành Phố Đà Nẵng.
Các luận văn của các tác giả đã cùng đưa ra các tiêu chí đánh giá công
tác quản trị rủi ro tín dụng, các giải pháp hạn chế RRTD như mức giảm của

ngân hàng một số tiền nhất định để được quyền sử dụng vốn và được thể hiện
cụ thể bằng lãi suất vay.
Cho vay cá nhân là hình thức cấp tín dụng bằng tiền của NHTM mà đối
tượng vay vốn là cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng hay phục vụ sản xuất,
kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm cho vay cá nhân
Nhìn chung các khoản vay cá nhân đều có chung những đặc điểm sau:
v Về quy mô khoản vay: ngoại trừ những khoản vay bất động sản với
giá trị lớn, hầu hết các khoản vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh đều có giá


9

trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay thì lớn.
v Đối tượng cho vay đối với cho vay cá nhân khá đa dạng, có thể là
khách hàng cá nhân có thể là những người buôn bán nhỏ, công nhân viên
chức, nông dân, thanh niên, phụ nữ, các cá nhân sản xuất kinh doanh … hoặc
là đại diện của hộ gia đình người mà được các thành viên có đủ năng lực pháp
luật và hành vi dân sự trong hộ gia đình ủy quyền thay mặt hộ gia đình. Hiện
nay, những người có thu nhập cao có nhu cầu vay nhiều hơn so với người có
thu nhập thấp, và họ thường vay với nhu cầu cao hơn thu nhập hàng năm của
mình để đạt được mức sống như mong muốn hơn là một sự lựa chọn chỉ được
dùng trong tình trạng khẩn cấp.
v Chi phí quản lý đối với khoản vay cá nhân là lớn do ngân hàng
thường phải tốn nhiều thời gian và nhân lực để diều tra, thu thập các thông tin
người vay trước khi đưa ra quyết định cho vay. Hơn nữa việc quản lý những
khoản tín dụng có giá trị thường nhỏ, số lượng các khoản tín dụng thì lớn là
việc không hề đơn giản đối với ngân hàng. Do đó chi phí tính trên một đơn vị
tiền tệ cho vay cá nhân thường cao hơn so với việc cho vay theo loại hình
khác.

kinh doanh thông thường là dưới 12 tháng.
* Phân loại theo thời hạn của việc cho vay: cách phân loại này có ý
nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính
an toàn và khả năng sinh lợi của khoản cho vay cũng như khả năng hoàn trả
của khách hàng. Theo thời hạn của việc cho vay thì có thể phân chia thành:
+ Cho vay ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống;
+ Cho vay trung hạn từ 1 năm đến 5 năm;
+ Cho vay dài hạn: trên 5 năm
Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại thường cao
hơn tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạn do cho vay trung và dài hạn có
rủi ro cao hơn và nguồn vốn tài trợ đắt hơn, khan hiếm hơn.


11

* Phân loại theo tài sản đảm bảo: Theo phương thức đảm bảo cho
khoản vay thì có thể phân chia cho vay thành 2 loại cho vay không có đảm
bảo bằng tài sản (tín chấp) và cho vay có đảm bảo bằng tài sản.
Về nguyên tắc, mọi khoản cho vay đều phải có tài sản đảm bảo để đảm
bảo rằng ngân hàng có nguồn thu nợ từ việc bán tài sản đảm bảo nếu khách
hàng không trả nợ. Và việc thế chấp tài sản đảm bảo góp phần nâng cao trách
nhiệm cũng như ý thức trả nợ của khách hàng cho ngân hàng để giữ lại tài sản
đảm bảo của mình.
Cho vay không cần tài sản đảm bảo hay còn gọi là cho vay tín chấp có
thể được cấp cho các khách hàng có uy tín, thường là khách hàng làm ăn
thường xuyên, có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, lịch sử tín dụng tốt, các
khách hàng có thu nhập cao và được chi trả lương qua tài khoản tại Ngân
hàng … Trên thực tế thì các khoản vay tín chấp thường được cho vay đối
với các khách hàng có lương hoặc thu nhập trả qua tài khoản tại ngân hàng
cho vay.

1.1.4. Vai trò của cho vay cá nhân
v Đối với ngân hàng:
Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian trong nền kinh tế, với
hoạt động chính là huy động tiền gửi, cho vay và thanh toán. Hoạt động cho
vay của ngân hàng phải đảm bảo bù đắp được tất cả chi phí có liên quan và
tạo ra được một khoản sinh lời cần thiết để hoạt động kinh doanh của ngân
hàng có lãi và tăng trưởng. Lợi nhuận đem lại đối với cho vay cá nhân thường
là cao hơn các loại hình cho vay khác. Do đó các NHTM càng ngày càng
hướng đến mục tiêu phát triển thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu.
Ngoài ra, khi ngân hàng thương mại kết hợp với các doanh nghiệp kinh
doanh hàng hóa như hàng điện tử, gia dụng … để giúp người tiêu dùng có thể
mua hàng trả góp. Việc làm này giúp ngân hàng tăng thêm khách hàng sử
dụng các sản phẩm dịch vụ của mình, tránh được rủi ro khách hàng sử dụng


13

vốn sai mục đích, tăng cường khả năng bán chéo các sản phẩm ngân hàng.
Mặt khác, khi thực hiện tài trợ cho khách hàng là cá nhân thì ngân hàng
có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư do nhu cầu sản xuất và đặc biệt là nhu
cầu tiêu dùng của khách hàng luôn đa dạng. Do đó ngân hàng có thể đa dạng
hóa danh mục đầu tư của mình và có thể nâng cao thu nhập đồng thời phân
tán rủi ro có thể gặp trong hoạt động tín dụng.
v Đối với khách hàng:
Đối với khách hàng cá nhân vay vốn với mục đích sản xuất kinh doanh
thì ngân hàng cung cấp vốn tài trợ cho sản xuất, mở rộng hoạt động kinh
doanh đem lại lợi nhuận cho chính khách hàng, gián tiếp tạo ra của cải cho xã
hội và làm phát triển nền kinh tế.
Đối với người tiêu dùng: là người hưởng lợi trực tiếp. Khi mức sống
được cải thiện, thu nhập tăng lên, người dân ngày càng có nhu cầu sửa sang

chủ yếu của ngân hàng. Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ
yếu vào danh mục tín dụng. Đây là rủi ro lớn nhất thường xuyên xảy ra. Khi
ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên
nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Các thống kê
cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng số hoạt động ngân hàng.
Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân
hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và
thu ngoài tín dụng có xu hướng tăng lên. Tuy nhiên, tín dụng vẫn là kênh
mang lại nguồn thu chủ yếu. Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên
nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh
doanh ngân hàng. Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:
Trong tài liệu “Quản trị ngân hàng thương mại”, Peter S.Rose định nghĩa
rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay vốn hay tổ chức phát hành chứng
khoán không thanh toán được tiền lãi hoặc vốn gốc hoặc cả hai.
Hai tác giả A.Saunders và M.M. Cornett định nghĩa: Rủi ro tín dụng


15

(credit risk) là rủi ro mà các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi,
tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cấp tín dụng và đầu tư chứng khoán sẽ
không được trả đầy đủ theo hợp đồng.
Rủi ro tín dụng còn có thể định nghĩa là sự thay đổi tiềm ẩn của thu
nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán
hay thanh toán trễ hạn.
Tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng tinh thần cơ bản của rủi
ro tín dụng theo như định nghĩa trong Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước “Rủi ro tín dụng trong
hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng
của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng

vay không có sự cân đối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ của khách hàng.
b. Không thu được vốn đúng hạn
Nếu NH không thu được vốn đúng hạn thì đây sẽ là một mức độ rủi ro
tín dụng cao hơn. Trong trường hợp này, Ngân hàng sẽ chuyển dư nợ sang
hạch toán vào dư nợ cần chú ý hoặc một một nhóm nợ có cấp độ rủi ro cao
hơn theo quy định. Tuy nhiên, trường hợp này cũng chưa phải là khoản tổn
thất thực sự của Ngân hàng vì có thể do tiến độ thực hiện hoạt động kinh
doanh của khách hàng bị chậm so với phương án kinh doanh đệ trình cho
ngân hàng khi vay, và khách hàng tạm thời chưa có đủ dòng tiền trả nợ.
c. Không thu được đủ lãi
Đây là tình huống mà người vay có tình hình kinh doanh có thể đã kém
hiệu quả đến mức không thể trả đủ lãi cho ngân hàng. Trong trường hợp này,
ngân hàng phải hạch toán chuyển khoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng
băng và có thể phải tiến hành xem xét miễn giảm lãi cho khách hàng.
d. Không thu đủ vốn cho vay
Đây là tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status