Phát triển tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh nam thái nguyên - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HỒNG LIÊN

THÁI NGUYÊN - 2016

Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các khách hàng doanh nghiệp đã giúp tôi
nắm bắt được thực trạng, cũng như những vướng mắc trong công tác phát triển tín
dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng BIDV Nam Thái Nguyên
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và các đồng nghiệp đã
luôn chia sẻ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để
hoàn thiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Thị Phương Lan


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 2
5. Kết cấu của đề tài .................................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại .................... 4

Chương 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
TẠI BIDV NAM THÁI NGUYÊN ........................................................................ 31
3.1. Tổng quan về BIDV Nam Thái Nguyên ............................................................ 31
3.1.1. Giới thiệu về BIDV Nam Thái Nguyên .......................................................... 31
3.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên trong giai
đoạn 2013 - 2015 ....................................................................................................... 34
3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Nam Thái Nguyên ...... 40
3.2.1. Cơ sở pháp lý để thực hiện hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại BIDV
Nam Thái Nguyên ..................................................................................................... 40
3.2.2. Các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Nam Thái Nguyên ............... 42
3.2.3. Chính sách khách hàng và quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp tại BIDV
Nam Thái Nguyên ..................................................................................................... 45
3.2.4. Thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Nam Thái Nguyên
năm 2013 - 2015........................................................................................................ 54
3.2.5. Đánh giá chung về tín dụng doanh nghiệp của BIDV Nam Thái Nguyên
qua mô hình SWOT .................................................................................................. 68
3.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng doanh nghiệp tại BIDV
Nam Thái Nguyên ..................................................................................................... 72


v
3.3. Các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại của hoạt động tín
dụng doanh nghiệp tại BIDV Nam Thái Nguyên ..................................................... 79
3.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 79
3.3.2. Những hạn chế ................................................................................................ 81
3.3.3. Nguyên nhân ................................................................................................... 82
Chương 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
BIDV NAM THÁI NGUYÊN ................................................................................. 84
4.1. Phương hướng kinh doanh và mục tiêu phát triển tín dụng doanh nghiệp
của BIDV Nam Thái Nguyên .................................................................................... 84

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV Nam Thái Nguyên :

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,
Chi nhánh Nam Thái Nguyên

GDKH

:

Giao dịch khách hàng

HĐTD

:

Hợp đồng tín dụng

KHDN

:

Khách hàng doanh nghiệp

NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước


QLRRTD

:

Quản lý rủi ro tín dụng

QTTD

:

Quản trị tín dụng

TCKT

:

Tài chính kế toán

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

TDDN

:

Tín dụng doanh nghiệp

gian quan hệ tín dụng .............................................................................. 24
Bảng 3.1. Kết quả kinh doanh BIDV Nam Thái Nguyên năm 2013 - 2015 ........... 37
Bảng 3.2. Dư nợ và tỷ trọng dư nợ KHDN/Tổng dư nợ tại BIDV Nam Thái
Nguyên năm 2013-2015 .......................................................................... 55
Bảng 3.3. Số lượng KHDN tại BIDV Nam Thái Nguyên năm 2013-2015 ............ 56
Bảng 3.4. Thị phần TDDN của các ngân hàng tại địa bàn phía Nam của Thái
Nguyên năm 2013-2015 .......................................................................... 57
Bảng 3.5. Cơ cấu lợi nhuận của BIDV Nam Thái Nguyên năm 2013-2015 ........... 59
Bảng 3.6. Cơ cấu nền KHDN của BIDV Nam Thái Nguyên năm 2013-2015 ....... 61
Bảng 3.7. Chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Nam Thái Nguyên năm
2013-2015 ............................................................................................... 67


viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1.

Mô hình tổ chức của BIDV Nam Thái Nguyên ...................... 33

Biểu đồ 3.1.

Tình hình huy động vốn của BIDV Nam Thái Nguyên
2013-2015 ............................................................................... 38

Biểu đồ 3.2.

Dư nợ tại BIDV Nam Thái Nguyên năm 2013 - 2015 ........... 39

Biểu đồ 3.3.

vay vốn của BIDV Nam Thái Nguyên .................................... 65

Biểu đồ 3.10. Đánh giá của khách hàng về quy trình, thủ tục cho vay tại
BIDV Nam Thái Nguyên ........................................................ 65
Biểu đồ 3.11. Mức độ hài lòng của khách hàng về thái độ phục vụ của
nhân viên BIDV Nam Thái Nguyên ....................................... 66
Biểu đồ 3.12. So sánh đánh giá của khách hàng về lựa chọn vay vốn tại
BIDV Nam Thái Nguyên và TCTD khác ............................... 68
Biểu đồ 3.13. Đánh giá chung của khách hàng về chất lượng tín dụng
doanh nghiệp tại BIDV Nam Thái Nguyên ........................... 69
Biểu đồ 3.14. Đánh giá của khách hàng về tầm quan trọng của một số
nhân tố chính ảnh hưởng đến việc phát triển TDDN .............. 77


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã có chuyển biến tích
cực, nhiều doanh nghiệp đã phát triển vượt bậc về quy mô và hiệu quả. Số lượng
doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng. Các doanh nghiệp giữ vai trò rất quan trọng và
là đối tượng sử dụng vốn chủ yếu trong nền kinh tế, góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn trong toàn xã hội, thúc đẩy quá trình đổi mới và phát triển kinh tế, đưa
kinh tế nước ta nhanh chóng hòa nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Doanh nghiệp là một lực lượng lớn của nền kinh tế, đóng góp đáng kể vào tổng
sản lượng, tạo việc làm và có nhiều tiềm năng phát triển. Tại Việt Nam, các ngân hàng
thương mại vẫn xác định tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu trong tổng
thu nhập, trong đó doanh nghiệp là đối tượng khách hàng tiềm năng, đem lại nhiều lợi
nhuận cũng như tạo cơ hội để ngân hàng bán chéo các sản phẩm khác của mình.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái

nghiệp tại BIDV Nam Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Thái Nguyên
- Phạm vi thời gian: từ năm 2013 - 2015.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực,
cung cấp các luận chứng khoa học nhằm đưa ra các giải pháp để phát triển tín dụng
doanh nghiệp tại BIDV chi nhánh Nam Thái Nguyên.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - chi nhánh Nam Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết thực phát triển tín
dụng doanh nghiệp cho BIDV Nam Thái Nguyên và với các ngân hàng có điều
kiện tương tự.


3
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo nội dung
của Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực tra ̣ng hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn: bao gồm Công ty TNHH 1 thành viên và
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp
do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn
điều lệ của công ty. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó
thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng không vượt quá 50; Thành viên
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong
phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.


5
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất 2 thành viên là
chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là
thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành
viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ
tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách
nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. (Luật
doanh nghiệp, 2014)
Ngoài ra còn có mô hình hợp tác xã: mặc dù không chịu sự điều tiết của Luật
doanh nghiệp, nhưng trong các tổ chức tín dụng thì quy trình cấp tín dụng cho đối
tượng khách hàng này cũng tương tự như các khách hàng doanh nghiệp khác.
1.1.2. Khái niệm tín dụng doanh nghiệp
Khách hàng doanh nghiệp của NHTM là những doanh nghiệp có nhu cầu
sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng cho mục đích sản xuất kinh
doanh của họ.
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam thông qua thì:
“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một
khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho

hàng cần chú ý vì đây là một thị trường rất tiềm năng, số lượng các doanh nghiệp
ngày càng gia tăng trên khắp cả nước và nhu cầu vay của khối doanh nghiệp rất lớn.
Cũng như các đối tượng cho vay khác thì cho vay doanh nghiệp có đầy đủ
các phương thức cho vay, tuy nhiên nó có phần nào chặt chẽ hơn về quy trình
nghiệp vụ và giám sát. Thông thường cho vay doanh nghiệp có chứa đựng nhiều rủi
ro vì hoạt động của các doanh nghiệp chịu nhiều yếu tố tác động, đặc biệt là sự biến
động của kinh tế thị trường, ngoài ra có nhiều doanh nghiệp còn thiếu tài sản đảm
bảo hoặc tài sản đảm bảo mang tính chuyên biệt, khó phát mại khi có rủi ro xảy ra.
Hoạt động cho vay với khách hàng doanh nghiệp có đặc điểm cơ bản sau:
- Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng chiếm tỷ trọng
thấp, nhưng dư nợ cho vay doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ
cho vay của ngân hàng.
- Thông tin khách hàng doanh nghiệp có độ tin cậy hơn và có nhiều nguồn
cung cấp hơn khách hàng cá nhân, hộ gia đình.


7
- Đối tượng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng tương đối đa dạng vì doanh
nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Nhu cầu vay của doanh nghiệp thường rất lớn trong khi khả năng ñáp ứng
về tài sản bảo đảm nợ vay của doanh nghiệp có giới hạn.
- Chi phí tổ chức cho vay một khách hàng doanh nghiệp thường cao hơn cho
vay một khách hàng cá nhân, hộ gia đình.
1.1.3.2. Vai trò của tín dụng doanh nghiệp
* Đối với Ngân hàng
- Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
Do tầm ảnh hưởng của đối tượng khách doanh nghiệp tương đối lớn nên nên
việc phát triển tín dụng doanh nghiệp sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng
được phổ biến rộng hơn. Tín dụng doanh nghiệp tạo cơ hội, là cơ sở cho ngân hàng
bán chéo các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịch

ma ̣i điề u tiế t các nguồ n vốn vào các lĩnh vực khác nhau theo định hướng của Chin
́ h
phủ. Các doanh nghiệp căn cứ vào thông tin, thi ̣ trường, khả năng, tiề m lực của
mình để phát triể n hoa ̣t động sản xuấ t kinh doanh ở những liñ h vực đươ ̣c ưu tiên
1.1.4. Phân loại cho vay doanh nghiệp
Có nhiều cách để phân loại cho vay tại NHTM, một số cách phân loại cho
vay doanh nghiệp chủ yếu tại các ngân hàng thương mại như sau:
1.1.4.1. Căn cứ vào thời hạn
- Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống.
Cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ cho các tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn
ngắn hạn của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp.
- Cho vay trung hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến
60 tháng. Cho vay trung hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm trang thiết bị, xây
dựng nhà xưởng với qui mô vừa, cải tiến kĩ thuật, mua công nghệ hay để đầu tư cho
các dự án trung hạn có thời gian tương ứng.
- Cho vay dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn trên 60 tháng. Loại cho
vay này được sử dụng nhằm cấp vốn cho các dự án lớn, đầu tư xây dựng cơ bản, cải
tiến khoa học công nghệ, xây dựng nhà máy sản xuấ t… những dự án có thời gian
thu hồ i vốn dài trên 60 tháng.
1.1.4.2. Phân loại theo loại tiền cho vay
- Cho vay bằng nội tệ: là loại tín dụng mà đồng tiền nhận nợ được tính
bằng VND.
- Cho vay bằng ngoại tệ: là loại tín dụng mà đồng tiền nhận nợ được tính
bằng ngoại tệ.


9
1.1.4.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hay bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân

10
sản xuất, kinh doanh. Việc cho vay và thu nợ đan xen nhau. Phương thức này áp
dụng đối với các khách hàng có nhu cầu vay trả thường xuyên, tình hình kinh doanh
ổn định, vòng quay vốn nhanh và có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng
- Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng. Trong đó có một tổ chức tín
dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Ngoài ra cho
vay hợp vốn còn phải thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng
do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Cho vay trả góp: khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thoả
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm
bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng
dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức
tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn
mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút
tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng
thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài
khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán.
Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy
định tại Quy chế cho vay và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và

ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Song song với phát triển về chiều
rộng thì việc phát triển về chiều sâu. Đối với hoạt động tín dụng doanh nghiệp,
phát triển về chiều sâu như nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp; nâng cao
chất lượng phục vụ khách hàng, tăng hiệu quả trong hoạt động cho vay, phát triển
tín dụng doanh nghiệp theo cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu khách hàng phù hợp
nhằm hạn chế rủi ro.


12
1.1.5.2. Nội dung phát triển tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
* Phát triển tín dụng doanh nghiệp theo chiều rộng
Phát triển tín dụng doanh nghiệp theo chiều rộng: gia tăng số lượng khách
hàng, doanh số cho vay, dư nợ khách hàng doanh nghiệp,… nhằm tăng quy mô, thị
phần tín dụng doanh nghiệp.
a/ Số lượng khách hàng
Số lượng khách hàng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá mức độ
phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp, số lượng khách hàng có thể tính theo một
khoảng thời gian nhất định (quý, năm), nếu số lượng khách hàng tìm đến ngân hàng
để vay ngày càng tăng thì chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng ngày càng được
mở rộng, uy tín trong phân khúc cho vay doanh nghiệp ngày càng được nâng cao.
b/ Tăng doanh số cho vay
Ngoài việc phát triển về số lượng khách hàng, việc gia tăng về giá trị - doanh
số cho vay cũng là một thước đo việc phát triển tín dụng doanh nghiệp. Doanh số
cho vay tức là lũy kế số tiền cho vay đối với khách hàng trong một thời kỳ cụ thể.
Đây là số liệu thời kỳ, số liệu tích lũy. Doanh số cho vay gắn liền với hiệu quả
mang lại từ hoạt động tín dụng. Doanh số vay càng cao thì lãi tiền vay thu được
khách hàng càng lớn, mang lại thu nhập cho ngân hàng. Doanh số cho vay được mở
rộng cho thấy sự tăng trưởng về quy mô của tín dụng doanh nghiệp.
c) Tăng trưởng dư nợ khách hàng doanh nghiệp
Ngoài số liệu thời kỳ (doanh số cho vay) số liệu thời điểm thể hiện quy mô,

việc cung cấp tín dụng doanh nghiệp, thể hiện sự phát triển của sản phẩm dịch vụ
Ngân hàng phong phú và đa dạng
Thâm canh, bán chéo sản phẩm, cung cấp sản phẩm trọn gói đến khách hàng
cũng là một cách nâng cao hiệu quả, từ một khách hàng có thể khai thác triệt để
mang lại nhiều nguồn thu nhập khác nhau cho ngân hàng.
Giảm chi phí trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp: áp dụng công nghệ
hiện đại là một trong các yếu tố nâng cao năng suất lao động, tiết giảm chi phí hiệu
quả. Với sự hỗ trợ của máy móc thiết bị, công nghệ, phần mềm, một nhân viên có
thể quản lý được nhiều khách hàng hơn, tốn kém ít giấy tờ hơn…..


14
b) Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp
Chất lượng tín dụng doanh nghiệp thể hiện ở các khía cạnh: tính đơn giản của
giấy tờ, thủ tục ngân hàng, thời gian cung ứng dịch vụ, thái độ nhiệt tình, chuyên
nghiệp, thân thiện của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng, khả năng chăm sóc khách
hàng sau khi sử dụng sản phẩm, mức độ tư vấn của cán bộ ngân hàng đối với khách
hàng về sản phẩm… tất cả các yếu tố trên phải hướng đến sự hài lòng của khách hàng
khi sử dụng sản phẩm tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng.
Chất lượng tín dụng doanh nghiệp còn thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn
tín dụng phải phù hợp với khả năng của bản thân ngân hàng nhưng phải đảm bảo
được sự cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
Khi cho vay, ngân hàng tuân thủ các quy định của NHNN, của ngành và các văn
bản quy phạm pháp luật khác. Xác định đối tượng cho vay và thẩm định kỹ khách
hàng trước khi cho vay, nắm bắt thông tin, tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng
tài chính, mục đích sử dụng vốn vay, nguồn trả nợ của khách hàng để đảm bảo món
vay được trả nợ đúng hạn, hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra.
c/ Cơ cấu dư nợ tín dụng doanh nghiệp hợp lý theo ngành, theo khách hàng
Việc cho vay theo cơ cấu ngành nghề, khách hàng hợp lý sẽ giúp ngân hàng
có chính sách phù hợp với từng đối tượng khách hàng, san sẻ rủi ro. Bên cạnh đó

nghiệp của ngân hàng thương mại sẽ được mở rộng. Ngược lại khi nền kinh tế trì
trệ, khủng hoảng thì doanh nghiệp làm ăn khó khăn nên thu hẹp quy mô, từ đó dẫn
đến hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng hạn chế hơn.
- Môi trường pháp lý: Kinh doanh trong ngân hàng là một lĩnh vực chịu sự
giám sát chặt chẽ của các cơ quan chức năng như Ngân hàng Nhà nước. Khi hoạt
động của ngân hàng chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật thì tính trật tự, ổn định
được đảm bảo, hoạt động cho vay doanh nghiệp có điều kiện diễn ra thông suốt, hạn
chế những thiệt hại của các bên tham gia quan hệ tín dụng...Một môi trường pháp lý
lành mạnh, văn bản pháp luật rõ ràng không chồng chéo, thủ tục đơn giản... sẽ tạo
điều kiện môi trường tốt để phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp. Tuy nhiên,
nếu các quy định về hoạt động ngân hàng nói chung và cho vay doanh nghiệp nói
riêng không rõ ràng, thiếu đồng bộ, còn nhiều khe hở, hay quá ngặt nghèo sẽ gây
khó khăn cho hoạt động của ngân hàng, không có cơ sở pháp lý để giải quyết các
vấn đề phát sinh hoặc làm cho người đi vay không đáp ứng điều kiện để được ngân
hàng cấp tín dụng dẫn đến ngân hàng bị hạn chế trong việc cho vay.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status