i
Đạ
ng
ườ
Tr
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
cK
họ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
inh
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ
tế
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Đạ
Giảng viên hướng dẫn:
Nguyễn Hồ Kiều My
và bạn bè.
cK
họ
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô trong nhà trường Đại
học kinh tế Huế đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt lại vốn kiến
thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn Tiến Nhật đã tận tâm hướng
dẫn em trong suốt quá trình thực tập. Nhiệt tình giải đáp những thắc mắc của em
trong quá trình làm khóa luận. Bên cạnh đó em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị
inh
trong Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thừa
Thiên Huế-Phòng Giao dịch Bến Ngự đã cho phép em tham gia vào cơ sở và tận
tình chỉ bảo các công việc, bổ sung cho em một lượng lớn các kiến thức về thực tế, cung
quá trình tham gia thực tập tại cơ sở.
tế
cấp cho em những tài liệu cũng như các số liệu liên quan đến đề tài của mình trong suốt
Đạ
Mặc dù có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song do
buổi đầu mới làm quen với công tác tại cơ sở, tiếp cận thực tế sản xuất cũng như những
ih
quyết định cho vay còn là cơ sở để đánh giá chất lượng các khoản nợ và hỗ trợ công
tác trích lập dự phòng rủi ro. Vì vậy, nâng cao hiệu quả của hệ thống XHTD nội bộ
cũng chính là góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo cho sự phát triển bền
vững của ngân hàng.
cK
họ
BIDV là ngân hàng tiên phong trong việc xây dựng hệ thống XHTD nội bộ
tiệm cận theo tiêu chuẩn quốc tế. Sau gần 10 năm thực hiện, hệ thống XHTD nội bộ
của BIDV đã khẳng định vai trò quan trọng trong việc quản lý chất lượng tín dụng.
Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống XHTD nội bộ của BIDV vẫn còn tồn tại
những hạn chế nhất định xuất phát từ những nguyên nhân khách quan cũng như từ
inh
chính bản thân ngân hàng khiến cho hệ thống XHTD nội bộ vẫn chưa phát huy
được kết quả tốt nhất.
Đề tài đã thực hiện một số nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
tế
đối với khách hàng doanh nghiệp; thu thập cơ sở dữ liệu về XHTD của 51 khách
hàng doanh nghiệp ngẫu nhiên thuộc 2 ngành Thương mại và Xây dựng tại BIDV-
Đạ
TT Huế; sau đó sử dụng phương pháp hồi quy để tìm hiểu các chỉ tiêu có mối tương
quan chặt chẽ, ảnh hưởng lớn đến kết quả xếp hạng khách hàng nhằm giúp cho các
BIDV–TT Huế
CBTD
NHTM
PTC
TC
Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Cán bộ tín dụng
cK
họ
NHNN
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Phi tài chính
Tài chính
inh
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... v
DANH MỤC SƠ ĐỒ.............................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... vii
cK
họ
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 3
inh
3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3
tế
4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính ..................................................................... 3
4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng .................................................................. 3
Đạ
5. Kết cấu đề tài ................................................................................................... 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................... 5
1.3.1. Nguyên tắc xếp hạng tín dụng ......................................................................... 8
1.3.2. Quy trình xếp hạng tín dụng ............................................................................ 9
1.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ............ 10
1.5. Các chỉ tiêu thường dùng để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ..................... 11
1.5.1. Các chỉ tiêu tài chính...................................................................................... 11
1.5.2. Chỉ tiêu phi tài chính ...................................................................................... 12
1.6. Một số phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp được áp dụng trên thế
giới..................................................................................................................... 13
1.6.1. Mô hình toán học chấm điểm tín dụng Z-score.............................................. 13
cK
họ
1.6.2. Phương pháp chuyên gia................................................................................ 15
1.6.2.1. Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Fitch ................. 15
1.6.2.2. Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của S&P .................. 17
1.6.2.3. Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Moody’s ........... 18
1.6.3. Mạng nơ ron thần kinh................................................................................... 18
1.7. Một số hệ thống xếp hạng tín dụng ở Việt Nam ........................................... 19
inh
1.7.1. Hệ thống xếp hạng của trung tâm tín dụng CIC ............................................. 19
1.7.2. Công ty cổ phần xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Việt Nam (CRV) ........... 20
1.7.3. Công ty thông tin tín nhiệm và xếp hạng doanh nghiệp (C&R) ..................... 20
tế
iv
i
Đạ
ng
ườ
Tr
2.2. Thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh
nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-BIDV-Chi nhánh
Thừa Thiên Huế ................................................................................................. 28
2.2.1. Khái quát về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp... 28
2.2.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp của
BIDV-TT Huế ......................................................................................................... 29
2.2.2.1. Đối tượng xếp hạng tín dụng ........................................................... 29
2.2.2.2. Nguyên tắc chấm điểm xếp hạng tín dụng ....................................... 30
2.2.2.3. Quy trình xếp hạng tín dụng ............................................................ 32
cK
họ
2.2.2.4. Đánh giá hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng của BIDV-TT Huế
.................................................................................................................... 38
2.3. Một số nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh
nghiệp của BIDV-TT Huế .................................................................................. 40
2.3.1. Nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu trong mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ
khách hàng doanh nghiệp của BIDV-TT Huế ..................................................... 40
2.3.2. Thực hiện phân tích hồi quy bằng phần mềm Eviews ............................... 45
Hu
3. Hạn chế và hướng phát triển của đề tài ........................................................... 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 65
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 66
ế
v
i
Đạ
ng
ườ
Tr
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thu nhập của BIDV-TT Huế trong giai đoạn 2013 – 2015 ................ 25
Biểu đồ 2.2: Chi phí của BIDV-TT Huế trong giai đoạn 2013 – 2015.................... 26
Biểu đồ 2.3: Chi phí của BIDV-TT Huế trong giai đoạn 2013 – 2015.................... 27
cK
họ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.2: Quy trình XHTD nội bộ khách hàng doanh nghiệp ............................... 32
nghiệp ................................................................................................................... 38
Bảng 2.5: Bảng ký hiệu quy ước các chỉ tiêu tài chính ........................................... 42
trong XHTD tại BIDV-TT Huế ............................................................................. 42
Bảng 2.6: Bảng ký hiệu quy ước các chỉ tiêu phi tài chính trong XHTD tại BIDV-
inh
TT Huế .................................................................................................................. 43
Bảng 2.7: So sánh Scoring tính từ phương trình hồi quy 1 (Scoring(1)) với Scoring
thực tế từ dữ liệu ngân hàng (Scoring(2)) .............................................................. 53
tế
ih
Đạ
ọc
Hu
ế
vii
i
Đạ
ng
ườ
Tr
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
đã có rất nhiều mô hình xếp hạng tín dụng từ đơn giản đến phức tạp, có mô hình
thiên về định tính, có mô hình nặng về các chỉ tiêu định lượng, song mỗi mô hình
đều có những ưu nhược điểm nhất định. Tùy vào đặc điểm hoạt động, năng lực tài
ih
chính mà mỗi ngân hàng xây dựng cho mình một hệ thống xếp hạng tín dụng phù
hợp. Ở Việt Nam, mô hình chấm điểm tín dụng là một mô hình khá phổ biến được
ọc
các NHTM triển khai áp dụng. Mô hình này khá phù hợp với các NHTM nước ta vì
những ưu điểm của nó như việc phân tích dựa trên công nghệ đơn giản, hệ thống
thông tin có sẵn, có được sự hỗ trợ về mặt chuyên môn của các tổ chức tín dụng
Hu
quốc tế uy tín đã có mặt trên thị trường như Moody’s, Fitch Ratings, S&P,… Song,
mô hình chấm điểm tín dụng vẫn có những mặt hạn chế nhất định, bộ chỉ tiêu chấm
điểm bao gồm các biến định tính và định lượng nên việc chấm điểm tốn khá nhiều
ế
thời gian, đồi hỏi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng phân
1
i
Dựa trên cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn về xếp hạng tín dụng, cũng như sử
tế
dụng một số kiến thức về hồi quy tuyến tính để kiểm định mối tương quan của các
chỉ tiêu trong hệ thống đối với kết quả xếp hạng, từ đó tìm ra một số điểm trọng yếu
Đạ
của hệ thống xếp hạng tín dụng, giúp nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thừa
Thiên Huế (BIDV-TT Huế).
ih
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa phần lý thuyết cơ bản liên quan đến xếp hạng tín dụng của
ọc
ngân hàng thương mại;
- Phân tích thực trạng công tác xếp hạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
Hu
và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế;
- Sử dụng phần mềm Eviews để tiến hành hồi quy tuyến tính kiểm định mối
- Về thời gian: tập trung nghiên cứu hoạt động xếp hạng tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thừa
inh
Thiên Huế trong giai đoạn 2013-2015
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
tế
Nghiên cứu các giáo trình, sách báo, các tạp chí khoa học và các khóa luận có
liên quan đến xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương
Đạ
mại để làm cơ sở tham khảo về măt lý thuyết cho đề tài
4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
ih
- Phương pháp thu thập số liệu: nguồn số liệu được thu thập từ báo cáo tổng
kết kinh doanh thường niên, hệ thống XHTD nội bộ của BIDV-TT Huế giai đoạn
ọc
2013-2015.
- Phần I: Đặt vấn đề
cK
họ
- Phần II: Nội dung nghiên cứu
+ Chương 1: Tổng quan về xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh
nghiệp tại ngân hàng thương mại
+ Chương 2: Thực trạng xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-BIDV-Chi nhánh Thừa Thiên Huế
inh
+ Chương 3: Một số nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Thừa Thiên Huế
- Phần III: Kết luận
tế
ih
Đạ
ọc
Hu
ế
4
i
tế
Theo công ty Moody’s, XHTD là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín
dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín
dụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu Aaa-C
Đạ
Theo công ty Standards & Poor, XHTD là những ý kiến đánh giá hiện tại về
rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trong
ih
việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn.
Theo Fitch thì XHTD là đánh giá mức độ khả năng thực hiện các nghĩa vụ nợ như
ọc
lãi suất, cổ tức ưu đãi, các khoản bảo hiểm hay các khoản phải trả khác của một tổ chức.
Từ những khái niệm được đưa ra bởi những tổ chức quốc tế uy tín trong cùng
Hu
lĩnh vực, có thể hiểu về cơ bản XHTD là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng
và chất lượng tín dụng, thể hiện khả năng và thiện chí trả nợ (gốc, lãi hoặc cả hai)
của đối tượng được cấp tín dụng để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ
5
từ đó có chính sách tín dụng và hạn mức cho vay phù hợp. Một khách hàng đi vay
inh
được XHTD cao không có nghĩa là chắc chắn ngân hàng cho vay sẽ thu hồi đầy đủ
các khoản nợ gốc và lãi vay mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định tín dụng phù hợp,
đúng đắn đã được điều chỉnh theo dự kiến mức độ rủi ro tín dụng có liên quan đến
1.2. Vai trò của xếp hạng tín dụng
tế
khách hàng là người đi vay và tất cả các khoản vay của khách hàng đó.
Đạ
1.2.1. Đối với ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng và hậu quả của nó luôn là mối đe dọa lớn đối với sự phát triển
ih
bền vững của mỗi NHTM và toàn hệ thống. Vì vậy các ngân hàng luôn mong muốn
đo lường và kiểm soát được rủi ro tín dụng ở mức mục tiêu.
ọc
Công tác XHTD có vai trò quan trọng trong việc phân tích, đánh giá khách
hàng cả trước và sau khi cấp tín dụng từ đó giúp ngân hàng quản trị rủi ro tốt hơn,
sự phát triển của các doanh nghiệp và toàn nền kinh tế. Tuy nhiên, thị trường chứng
khoán gặp một số khó khăn do thông tin kém minh bạch nên chưa tạo được sự lành
mạnh cho thị trường. Vì vậy sự ra đời của XHTD có ý nghĩa lớn đối với các nhà
đầu tư nói riêng và thị trường chứng khoán nói chung.
inh
- Kết quả XHTD là một nguồn cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà
đầu tư về tình trạng của nhà phát hành để lựa chọn khi đầu tư vào một chứng khoán
thích hợp từ đó thu hẹp được sự chênh lệch thông tin giữa người cho vay và người
đi vay, giúp cho thị trương chứng khoán minh bạch hơn.
tế
- XHTD tạo điều kiện huy động vốn trên thị trường chứng khoán thực hiện
Đạ
được dễ dàng, thuận lợi hơn, đồng thời giảm được chi phí huy động vốn. Các tổ
chức cần huy động vốn, nhà phát hành chứng khoán sử dụng kết quả XHTD để tạo
niềm tin với nhà đầu tư, từ đó vừa huy động được lượng vốn như mong muốn vừa
1.2.3. Đối với doanh nghiệp được xếp hạng
ih
giảm được chi phí huy động.
ọc
1.3.1. Nguyên tắc xếp hạng tín dụng
Nguyên tắc 1: Phân tích các yêu tố định tính và định lượng
cK
họ
(1) Các dữ liệu định lượng: Là những quan sát được đo lường bằng số, các dữ
liệu được lấy trên các báo cáo tài chính. Ví dụ như các tỷ số khả năng thanh toán,
chi phí trả lãi vay, vốn lưu động,…
(2) Các dữ liệu định tính: Đó là những quan sát không đo lường được bằng số.
Trong tập dữ liệu định tính mỗi quan sát sẽ và chỉ thuộc về một kiểu loại nào đó. Ví
inh
dụ tình hình cạnh tranh, xu hướng thị trường, vị thế kinh doanh của công ty, trình
độ quản lý của ban lãnh đạo,…
Nguyên tắc 2: Phân tích từ các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến doanh nghiệp
tế
đến các yếu tố của bản thân doanh nghiệp theo trình tự:
(1) Phân tích rủi ro mang tính vĩ mô về xu hướng của quốc gia, ngành như tốc
Đạ
độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia, sự ổn định về chính trị, chính sách tài chính, sự
mở cửa thị trường …;
Các chỉ tiêu được cho điểm, sau đó tổng hợp lại và phản ánh qua ký hiệu xếp hạng.
1.3.2. Quy trình xếp hạng tín dụng
Tùy vào chính sách tín dụng và các quy định có liên quan mà mỗi ngân hàng
sẽ có một quy trình XHTD khác nhau nhưng tựu chung một quy trình XHTD bao
gồm các bước cơ bản sau:
(1) Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh
cK
họ
giá, được thiết lập trong hệ thống XHTD nội bộ của ngân hàng như xác định ngành
và quy mô doanh nghiệp, các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính,…. Trong quá trình
thu thập thông tin, ngoài những thông tin do chính khách hàng cung cấp, CBTD
phải sử dụng nhiều nguồn thông tin khác từ các phương tiện thông tin đại
chúng, thông tin từ các tổ chức xếp hạng uy tín, thông tin từ trung tâm tín dụng
inh
ngân hàng CIC,…
(2) Phân tích và chấm điểm các chỉ tiêu bằng mô hình để đưa ra kết quả xếp
hạng. Mô hình chấm điểm sử dụng đồng thời chỉ tiêu tài chính và phi tài chính
tế
nhằm đánh giá tổng quát nhất khả năng trả nợ của khách hàng. Các chỉ tiêu tài chính
thiên về định lượng được chấm điểm dựa trên các thông tin, số liệu từ báo cáo tài
ng
ườ
Tr
1.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
a. Chất lượng nguồn thông tin
Chất lượng nguồn thông tin đóng vai trò quan trọng trong quá trình chấm
điểm. Những thông tin này chính là yếu tố đầu vào của công tác XHTD, thông tin
có đầy đủ và độ tin cậy cao thì kết quả XHTD mới phản ánh càng chân thực hơn đối
tượng xếp hạng. Trong thực tế hiện nay thì việc thu thập thông tin còn gặp nhiều
khó khăn, tính trung thực của các thông tin do doanh nghiệp cung cấp còn chưa cao
khiến các NHTM khó tiếp cận nguồn thông tin về hồ sơ xác thực khi đưa dữ liệu
cK
họ
vào phân tích.
b. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin
Để có được kết quả xếp hạng, các NHTM phải triển khai phần mềm XHTD
nội bộ, được thiết kế riêng phù hợp với dữ liệu thông tin nội bộ và khả năng kết nội
inh
phần mềm quản trị ngân hàng. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin hiện đại
sẽ đảm bảo phục vụ tốt cho toàn bộ quá trình từ thu thập, khai thác, quản lý dữ liệu
cho đến phân tích đánh giá các chỉ tiêu. Công nghệ thông tin tài chính ngân hàng
chính là hạ tầng để các NHTM đổi mới, nâng cấp và hoàn thiện hơn hệ thống
ngoài khuôn khổ các quy định, cơ chế cũng như chính sách của NHNN và Chính
10
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Phủ. NHNN với vai trò quản lý thường xuyên ban hành các quy định, quy chế nhằm
quản trị rủi ro tín dụng, duy trì tính thanh khoản và phòng ngừa những tổn
thất không đáng có cho các NHTM. Tình đến thời điểm hiện nay, khung pháp lý
liên quan đến hoạt động XHTD có các quy định 57/2002/QĐ-NHNN, quyết định
493/2005/QĐ-NHNN xuất phát từ hiệp định Basel II thông qua năm 2004, Nghị
định 88/2014/NĐ-CP quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm. Các kênh thông tin
chung quan trong mà các NHTM có thể truy cập là CIC, cơ quan thuế, ủy
ban giám sát tài chính quốc gia… Hoạt động của các cơ quan này cùng với những
cK
họ
quy định, chính sách phải có sự thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn để phù
hợp với tình hình thực tế, đặc biệt khi nền kinh tế Việt Nam, nền kinh tế thế giới có
nhiều biến động.
1.5. Các chỉ tiêu thường dùng để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp1
1.5.1. Các chỉ tiêu tài chính
inh
ế
Đàm Truyền Uyên Ly (2012), “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng, Trang 21,22.
11
i
Đạ
ng
ườ
Tr
b. Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động để đo lường mức độ hiệu quả trong việc
sử dụng tài sản của doanh nghiệp
+ Vòng quay vốn lưu động
+ Vòng quay hàng tồn kho
+ Vòng quay khoản phải thu
+ Vòng quay khoản phải trả
+ Vòng quay tổng tài sản
cK
họ
c. Các tỷ số đòn bẩy tài chính để đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho
hoạt động của doanh nghiệp
+ Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu
lĩnh vực nhất định.
Hu
a. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh phản ánh triển vọng phát triển của ngành, của
ế
sản phẩm mà doanh nghiệp đang hoạt động. Những lĩnh vực đang phát triển có sự
12
i
Đạ
ng
ườ
Tr
tăng trưởng cao thì mức độ tín nhiệm sẽ cao hơn so với những lĩnh vực, những
ngành đang suy thoái.
b. Uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp trong quan hệ với các tổ chức tín dụng có
trả nợ đúng hạn, thực hiện đầy đủ các cam kết hay không. Khi doanh nghiệp luôn
trả nợ đầy đủ và đúng hạn cho thấy doanh nghiệp có tín nhiệm với các tổ chức tín
dụng, sử dụng vốn có hiệu quả.
c. Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ
ọc
Mô hình Altman Z-score được công bố năm 1968 bởi Giáo sư Edward I.
Altman, đại học New York. Mô hình Z-score là một trong những mô hình tính toán
khả năng vỡ nợ tài chính của doanh nghiệp với lợi thế dễ tính toán do sử dụng các
Hu
dữ liệu từ báo cáo tài chính. Z-score sử dụng mô hình tuyến tính bậc nhất giữa các
chỉ tiêu tài chính được lượng hóa bằng các hệ số. Mô hình sử dụng phương pháp hồi
quy dựa trên cơ sở dữ liệu trong quá khứ và từ đó đưa ra dự báo cho tương lai.
ế
13
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Mặc dù được phát minh và công bố ở Mỹ nhưng hiện nay mô hình z-score đã
được nhiều nước công nhận và sử dụng rộng rãi. Ban đầu giáo sư Altman sử dụng 22
chỉ tiêu tài chính khác nhau để tính toán chỉ số z-score, sau này ông phát triển thêm và
rút gọn lại chỉ còn sử dụng 5 chỉ tiêu cụ thể được kí hiệu từ X1, X2, X3, X4, X5:
ih
Z’>2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
1.23
1.6.2.1. Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Fitch
Đạ
Fitch xếp hạng doanh nghiệp dựa trên phân thích định tính và phân tích đinh
lượng. Phương pháp phân tích của Fitch bao gồm phân tích dữ liệu tài chính và hoạt
ih
động kinh doanh của DN trong khoảng thời gian ít nhất là 5 năm. Mục tiêu chủ yếu
trong cách tiếp cần của Fitch là phân tích so sánh mà Fitch sử dụng để đánh giá sức
mạnh của mỗi doanh nghiệp và rủi ro kinh doanh trong mối quan hệ với các doanh
ọc
nghiệp khác trong cũng một nhóm các doanh nghiệp tương đồng. Thêm vào đó,
phân tích độ nhạy cũng được thực hiện thông qua một vài kịch bản để đánh giá khả
Hu
năng của doanh nghiệp khi đương đầu với những thay đổi trong môi trường kinh
doanh. Một nhân tố xếp hạng then chốt theo Fitch là tính linh hoạt tài chính mà nó
dựa phần lớn vào khả năng tạo ra dòng tiền tự do từ hoạt dộng kinh doanh của
ế
doanh nghiệp.
15
thế, khả năng mặc cả với người mua và người bán. Để duy trì vị thế của mình các
công ty phải dựa vào sự đa dạng húa sản phẩm, bán hàng trải đều khắp các khu vực,
tế
đa dạng hóa khách hàng và người cung ứng, quản lý tốt chi phí sản xuất....
- Về năng lực của ban quản trị: các đánh giá về chất lượng quản trị thường
Đạ
mang tính chủ quan do đây là một yếu tố định tính. Nên người ta thường thông qua
các chỉ tiêu tài chính để làm thước đo năng lực ban quản trị, điều này sẽ khách quan
ih
và dễ so sánh hơn. Fitch cũng đánh giá thành tích của ban quản trị thông qua khả
năng tạo ra sự hài hòa về mọi mặt trong doanh nghiệp, duy trì hiệu quả hoạt động
kinh doanh và củng cố vị thế công ty trên thị trường.
ọc
- Về kế toán: mục tiêu của phân tích kế toán là nghiên cứu chính sách kế toán
như nguyên lý kế toán, phương pháp định giá hàng tồn kho, phương pháp khấu hao,
Hu
nhận diện thu nhập, cách xử lý tài sản vô hình và kế toán ngoài bảng. Sau đó điều
chỉnh và trình bày lại báo cáo tài chính của doanh nghiệp để có thể so sánh với các
công ty khác, tránh xảy ra tình trạng khác biệt về chính sách kế toán.