Khóa Luận Tốt Nghiệp
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do nghiên cứu
Nền kinh tế nước ta những năm gần đây liên tục đạt được những kết quả đáng
khích lệ, theo tổng cục thống kê tốc độ tăng trưởng nước ta được duy trì ở mức khá
cao. Một trong những đóng góp quan trọng vào thành công này chính là hoạt động của
ngành ngân hàng.
Thông qua hoạt động dịch vụ tài chính, ngân hàng đã góp phần thúc đẩy tăng
trưởng và phát triển kinh tế đất nước. Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng đã đáp ứng nhu
cầu về vốn cho các hoạt động kinh tế trên các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
Việc Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới đã mở ra nhiều vận hội
đồng thời cũng đưa đến nhiều thách thức mới cho ngành ngân hàng. Việc các định chế
tài chính quốc tế được chính thức gia nhập sân chơi ở Việt Nam đã làm cho các ngân
hàng Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khá nặng nề. Vì vậy, vấn đề đặt ra
cho các ngân hàng trong nước là phải tranh thủ khai thác, mở rộng dịch vụ và chiếm
lĩnh thị trường để có thể cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài.
Nhận thức được điều đó, BIDV đã đưa ra định hướng phát triển hoạt động
ngân hàng bán lẻ rõ ràng với mục tiêu phấn đấu trở thành ngân hàng thương mại hiện
đại hàng đầu Việt Nam cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ đồng bộ, đa
dạng, chất lượng tốt nhất phù hợp với các phân đoạn khách hàng mục tiêu đã được xác
định. Tuy nhiên so với hoạt động tín dụng thì tín dụng bán lẻ tại BIDV nói chung cũng
như BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế nói riêng vẫn chiếm tỷ trọng rất thấp cả về
doanh số cho vay lẫn dư nợ, chưa thật sự phát huy được vai trò vốn có của nó. Để phát
huy hoạt động này có hiệu quả, thì trước hết phải biết rõ và nắm bắt tốt nhu cầu của
khách hàng. Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu nhu cầu khách hàng về dịch vụ
tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thừa
Thiên Huế” để tìm hiểu rõ hơn nhu cầu của khách hàng, qua đó góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế.
1
Khóa Luận Tốt Nghiệp
nhánh Thừa Thiên Huế. Với số phiếu phát ra là 100 phiếu và số phiếu thu về hợp lệ là
100 phiếu. Toàn bộ số phiếu hợp lệ này sẽ được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm
SPSS 16.0 nhằm có được những thông tin cần thiết cho phân tích.
Hình thức chọn mẫu được sử dụng là thiết kế chọn mẫu phi xác suất với hình
thức chọn mẫu phán đoán. Các bảng câu hỏi nghiên cứu được gửi trực tiếp đến những
khách hàng đang sử dụng dịch vụ tín dụng bán lẻ và cả những ngời chưa sử dụng dịch
vụ này của BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế
• Thang đo
Các loại thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi điều tra:
Thang đo định danh.
Thang đo Likert 5 bậc: bậc 1 tương ứng với mức độ "Hoàn toàn không hài
lòng" và bậc 5 tương ứng với mức độ "Hoàn toàn hài lòng"
Thang đo Likert 7 bậc: bậc 1 tương ứng với mức độ "Quan trọng nhất" và bậc
7 tương ứng với mức độ "Ít quan trọng nhất"
Tổng hợp bảng câu hỏi điều tra có 2 phần chính, trong đó: phần 1 bao gồm
13 câu hỏi tìm hiểu nhu cầu khách hàng về tín dụng bán lẻ của BIDV chi nhánh Thừa
Thiên Huế, phần 2 hỏi về thông tin cá nhân của người được phỏng vấn.
• Phương pháp xử lý số liệu
- Khởi đầu, dữ liệu được mã hoá và làm sạch. Sau đó, thống kê trả lời của đối
tượng được phỏng vấn về các câu hỏi trong bảng hỏi .
- Tiến hành kiểm định về mức độ hài lòng trung bình của khách hàng đối với
các tiêu chí về chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ của BIDV chi nhánh Thừa Thiên
Huế bằng kiểm định One-Sample T Test.
Với giả thiết H
o
: Giá trị trung bình = giá trị kiểm định
H
1
: Giá trị trung bình khác giá trị kiểm định
Nếu: + Mức ý nghĩa quan sát (sig.) > 0.05 thì chưa đủ cơ sở bác bỏ H
, có nghĩa là không có sự khác biệt về ý kiến đánh giá của các nhóm
khách hàng khi phân theo tiêu thức đó
+ Mức ý nghĩa quan sát (sig.) < 0.05 thì đủ cơ sở bác bỏ H
0
và chấp
nhận H
1
, nghĩa là có sự khác biệt về ý kiến đánh giá của các nhóm khách hàng khi
phân theo tiêu thức đó
1.4 Phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng sử dụng các dịch vụ bán lẻ của BIDV chi
nhánh Thừa Thiên Huế, và cả những người chưa sử dụng các dịch vụ tín dụng bán lẻ
của BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế.
+ Phạm vi nội dung: Nghiên cứu và giải quyết các vấn đề về lí luận và thực tiễn
về nhu cầu của khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tín dụng bán lẻ tại BIDV chi
nhánh Thừa Thiên Huế và cả những người chưa sử dụng.
+ Phạm vi không gian: Tại địa bàn thành phố Huế.
+ Phạm vi thời gian:
- Số liệu thứ cấp: thu thập các số liệu trong giai đoạn từ năm 2007 – 2009
từ các phòng ban có liên quan tại BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn khách hàng từ tháng 3 đến
tháng 4 năm 2010.
4
Khóa Luận Tốt Nghiệp
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về NHTM
1.1.1 Định nghĩa NHTM
Luật tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997,
Ngân hàng thương mại được phép huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình
thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ
chức tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức
cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính
và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong các hoạt động
cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới
các hình thức sau:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và đời sống.
- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo
6
Khóa Luận Tốt Nghiệp
lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh khác bằng uy tín
và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh. Mức bảo lãnh đối
với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một ngân hàng thương mại không được
vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng thương mại.
Chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy
tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương
số hoạt động khác, bao gồm:
Góp vốn mua cổ phần: Ngân hàng thương mại được dùng vốn điều lệ và quỹ
dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong
nước theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn được góp vốn,
mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh.
Tham gia thị trường tiền tệ: Ngân hàng thương mại được tham gia thị
trường tiền tệ, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thông qua hình thức mua bán
các công cụ của thị trường tiền tệ.
Kinh doanh ngoại hối: Ngân hàng thương mại được phép trực tiếp kinh
doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị
trường trong nước và thị trường quốc tế.
Ủy thác và nhận ủy thác: Ngân hàng thương mại được ủy thác, nhận ủy thác
làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài
sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý.
Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng thương mại được cung ứng dịch vụ
bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm
theo quy định của pháp luật.
Tư vấn tài chính: Ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ tư vấn
tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty
tư vấn trực thuộc ngân hàng.
Bảo quản vật có giá: Ngân hàng thương mại được thực hiện các dịch vụ bảo
8
Khóa Luận Tốt Nghiệp
quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quan
theo quy định của pháp luật.
1.2 Tín dụng bán lẻ
1.2.1 Đối tượng của tín dụng bán lẻ
Là nhu cầu của các cá nhân tùy thuộc vào tình hình tài chính của họ mà có
những mức độ khác nhau. Ở những cá nhân có thu nhập thấp nhu cầu tín dụng bán lẻ
- Thấu chi: là nghiệp vụ cho phép một cá nhân rút tiền từ tài khoảng vãng lai
của mình vượt quá số dư có, tới một hạn mức đã được thỏa thuận.
- Thẻ tín dụng: là nghiệp vụ mà ngân hàng phát hành thẻ cho những người có
tài khoản gửi ở ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn sử dụng tối đa
mà người có thẻ được phép sử dụng.
Tín dụng bán lẻ gián tiếp được hiểu là các hoạt động tín dụng qua việc ngân
hàng mua bán các phiếu bán hàng từ những người bán lẻ hàng hóa và do vậy nó chính là
hình thức tài trợ bán trả góp của các ngân hàng thương mại, gồm có các phương thức:
- Phương thức được truy đòi: trong phương thức này, nếu một phiếu bán hàng
quá hạn thanh toán, khi đó người bán hàng buộc phải chi trả và sắp xếp thời điểm chi
trả. Ngân hàng áp dụng một lãi suất thấp do ngân hàng sẽ gặp ít rủi ro hơn phương
thức không truy đòi.
- Phương thức không được truy đòi: là phương thức mà người bán hàng không
có trách nhiệm với các phiếu nợ bán cho ngân hàng. Phương thức này đem lại nhiều
rủi ro hơn cho ngân hàng do vậy lãi suất ngân hàng áp dụng sẽ cao hơn, đồng thời các
chứng từ được mua thường bị ngăn chặn chọn lựa kĩ càng.
- Phương thức mua lại: là phương thức thỏa thuận không truy đòi hoặc truy đòi
có giới hạn, trong đó người bán hàng được mua lại số dư thực tế chưa thanh toán, khi
mà số dư này đã quá hạn thanh toán.
1.2.3 Các hình thức đảm bảo tín dụng
Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín
dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để
10
Khóa Luận Tốt Nghiệp
thu hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Bảo đảm tín dụng nói chung được thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm bảo
đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình
thành từ vốn vay, và bảo dảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ 3.
1.2.3.1 Bảo đảm tín dụng bảng tài sản thế chấp
vay đó đối với ngân hàng.
1.2.3.4 Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh
Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhận bảo
lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi
đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng
nghĩa vụ trả nợ. Bảo lãnh có thể chia làm hai loại: bảo lãnh bằng tài sản và bảo
lãnh bằng tín chấp.
- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh)
cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để thực
hiện quyền trả nợ thay cho bên đi vay, nếu đến hạn trả nợ mà bên đi vay không thực
hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
- Bão lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội là biện
pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản,
theo đó tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bão
lãnh cho bên đi vay.
1.3 Khách hàng và nhu cầu khách hàng
1.3.1 Khái niệm khách hàng của ngân hàng và phân loại khách hàng
Khách hàng là thành phần có vị trí hết sức quan trọng trong sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng. Bởi khách hàng vừa tham gia trực tiếp vào quá trính
cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, vừa trực tiếp sử dụng, hưởng thụ sản
phẩm dịch vụ. Vì vậy, nhu cầu, mong muốn và cách thức sử dụng sản phẩm dịch
vụ của khách hàng sẽ là yếu tố quyết định cả về số lượng, chất lượng, kết cấu
sản phẩm dịch vụ và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
12
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Theo tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Hiền: “Khách hàng của ngân hàng là những cá
nhân và tổ chức có nhu cầu về các sản phẩm tài chính. Họ sẵn lòng và có khả năng
tham gia trao đổi với ngân hàng để thoả mãn các nhu cầu đó”.
Như vậy, khách hàng của ngân hàng được chia thành hai loại chính:
Nhu cầu được tôn trọng: là nhu cầu có địa vị, được người khác công nhận và
tôn trọng, cũng như nhu cầu tự tôn trọng mình.
Nhu cầu tự hoàn thiện: là nhu cầu được trưởng thành và phát triển, được biến
các năng lực của mình thành hiện thực, hoặc nhu cầu đạt được các thành tích mới và
có ý nghĩa, nhu cầu sáng tạo.
Nhu cầu tự
hoàn thiện
Nhu cầu
được tôn trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh lý
Sơ đồ 1: Tháp nhu cầu của Maslow
Theo Maslow, khi mỗi một nhu cầu trong số các nhu cầu đó được thỏa mãn
thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng. Sự thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân sẽ đi
theo thứ bậc như trên và mặc dù không có một nhu cầu nào có thể được thỏa mãn hoàn
toàn, nhưng một nhu cầu được thỏa mãn về cơ bản thì không còn tạo ra động lực. Vì
thế theo Maslow, để tạo ra động lực cho nhân viên, người quản lý cần phải hiểu nhân
viên đó đang ở đâu trong hệ thống thứ bậc này và hướng vào sự thỏa mãn các nhu cầu
ở thứ bậc đó.
14
Khóa Luận Tốt Nghiệp
1.4 Tình hình hoạt đông tín dụng bán lẻ trong nước
Từ cuối năm 2008 đến nay, khi nền kinh tế đối diện với nguy cơ suy giảm,
Chính phủ đã chuyển sang thực hiện chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng, thực
hiện các chính sách tiền tệ mềm dẻo hơn (như tăng cung tiền, tăng lãi suất tiền gửi dự
trữ bắt buộc, giảm lãi suất cơ bản ). Vì vậy, mặc dù hoạt động cho vay bán lẻ từ lâu
đã hình thành nhưng theo các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính nước ngoài
thì thị trường bán lẻ đầy tiềm năng của Việt Nam thực sự mở rộng và phát triển bắt
Và từ 1990 cho đến nay mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
Là ngân hàng thương mại nhà nước ở vị trí doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam do
UNDP xếp hạng, BIDV có thế mạnh và kinh nghiệm hợp tác quốc tế. BIDV hiện đang
có quan hệ đại lý, thanh toán với 1551 định chế tài chính trong nước và quốc tế, là
Ngân hàng đại lý cho các tổ chức đơn phương và đa phương như World Bank, ADB,
JBIC, NIB… Thực hiện chiến lược đa phương hóa trong hợp tác kinh tế và mở rộng
thị trường, BIDV đã thiết lập các liên doanh: Vid Public Bank (với Malaysia năm
1992), Lào Việt Bank (năm 1999), Bảo hiểm Lào -Việt (năm 2008), Ngân hàng Liên
doanh Việt – Nga ( năm 2006), Công ty quản lý quỹ đầu tư BVIM (với Hoa Kỳ năm
2006), Công ty địa ốc BIDV Tower (với Singapore năm 2005)… Tính đến 31/12/2009,
tổng tài sản của BIDV đạt 300.000 tỷ đồng, dư nợ tín dụng 194.157 tỷ đồng, lợi nhuận
trước thuế đạt 3.451 tỷ đồng, các chỉ tiêu an toàn chất lượng đều đạt và vượt chuẩn
quốc tế. Qua 53 năm xây dựng và trưởng thành, BIDV đã đạt được những thành tựu
rất quan trọng, góp phần đắc lực cùng toàn ngành ngân hàng thực hiện chính sách tiền
tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của tỉnh Thừa Thiên Huế về hoạt động ngân
hàng BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế được cấp giấy phép thành lập và hoạt động
theo quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của NHNN và công văn số
621CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh về việc cho phép BIDV đặt chi nhánh
tại Thừa Thiên Huế. Là một đơn vị thành viên (Chi nhánh cấp I) của BIDV, được
16
Khóa Luận Tốt Nghiệp
thành lập vào giai đoạn toàn hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã chuyển
hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh đa năng tổng hợp, vừa cho vay theo kế
hoạch, chỉ định của Nhà nước, vừa tự huy động vốn để cho vay và tự chịu trách nhiệm,
tự trang trải. Trong những năm đầu thành lập, trong điều kiện khó khăn mọi mặt từ cơ
sở vật chất, điều kiện phương tiện làm việc đến môi trường hoạt động kinh doanh,
BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế đã hoàn thành nhiệm vụ phục vụ đầu tư phát triển,
định&Quản lý
rủi ro
Phòng Dịch vụ
khách hàng
Phòng Quan hệ
khách hàng
Phòng Quản trị cho vay
Phòng Giao dịch
An Cựu
Điểm giao dịch
Thành Nội
Điểm giao dịch
Bến Ngự 2
Điểm giao dịch
Nguyễn Trãi
Phòng Tài
chính-Kế toán
Phòng Tổ chức-
Hành chính
Phòng Tiền tệ
& quỹ
Khóa Luận Tốt Nghiệp
dịch An Cựu, điểm giao dịch Thành Nội, điểm giao dịch Bến Ngự, điểm giao dịch Huế
Plaza. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh được thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý tại BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế
(Nguồn: BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế)
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Chức năng các phòng ban:
biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch
vụ về kho quỹ; thực hiện đúng quy chế, quy trình quản lý kho quỹ. Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, bảo đảm an toàn tài sản của
19
Khóa Luận Tốt Nghiệp
chi nhánh/BIDV và của khách hàng.
Phòng quản trị tín dụng: trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo
lãnh, tài trợ thương mại xuất nhập khẩu đối với khách hàng theo quy định, quy trình
của BIDV và của chi nhánh; thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả
phân loại nợ của Phòng Quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi
kết quả cho Phòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết
định; chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng; tuân thủ đúng
quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện. Giám sát khách hàng
tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng
Phòng Tài chính- Kế toán: quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi
tiết, kế toán tổng hợp; thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán
của chi nhánh (bao gồm cả các phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm); thực hiện nhiệm vụ
quản lý, giám sát tài chính ; đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng
dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản,
định mức và quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ; đề xuất
phân cấp ủy quyền (nếu có) đối với các phòng giao dịch có bất động sản riêng.
Phòng Tổ chức- Hành chính: đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc Giám đốc
về triển khai thực hiện công tác tổ chức - nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại chi
nhánh; thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến người lao động; thực hiện
công tác hành chính (quản lý con dấu, văn thư, in ấn, lưu trữ, bảo mật…), công tác hậu
cần và chịu trách nhiệm đảm bảo điều kiện vật chất, đảm bảo an ninh cho hoạt động
của chi nhánh, đảm bảo điều kiện làm việc và an toàn lao động của cán bộ nhân viên,
tài sản của chi nhánh và khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh.
Tổ điện toán: Quản lý mạng, hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát tại chi
-Ngắn hạn 401.900 53,8 483.504 81,6 726.700 79,1 81.604 20,3 243.196 50,3
-Trung, dài hạn 344.679 46,2 109.228 18,4 191.597 20,9 -35.451 -68,3 82.369 75,4
(Nguồn: BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế)
Công tác xây dựng nguồn vốn đóng vai trò quyết định đối với toàn bộ họat
động kinh doanh không chỉ của chi nhánh Thừa Thiên Huế mà còn của các ngân hàng
thương mại trên địa bàn. Với nhận thức “tạo vốn là khâu mở đường, tạo mặt bằng vốn
tăng trưởng vững chắc”, trong những năm qua, trong công tác huy động vốn, chi
nhánh Thừa Thiên Huế bên cạnh việc cố gắng duy trì khách hàng truyền thống, chi
nhánh luôn tích cực tìm kiếm khách hàng mới. Triển khai nhiều chương trình huy động
21
Khóa Luận Tốt Nghiệp
vốn mới để hấp dẫn khách hàng
Vốn huy động của ngân hàng chủ yếu là tiền gửi từ khách hàng. Năm 2008
tuy vốn huy động có giảm nhưng đã tăng trở lại vào năm 2009, từ 746.579 triệu đồng
năm 2007 xuống còn 592.732 triệu đồng năm 2008 và lên đến 918.297 triệu đồng năm
2009, tăng 325.565 triệu đồng, tương ứng tăng 54.9%. Năm 2008 tình hình kinh tế có
nhiều biến động, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao nên người dân có tâm lý ngại gửi tiền
vào ngân hàng và chuyển sang đầu tư các kênh khác như vàng, kinh doanh ngoại
tệ Do đó nguồn vốn huy động từ dân cư không tăng.
Mặc dù trong năm chi nhánh đã lôi kéo được một số khách hàng là doanh
nghiệp về gửi tiền tại chi nhánh như: Viwaseen, Cảng Chân Mây, Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam và một số khách hàng truyền thống khác nhưng huy động tiền gửi từ tổ chức
kinh tế vẫn giảm là do Công ty bia Huế chuyển tiền thanh toán hoàn thành dự án,
Công ty Long Thọ chuyển tiền chi trả cổ tức. Năm 2009 là năm lãi suất huy động tăng
khá cao, cộng thêm nhiều chương trình khuyến mãi được đưa ra khiến vốn huy động
tăng lên đáng kể, tập trung vào kì hạn ngắn dưới 12 tháng, chiếm tỷ trọng 79.1%, điều
này là do lãi suất huy động liên tục tăng nên khách hàng có tâm lý muốn gửi kỳ hạn
ngắn để dễ dàng rút vốn khi cần thiết.
So với năm 2007, nguồn vốn huy động bằng VND năm 2008 giảm từ
dự nợ tín dụng bán lẻ vẫn còn thấp so với tổng dư nợ tín dụng. Cụ thể: năm 2008 dư
nợ bán lẻ là 36.409 triệu đồng, tăng 25.1% so với năm 2007, năm 2009 là 75.506 triệu
đồng, tăng 107.38% so với năm 2008. Sở dĩ như vậy vì hoạt động cho vay bán lẻ chỉ
mới thực sự được chú trọng phát triển trong những năm gần đây. Mặc dù dư nợ tín
dụng bán lẻ của chi nhánh đã tăng qua các năm từ 2007 đến 2009 và thị phần bán lẻ
của chi nhánh trên địa bàn có tăng nhưng quy mô còn nhỏ, chưa tương xứng với định
hướng phát triển.
2.1.5 Quy trình cấp tín dụng
Bước 1: Tiếp thị khách hàng , thẩm định và lập báo cáo đề xuất
• Tiếp thị khách hàng:
+ Chủ động, trực tiếp tiếp thị, phỏng vấn khách hàng.
+ Đối chiếu với chiến lược, chính sách tín dụng để bán trọn gói sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng -> Xác định toàn diện nhu cầu sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của
khách hàng.
+ Bán “chéo” sản phẩm, dịch vụ ngân hàng nếu khách hàng có nhu cầu sử dụng
dịch vụ của ngân hàng khác.
23
Khóa Luận Tốt Nghiệp
• Thẩm định, lập báo cáo đề xuất
- Thu thập, phân tích thẩm định khách hàng cá nhân căn cứ vào:
+ Thông tin khách hàng (về bản thân - hiện tại và quá khứ, tài sản sở hữu, mối
quan hệ các thành viên trong gia đình…)
+ Lịch sử tài khoản (tiền gửi, tiền vay…)
+ Điều kiện theo dịch vụ
+ Phương án, mục đích sử dụng
+ Tài sản đảm bảo
- Tiến tới, trên cơ sở thông tin trên, đối với cho vay tiêu dùng, sẽ thành lập việc
chấm điểm tín dụng (credit scoring)…
- Lập báo cáo đề xuất thẩm định và phê duyệt tín dụng
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ để kiểm tra và nội dung kiểm tra của
CBQTTD:
+ Căn cứ: ->Hợp đồng tín dụng -> Xác định mức rút vốn trong/còn hạn mức.
->Hợp đồng dân sự thực hiện công việc liên quan đến mục đích vay vốn (nếu
có) -> Xác định người thụ hưởng có phù hợp, đúng mục đích hay không.
+ Kiểm tra: -> Thông tin trên bảng kê/hợp đồng cụ thể có phù hợp với hợp
đồng tín dụng, gồm: Tên, mục đích, số tiền…
- Trên cơ sở quyết định giải ngân, CBQTTD nhập thông tin giải ngân vào hệ
thống SIBS theo quy định và chuyển 1 bản gốc hồ sơ, chứng từ cho BPDVKH để thực
hiện giải ngân cho khách hàng.
Bước 5: Theo dõi, kiểm tra, đánh giá khách hàng, khoản vay
- CBQHKH thực hiện:
+ Kiểm tra, đánh giá khoản vay.
25