Ứng dụng mô hình z score trong xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phẩn đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh thừa thiên huế - Pdf 39

i
Đạ
ng
ườ
Tr

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp và chuyên ngành học Tài chính của

mình, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại học Kinh Tế Huế đã giúp
đỡ ân cần, dạy dỗ và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu từ Thầy Cô và tạo điều
kiện tốt nhất cho em hoàn thành tốt khoá học của mình. Đặc biệt, em xin gửi lời
cảm ơn chân thành nhất đến thầy Phạm Quốc Khang, người đã hướng dẫn và giúp
đỡ em tận tình, chỉnh sửa, và đưa ra các nhận xét bài, cũng như nhắc nhở để em làm
tốt và hoàn thành tốt khoá luận của này. Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã

cK
họ

có nhiều cố gắng nhưng do chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc làm bài khóa luận
nên sẽ không tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Vì vậy, em mong sẽ nhận được
sự đóng góp những ý kiến chân thành từ quý Thầy, Cô để em có thể rút được những
kinh nghiệm quý báu về sau.

Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn.

inh

Huế, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là thương hiệu đáng tin cậy

cK
họ

của khách hàng với đội ngũ cán bộ thông minh, chuyên nghiệp cùng với mô hình
quản lý rủi ro rất chặt chẽ. Hiện nay, Ngân hàng đã xây dựng và hoàn thiện mô hình
Xếp hạng tín dụng nội bộ. Tuy nhiên việc đánh giá và cho điểm một cách chủ quan
và đôi khi là do thiếu chuyên môn của các đơn vị kinh doanh khiến cho chất lượng
mô hình ảnh hưởng và không thực hiện được vai trò cần thiết của nó.

inh

Đề tài đã Nghiên cứu sâu về hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ với khách
hàng doanh nghiệp, đồng thời thu thập số liệu về Xếp hạng tín dụng của 20 doanh
nghiệp ngẫu nhiên, sau đó phân tích và đưa ra so sánh với mô hình Z-Score. Từ đó

tế

tìm hiểu được các tiêu chí đóng vai trò then chốt, ảnh hưởng đến kết quả Xếp hạng
tín dụng của khách hàng nhằm giúp cho các cấp quản trị các phòng ban chức năng

Đạ

có công cụ hữu hiệu để kiểm soát, điều chỉnh kết quả một cách độc lập và khách
quan, góp phần giúp ích cho việc cải thiện và hoàn thiện mô hình xếp hạng tính
dụng nội bộ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

ih


: Xếp hạng Tín dụng

DN

: Doanh nghiệp

cK
họ

NHTM

NHNH

: Ngân hàng nhà nước

BCTC

: Báo cáo tài chính

CB.QLKH

: Cán bộ quản lý khách hàng

inh
tế
ih

Đạ
ọc
Hu

inh

HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH Z-SCORE ............................................... 4
1.1 Tổng quan về Xếp hạng tín dụng ............................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm Xếp hạng Tín dụng ............................................................................................... 4

tế

1.1.2. Mục đích Xếp hạng tín dụng ................................................................................................... 5
1.1.3. Đặc điểm Xếp hạng Tín dụng ................................................................................................. 6

Đạ

1.1.4. Đối tượng của Xếp hạng tín dụng ......................................................................................... 7
1.1.5. Sự cần thiết của Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp vay vốn ngân hàng ................ 7
1.1.6. Quy trình Xếp hạng tín dụng ................................................................................................... 8

ih

1.2 Giới thiệu mô hình Z-Score .......................................................................................................... 9
1.2.1. Mô hình Z-Score áp dụng cho công ty Cổ phần ............................................................. 9

ọc

1.2.2. Mô hình Z-Score áp dụng cho công ty tư nhân ............................................................ 11
1.2.3. Mô hình Z-Score điều chỉnh áp dụng cho doanh nghiệp không sản xuất .............. 12

Hu

1.3. Những nghiên cứu trước đây về mô hình Z-Score ......................................................... 13

triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2015 ............................ 20
1.2.1. Tình hình huy động vốn ......................................................................................................... 20

inh

1.2.2. Tình hình cho vay...................................................................................................................... 22
1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh ............................................................................................. 24
1.3. Thực trạng công tác Xếp hạng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu

tế

tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế...................................................... 26
1.3.1. Nguyên tắc chấm điểm Xếp hạng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ

Đạ

phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế ................................ 26
1.3.2. Mô hình Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế ........................................... 28

ih

1.3.3. Đánh giá hệ thống chấm điểm tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam ......................................................................................................... 31

ọc

1.4. Ứng dụng mô hình Z-Score trong Xếp hạng tín dụng tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế ......................



Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế .... 44
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................. Error! Bookmark not defined.
1. Kết luận ................................................................. Error! Bookmark not defined.
2. Kiến nghị ............................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .............................. 46
2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam........................................................... 46

inh

2.3. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước .............................................................. 46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 49

tế
ih

Đạ
ọc
Hu
ế

vi


i
Đạ
ng
ườ
Tr


Bảng 2.3 Chất lượng dư nợ Tín dụng của BIDV-CN TT Huế năm 2013 – 2015..... 24
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – CN TT Huế giai đoạn 2013 –
2015 ............................................................................................................................................. 25
Bảng 2.5. Bảng phân loại XHTD DN của ngân hàng BIDV .......................................... 27

cK
họ

Bảng 2.6: Thông tin Xác định quy mô .................................................................................. 29
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu Tài chính ............................................................................................ 30
Bảng 2.8: Thông tin thu thập từ BCTC của DNTN BẰNG HẠNH ............................. 35
Bảng 2.9: Chỉ số Z-Score tính theo BCTC DNTN Bằng Hạnh...................................... 35
Bảng 2.10 :Thông tin các chỉ số trong báo cáo tài chính của 20 doanh nghiệp tại
BIDV – CN TT Huế ................................................................................................................... 38

inh

Bảng 2.11 : Kết quả xếp hạng tín dụng cho 20 doanh nghiệp được chọn ................... 39

tế
ih

Đạ
ọc
Hu
ế

viii



chuẩn quốc tế chưa được thực hiện một cách phổ biến. Tại các Ngân hàng Thương
mại cách chấm điểm tín dụng khách hàng còn mang nặng tính hình thức. Rủi ro là
một phạm trù định tính được đo lường gián tiếp qua một số chỉ tiêu định lượng thì

tế

không có tính tuyệt đối vì vậy xếp hạng rủi ro chỉ bằng một mô hình là chưa đủ,
chưa đảm bảo được sự chính xác. Cần sử dụng đồng thời nhiều mô hình xếp hạng

Đạ

rủi ro. Hiện các Ngân hàng đang sử dụng mô hình Xếp hạng tín dụng nội bộ thì
nghiên cứu này đề xuất thêm mô hình Z-Score trong Xếp hạng tín dụng.
Xuất phát những lý do trên Tác giả chọn đề tài: “Ứng dụng mô hình Z-Score

ih

trong Xếp hạng tín dụng khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ
phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế” làm khóa luận

ọc

tốt nghiệp với hi vọng góp phần nhỏ bé cùng các Ngân hàng giải quyết vấn đề đặt ra
trên cả hai mặt lý luận và thực tiễn khi nền Kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập

Hu

sâu rộng với nền kinh tế thế giới.

ế

rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

inh

3. Đối trƣợng phạm vi Nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu:

Nghiên cứu mô hình Z-Score trong công tác Xếp hạng tín dụng

tế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần

Đạ

Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

- Phạm vị thời gian: Nghiên cứu hoạt động Xếp hạng tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

ih

giai đoạn 2013 - 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu

ọc


- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
+ Chương I: Tổng quan về Xếp hạng tín dụng trong Ngân hàng thương mại

và mô hình Z-Score

cK
họ

+ Chương II: Ứng dụng mô hình Z-Score trong Xếp hạng tín dụng khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

+ Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng
khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Thừa Thiên Huế

inh

- Phần III: Kết luận và kiến nghị

tế
ih

Đạ
ọc
Hu
ế

3



khác đi, đó là cách đánh giá hiện thời về chất lượng tín dụng đang được xem xét
trong hoàn cảnh hướng về tương lai, phản ánh sự sẵn sàng và khả năng nhà phát
hành có thể thanh toán gốc và lãi đúng hạn”.

tế

Theo công ty Moody‟s (Trích dẫn từ Nguyễn Trọng Hòa, năm 2010) thì
“XHTD là ý kiến về khả năng và sự sẵn sàng của một nhà phát hành trong việc

Đạ

thanh toán đúng hạn cho một khoản nợ nhất định trong suốt thời hạn tồn tại của
khoản nợ”.

Như vậy có thể định nghĩa, XHTD là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín

ih

dụng và chất lượng tín dụng, thể hiện khả năng và thiện ý trả nợ (gốc, lãi hoặc cả
hai) của đối tượng đi vay để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và

ọc

đúng hạn thông qua hệ thống xếp hạng theo ký hiệu. Mức độ rủi ro tín dụng thay
đổi theo từng khách hàng và được xác định thông qua quá trình đánh giá bằng thang

Hu

điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính có sẵn của khách hàng tại thời

NHTM phải đảm bảo thu hồi được số vốn đã cho vay của mình. Vì vậy, mục đích
của XHTD đối với ngân hàng là:

+ Hạn chế ngăn ngừa rủi ro tín dụng: Để giảm thiểu rủi ro tín dụng thì các

inh

ngân hàng áp dụng các biện pháp như: thẩm định hiệu quả phương án kinh doanh,
giám sát quá trình hoạt động và tình hình tài chính khách hàng, xem xét khả năng
trả nợ, quy định hạn mức tín dụng, tài sản thế chấp…Bên cạnh các biện pháp đó thì

tế

XHTD đã cho thấy phần nào mức độ rủi ro của khách hàng nên để hạn chế rủi ro
các NHTM chỉ xét cho vay những khách hàng có kết quả XHTD đạt một mức được

Đạ

quy định cụ thể.

+ Hỗ trợ phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro: Kết quả XHTD khách hàng
của hệ thống XHTD nội bộ sẽ làm căn cứ để tính toán trích lập dự phòng rủi ro.

ih

+ Xây dựng chính sách khách hàng: Chính sách khách hàng của ngân hàng
sẽ được áp dụng cho từng nhóm khách hàng dựa trên kết quả XHTD. Chính sách

ọc


ro theo từng ngành, vùng kinh tế, loại hình DN từ đó có chính sách tiền tệ, tín dụng
hợp lý, thanh tra giám sát các tổ chức tín dụng và cung cấp những thông tin cần

cK
họ

thiết cho các NHTM trong việc ra quyết định tín dụng đối với các DN.
 Đối với các nhà đầu tư: XHTD cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà
đầu tư về tình trạng của nhà phát hành để lựa chọn khi đầu tư vào một chứng khoán
thích hợp đồng thời tạo điều kiện huy động vốn trên thị trường chứng khoán thực
hiện được dễ dàng, thuận lợi hơn.

Như vậy dù có khác biệt về mục đích, song mục tiêu chung nhất của việc

inh

XHTD là đều nhằm dự báo, đánh giá triển vọng và những nguy cơ tiềm tàng của
một DN, nhà phát hành...phục vụ quyết định tài chính.
1.1.3. Đặc điểm Xếp hạng Tín dụng

tế

- XHTD là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng, được sử dụng nhằm
đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sách tín dụng và

Đạ

giới hạn cho vay phù hợp.

- XHTD không phải là lời khuyên tài trợ, đầu tư, mua, bán hoặc nắm giữ trái

Tr

vay mà đơn thuần là đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có các
chính sách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp.
1.1.4. Đối tƣợng của Xếp hạng tín dụng
+ XHTD cá nhân: áp dụng đối với các khách hàng cá nhân quan hệ tín dụng

với Ngân hàng. Việc XHTD cá nhân được thực hiện dựa trên lịch sử vay – trả nợ,
số lượng và loại tài sản đảm bảo mà cá nhân đó đang sở hữu, những khoản thanh
toán chậm hoặc nợ quá hạn (lấy thông tin từ CIC và qua thẩm định khách hàng)
+ XHTD doanh nghiệp: XHTD doanh nghiệp về cơ bản dựa trên các chỉ tiêu

cK
họ

tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp để đánh giá (Báo cáo tài chính của
doanh nghiệp đó, CIC, Thẩm định).

+ XHTD Quốc gia: đánh giá mức độ tin cậy của một quốc gia để có thể so
sánh môi trường đầu tư giữa các quốc gia. Việc XHTD các quốc gia dựa trên các
chỉ số phát triển chung như: chỉ số phá triển các ngành, chỉ số an toàn vốn đầu tư,
tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia, mức độ ổn định chính trị.

inh

+ XHTD các công cụ đầu tư như: trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ và
các loại trái phiếu, kì phiếu ngân hàng, cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường…Việc
XHTD các công cụ được thực hiện dựa trên một số chỉ tiêu như: khả năng thanh

tế

khoản tín dụng và ngược lại.
7


i
Đạ
ng
ườ
Tr

 Làm cơ sở để xác định mức dự phòng rủi ro một cách hợp lý

1.1.6. Quy trình Xếp hạng tín dụng
Trong quá trình tiến hành XHTD một đối tượng, người ta phải thực hiện

nhiều công việc khác nhau có những mối liên kết và bổ sung lẫn nhau theo một một
trình tự nhất định. Trên cơ sở tham khảo và đúc rút kinh nghiệm của các quy trình
xếp hạng đã được công bố trên thế giới cho thấy, khi tiến hành XHTD cần tiến hành
các bước sau:

- Thu nhập thông tin: Đây là giai đoạn quan trọng nó có ảnh hưởng trực

cK
họ

tiếp đến kết quả xếp hạng tín nhiệm. Nếu thu thập thông tin không chuẩn xác hay
chưa đầy đủ thì tất nhiên sẽ đưa đến kết quả phân tích xếp hạng sẽ bị sai lệch.
Thông tin phải đảm bảo:

+ Số lượng: phải thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết phục vụ cho việc


- Phân tích và xếp hạng tín nhiệm: Sau khi thu thập đầy đủ những thông

Hu

tin cần thiết để XHTD, các chuyên gia căn cứ vào hệ thống các chỉ tiêu XHTD và

sử dụng các phương pháp tính toán, chấm điểm, cho trọng số…để phân tích, đánh
giá tình hình phát triển của nhà phát hành trong quá khứ, dự kiến tình hình phát

ế

triển và khả năng trả nợ trong tương lai.
8


i
Đạ
ng
ườ
Tr

Trong hệ thống các chỉ tiêu xếp hạng tín nhiệm các chuyên gia sẽ lựa chọn

một số chỉ tiêu quan trọng nhất, có tác động lớn nhất đến khả năng thực hiện các
nghĩa vụ tài chính của nhà phát hành. Hoặc tùy theo ngành nghề mà trọng số giữa
các chỉ tiêu sẽ khác nhau. Đối với các chỉ tiêu không quan trọng sẽ được sử dụng để
cân nhắc thêm mức độ xếp hạng tín nhiệm giữa những nhà phát hành cùng ngành
nghề, gần tương đương nhau về các chỉ tiêu quan trọng sẽ thêm vào các mức xếp
hạng dấu “+” hay gia giảm mức xếp hạng dấu “-” hoặc giữ nguyên mức xếp hạng.


nhất trên thế giới. Chỉ số này (Nguồn: Phan Thị Thanh Lâm, năm 2012) được phát
minh bởi Giáo Sư Edward I. Altman, trường kinh doanh Leonard N. Stern, thuộc

ọc

trường Đại Học New York, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng
nhiều công ty khác nhau tại Mỹ. Mặc dù chỉ số Z này được phát minh tại Mỹ,

Hu

nhưng hầu hết các nuớc, vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao. Cụ thể Z-Score
được tính với 5 chỉ số tài chính được kí hiệu từ X1, X2, X3, X4, X 5 bao gồm:
X1: Vốn lưu động/Tổng tài sản:

9

ế

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn


i
Đạ
ng
ườ
Tr

Chỉ số này thường được tìm thấy trong các nghiên cứu và các trục trặc DN,


Đạ

sản của nó. Nó sẽ cung cấp các thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn
đầu tư (hay lượng tài sản). Bởi vì sự sinh tồn tối hậu của một doanh nghiệp dựa vào
khả năng tạo ra tiền của tài sản, chỉ số này xuất hiện rất hay trong nghiên cứu liên

ih

quan đến thất bại doanh nghiệp. Hơn nữa việc mất khả năng thanh toán trong trường
hợp phá sản xảy ra khi tổng nợ lớn hơn giá trị đúng của tài sản công ty với giá trị

ọc

được xác định dựa trên khả năng sinh lợi của tài sản. Chỉ số này có khả năng dự báo
tốt hơn các chỉ số sinh lợi khác kể cả dòng tiền.

Hu

Sự tồn tại và khả năng trả nợ của công ty sau cùng đều dựa trên khả năng tạo
ra lợi nhuận từ các tài sản của nó. Vì vậy tỷ số này, theo Atlman thể hiện tốt hơn
các thước đo tỷ suất sinh lợi.

10

ế

X4: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu/Tổng nợ phải trả


i

quan trọng vì giúp khả năng phân biệt của mô hình được nâng cao.
+ X5 thay đổi trên một khoảng rộng đối với các ngành khác nhau và các quốc
gia khác nhau.

tế

Hàm Z là kết hợp giữa các chỉ tiêu này nên chie số Z càng cao thì chứng tỏ
các doanh nghiệp có chỉ số an toàn càng cao:

Đạ

Z = 1,2 X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X 4 + 1,0X5

Để đánh giá khả năng phá sản của công ty, chỉ số Z được so sánh với các
mức điểm được xác định trước như dưới đây:

ih

Z < 1,8: Phá sản
1,8 < Z < 2,99: Không rõ ràng

1.2.2. Mô hình Z-Score áp dụng cho công ty tƣ nhân

ọc

2,99 < Z: Lành mạnh

Hu

(Phan Thị Thanh Lâm, năm 2012). Các nhà phân tích tín dụng, những người


1,23< Z‟ < 2,90: Không rõ ràng
2,90< Z‟: Lành Mạnh

1.2.3. Mô hình Z-Score điều chỉnh áp dụng cho doanh nghiệp không sản xuất
(Phan Thị Thanh Lâm, năm 2012). Sự điều chỉnh tiếp theo của mô hình ZScore là phân tích đặc điểm và độ chính xác của một mô hình không có biến X5 –

inh

Doanh thu/Tổng tài sản. Altman thực hiện điều này để giảm thiểu ảnh hưởng do
ngành tiềm ẩn có thể xảy ra khi một biến số nhạy cảm với ngành cao như doanh thu
tài sản được gộp vào. Chỉ số doanh thu/tổng tài sản thay đổi rất lớn theo ngành công

tế

nghiệp. Chỉ số này lớn hơn ở các công ty thương mại dịch vụ so với công ty sản
xuất vì chúng cần ít vốn hơn. Hậu quả là các DN không sản xuất có chỉ số Doanh

Đạ

thu/Tổng tài sản lớn hơn. Thêm vào đó, Altman cũng dùng mô hình này để đánh giá
tình trạng tài chính của các DN ngoài Hoa kỳ. Cụ thể, Altman, Hatzell và Peck
(1995) đã áp dụng mô hình Z-Score cho các công ty thuộc các nền kinh tế mới nổi,

ih

đặc biệt các công ty Mexico đã phát hành trái phiếu Euro tính theo USD. Giá trị sổ
sách của vốn chủ sở hữu được dùng cho biến X4 trong trường hợp này.

ọc

này có thể làm tăng chỉ số Z nên cần điều chỉnh số liệu bất thường này tại bảng cân
đối trước khi tính toán các chỉ tiêu.

cK
họ

1.3. Những nghiên cứu trƣớc đây về mô hình Z-Score
1.3.1. Những nghiên cứu về mô hình Z-Score ở nƣớc ngoài
Trên thế giới chỉ số của Alman‟s Z-Score đã được áp dụng trong nhiều năm
và nhiều quốc gia khác nhau như năm 1968 cho các doanh nghiệp nhỏ tại Mỹ, sau
đó giáo sư Altman còn áp dụng mô hình trong nghiên cứu của mình năm 1983,
1998 và 2000. Kết quả cho thấy chỉ số Z-Score đã dự báo chính xác tới khoảng 95%

inh

doanh nghiệp bị phá sản trong năm kế tiếp và 72% doanh nghiệp bị phá sản trong 2
năm sau đó.

Bảng 1.1: Khả năng dự báo chỉ số Z-Score thực tế.

tế

Số công ty không
phá sản (dự báo
sai)
2

Phần trăm dự báo
đúng (%)



5

9

16

36

Số năm trƣớc khi
phá sản

ih

Đạ

95

ọc

Nguồn: Edward I. Altman- theo nghiên cứu năm 2000.
Tác giả Goudie và Meeks sử dụng Z-Score để nghiên cứu khả năng phá sản
của doanh nghiệp trong các nghiên cứu được công bố năm 2000 và 2002, tất cả đều

Hu

cho thấy chỉ số Z-Score phản ánh tốt khả năng phá sản của doanh nghiệp. Giai đoạn
sau này có rất nhiều nghiên cứu khác nhau sử dụng chỉ tiêu Z-Score của Altman.

Tiêu biểu như nghiên cứu mới đây nhất của giáo sư Tomasz Korol sử dụng chỉ tiêu


inh

của doanh nghiệp. Trong khi đó Alexander và Claudia (2007) thì kết hợp cả phương
pháp Altman Z-Score, Merton và mô hình của Black- Scholes để dự báo khả năng
phá sản của doanh nghiệp. Khảo cứu cho thấy chỉ số Z-Score có khả năng áp dụng

tế

và dự báo tốt khả năng phá sản của các doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp phát
hiện sớm khả năng phá sản, cũng như giúp các đối tượng khác (trong đó có các

Đạ

NHTM) có khả năng đưa ra các phản ứng kịp thời với tình hình thị trường và rủi ro
tại doanh nghiệp. Như vậy, nếu NHTM có thể ứng dụng chỉ số Z-Score để đánh giá
rủi ro tín dụng tại doanh nghiệp sẽ giúp cho NHTM có được dự báo sớm về rủi ro

ih

phá sản của doanh nghiệp, cũng chính là rủi ro tín dụng của NHTM. Do đó Z-Score
là công cụ bổ trợ hữu ích cho NHTM trong xác định và dự báo theo dõi rủi ro tín
1.3.2. Nghiên cứu về mô hình Z-Score ở Việt Nam

ọc

dụng của doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của mình.

Hu



doanh nghiệp.

tế
ih

Đạ
ọc
Hu
ế

15


i
Đạ
ng
ườ
Tr

CHƢƠNG 2: VẬN DỤNG MÔ HÌNH Z-SCORE TRONG XẾP HẠNG TÍN
DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN

ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

1.1. Giới thiệu về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
1.1.1. Giới thiệu sơ lƣợc về Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam


ih

Nhất, hạng Ba; Huân chương lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; Danh hiệu anh
hung lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh…

ọc

1.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Hu

BIDV – CN TT Huế là một đơn vị thành viên (Chi nhánh cấp I) được cấp
phép thành lập và hoạt động theo quyết định số 69/QĐ_NH ngày 27/03/1993 của
Ngân hàng Nhà nước và công văn số 621CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND

ế

tỉnh Thừa Thiên Huế về việc cho phép Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam đặt chi
16


i
Đạ
ng
ườ
Tr

nhánh tại tỉnh TT Huế. Từ năm 1995 đến nay BIDV- CN TT Huế luôn là đơn vị
nhiều năm liền hoạt động có hiệu quả và đạt mức tăng trưởng cao trong hoạt động

Đạ

cộng đồng, tham gia tích cực vào các chương trình xã hội, từ thiện xoá đói, giảm
nghèo, khắc phục thiên tai, quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam, chương trình kiên cố hoá
trường học, quỹ khuyến học, quỹ ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam

ih

1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

ọc

Với phương châm hoạt động hiệu quả, BIDV - CN TT Huế đã tổ chức bộ
máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, nhằm đảm bảo mọi hoạt động của

Hu

chi nhánh được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, bộ máy linh hoạt gọn nhẹ, tiết
kiệm chi phí hoạt động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý của chi nhánh được thể hiện dưới sơ đồ sau:

ế

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status