BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH THÀNH ĐÔ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN MINH TRANG
MÃ SINH VIÊN : A16472
CHUYÊN NGÀNH : NGÂN HÀNG
HÀ NỘI- 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI
NHÁNH THÀNH ĐÔ
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Ngô Khánh Huyền
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Minh Trang
Mã sinh viên : A16472
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo- Thạc sỹ Ngô Khánh
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
VÀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1
1.1. Tổng quan về thanh toán quốc tế 1
1.1.1. Khái niệm 1
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế 3
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế 3
1.1.2.2. Đối với ngân hàng 3
1.1.2.3. Đối với các nhà xuất- nhập khẩu 4
1.2. Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ 4
1.2.1. Khái niệm 4
1.2.2. Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ 5
1.2.3. Thư tín dụng chứng từ 6
1.2.3.1. Định nghĩa 6
1.2.3.2. Nội dung chính của thư tín dụng chứng từ 7
1.2.3.3. Một số loại thư tín dụng chứng từ 8
1.2.4. Quy trình nghiệp vụ của phương thức tín dụng chứng từ 9
1.2.5. Các văn bản pháp lý điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ 10
1.2.5.1. Quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) 10
1.2.5.2. Tập quán NH tiêu chuẩn quốc tế kiểm tra chứng từ theo L/C số 681 –
1/10/2008 – ISBP 11
1.2.5.3. Quy tắc thực hành về tín dụng dự phòng quốc tế ISP 98 11
1.2.5.4. Bản phụ trương UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử
eUCP 1.1 11
1.3. Hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại ngân hàng thương mại 12
1.3.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức
tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại 12
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo
theo phương thức tín dụng chứng từ của BIDV Thành Đô 40
2.2.2.1. Phân tích các chỉ tiêu định tính 40
2.2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu định lượng 44
2.2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ 52
2.2.3.1. Những kết quả đạt được 52
2.2.3.2. Những tồn tại 55
2.2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM- CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ 59
3.1. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam- chi nhánh Thành Đô 59
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh chung của BIDV Thành Đô 59
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ tại BIDV Thành Đô những năm tới 60
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam- chi nhánh Thành Đô 61
3.2.1. Giải pháp từ phía BIDV Thành Đô 61
3.2.1.1. Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ hoạt động thanh toán theo
phương thức tín dụng chứng từ 61
3.2.1.2. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ thanh toán 61
3.2.1.3. Tiếp cận nhu cầu và tư vấn của khách hàng doanh nghiệp 62
3.2.1.4. Triển khai chính sách ưu đãi về phí dịch vụ TTQT theo phương thức
tín dụng chứng từ 63
3.2.1.5. Đẩy mạnh hoạt động tài trợ tín dụng cho các nhà xuất nhập khẩu 63
3.2.1.6. Phát triển hệ thống ngân hàng đại lý 64
Trung tâm thanh toán quốc tế
TTQT
Thanh toán quốc tế
VND
Việt Nam đồng
XNK
Xuất nhập khẩu
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của BIDV Thành Đô giai đoạn 2011- 2013 26
Bảng 2.2. Tình hình dư nợ của BIDV Thành Đô giai đoạn 2011- 2013 31
Bảng 2.3. Cơ cấu tổng dư nợ của BIDV Thành Đô giai đoạn 2011- 2013 42
Bảng 2.4. Doanh số thanh toán quốc tế tại BIDV Thành Đô giai đoạn 2011- 2013 44
Bảng 2.5. Giá trị thanh toán L/C xuất- nhập khẩu giai đoạn 2011- 2013 45
Bảng 2.6. Số món thanh toán L/C xuất- nhập khẩu giai đoạn 2011- 2013 46
Bảng 2.7. Doanh thu TTQT theo các phương thức giai đoạn 2011- 2013 49
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT theo L/C tại BIDV Thành
Đô giai đoạn 2011- 2013 50
Bảng 2.9. Số lượng khách hàng hoạt động TTQT theo phương thức L /C tại chi nhánh
Thành Đô giai đoạn 2011-2013 52
Bảng 2.10. So sánh phí L/C xuất- nhập khẩu của BIDV Thành Đô 54
Bảng 3.1. Kế hoạch kinh doanh năm 2014 của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam- chi nhánh Thành Đô 59
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của BIDV Thành Đô giai đoạn
2011- 2013 28
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền của BIDV Thành Đô giai đoạn
2011- 2013 29
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011-
2013 30
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu dư nợ của BIDV Thành Đô giai đoạn 2011- 2013 32
Biểu đồ 2.5. Biểu đồ biểu diễn thu dịch vụ ròng giai đoạn 2011- 2013 33
hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng tại ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Thành Đô” làm đề tài cho
khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Hệ thống hóa những kiến thức về phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ
và những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế theo phương
thức trên.
Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Thành Đô, từ
đó khái quát nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động thanh toán bằng tín dụng
chứng từ.
Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế
theo phương thức chứng từ đối với ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam- chi nhánh Thành Đô.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊM CỨU
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả trong thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam- chi nhánh Thành Đô.
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ giai đoạn năm 2011- 2013.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khóa luận sử dụng các phương pháp khoa học khác như: phân tích, so sánh,
thống kê, và minh họa bằng các bảng biểu, sơ đồ, số liệu.
5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh
Thành Đô.
phát sinh giữa các nước với nhau”.
Năm 2006, theo GS.NGƯT Đinh Xuân Trình, Giáo trình Thanh toán quốc tế
trong ngoại thương: “Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát
sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa
các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước”.
Hai định nghĩa trên cho thấy thanh toán quốc tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu,
phục vụ các giao dịch thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới ngân
hàng thế giới. Thanh toán giữa các nước đều được tiến hành thông qua ngân hàng và
không dùng tiền mặt. Do vậy thanh toán quốc tế về bản chất chính là nghiệp vụ ngân
hàng quốc tế. Chúng được hình thành và phát triển trên cơ sở các hợp đồng ngoại
thương và các trao đổi tiền tệ quốc tế. Thanh toán quốc tế được thực hiện dựa trên nền
tảng pháp luật và tập quán thương mại quốc tế, đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật
2
pháp của các quốc gia, bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính
sách ngoại hối của các quốc gia tham gia trong thanh toán.
Các quan hệ kinh tế phát sinh rất đa dạng và phong phú. Tính chất thường xuyên
hay gián đoạn của quan hệ đó, sự tin tưởng lẫn nhau giữa các đối tác, yêu cầu kiểm
soát giao nhận hàng hóa và trả tiền, tính chất quan trọng của các loại hàng hóa giao
dịch, tình hình tài chính và khả năng thanh toán của người mua,…tất cả đều ảnh hưởng
đến viêc áp dụng hình thức thanh toán thích hợp. Tuy có nhiều hình thức thanh toán
nhưng tất cả đều dựa trên nguyên tắc chung là an toàn, chính xác, và đảm bảo quyền
lợi cho các bên liên quan. Trong thanh toán quốc tế về ngoại thương, các công ty xuất-
nhập khẩu thường lựa chọn các loại phương thức:
Phương thức tín dụng chứng từ: là phương thức thanh toán, trong đó một ngân
hàng (ngân hàng mở L/C- ngân hàng phục vụ người nhập khẩu) sẽ phát hành
một thư bảo lãnh dưới dạng một tín dụng thư theo yêu cầu của người nhập
khẩu, để cam kết với người xuất khẩu là sẽ trả tiền, hoặc chấp nhận trả tiền
vào hối phiếu cho người xuất khẩu nếu người xuất khẩu thực hiện đúng các
điều khoản đã ghi trong tín dụng, đồng thời xuất trình một bộ chứng từ thanh
Thanh toán quốc tế giữ vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh tế đối
ngoại. Nó là khâu kết thúc của một giao dịch mua bán hàng hóa hay dịch vụ; là một
mắt xích không thể thiếu trong quá trình buôn bán ngoại thương: trong một hợp đồng
thương mại nói chung và ngoại thương nói riêng, điều kiện thanh toán là một trong
những yếu tố không thể thiếu. Thêm vào đó, khi các điều kiện thanh toán trong hợp
đồng được thực hiện có nghĩa là giao dich mua bán hàng hóa dịch vụ giữa các bên đã
hoàn tất.
Thanh toán quốc tế là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.
Thông qua việc lựa chọn phương thức thanh toán, các bên tham gia có thể đánh giá
được khả năng tài chính, uy tín và mức độ tín nhiệm lẫn nhau.
TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp
cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho
các chủ thể tham gia. Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượng thanh toán
không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể
vào Việt Nam.
1.1.2.2. Đối với ngân hàng
Đối với ngân hàng, thanh toán quốc tế không chỉ là một nghiệp vụ ngân hàng
thuần túy mà còn đóng vai trò là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền
hoạt động kinh doanh tạo doanh thu dịch vụ, thúc đẩy các hoạt động khác của ngân
hàng phát triển: khi thực hiện giao dịch ngoại thương, người xuất khẩu thường gặp
nhiều rủi ro như mất hàng, thanh toán chậm hay thậm chí là không thanh toán. Người
nhập khẩu cũng vậy, họ cũng có thể không nhận được hàng hóa dù đã thanh toán tiền
hàng hoặc không nhận được hàng hóa theo đúng quy cách và phẩm chất được thỏa
thuận trong hợp đồng. Chính vì vậy, để tránh những rủi ro như trên, các bên tham gia
4
phải nhờ tới bên thứ ba độc lập làm trung gian thanh toán. Bên thứ ba thường được các
bên lựa chọn là ngân hàng. Do đó, khi hoạt động xuất nhập khẩu phát triển thì doanh
thu dịch vụ của ngân hàng càng tăng, kéo theo đó là sự phát triển của các nghiệp vụ
cho vay vốn, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ
5
L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa: Về bản chất, L/C là một giao
dịch hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thương hoặc hợp đồng khác mà
hợp đồng này là cơ sở để hình thành giao dịch L/C. Trong mọi trường hợp,
ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc vào hợp đồng như vậy, ngay
cả khi L/C có bất cứ dẫn chiếu nào đến hợp đồng này. Như vậy, L/C có tính
chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương, nhưng
sau khi được thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này. Một khi L/C
đã được mở và đã được các bên chấp nhận, thì cho dù nội dung của L/C có
đúng với hợp đồng ngoại thương hay không, cũng không làm thay đổi quyền
lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến L/C.
L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ: Các
ngân hàng, chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem
trên bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp không. Như vậy,
các chứng từ trong giao dịch L/C có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằng chứng
về việc giao hàng của người bán, là đại diện cho giá trị hàng hóa đã được giao,
do đó, chúng trở thành căn cứ để ngân hàng trả tiền, là căn cứ để nhà nhập
khẩu hoàn trả tiền cho ngân hàng, là chứng từ đi nhận hàng của nhà nhập
khẩu,…Việc nhà xuất khẩu có thu được tiền hay không, phụ thuộc duy nhất
vào xuất trình chứng từ có phù hợp; đồng thời, ngân hàng cũng chỉ trả tiền khi
bộ chứng từ xuất trình phù hợp, nghĩa là ngân hàng không chịu trách nhiệm về
sự thật của hàng hóa mà bất cứ chứng từ nào đại diện.
L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: Vì giao dịch chỉ bằng chứng từ
và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ, nên yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của
chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch L/C. Để được thanh toán, người
xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ các điều
khoản và điều kiện của L/C, bao gồm số loại, số lượng mỗi loại và nội dung
chứng tư phải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu.
1.2.2. Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ
constitutes a definite undertaking of the issuing bank to honour a complying
presentation”. “ Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc
mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng
phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”.
So với các phương thức thanh toán khác, thanh toán bằng L/C có ưu điểm ở chỗ:
Đối với nhà xuất khẩu: được ngân hàng phát hành L/C (không phải nhà nhập
khẩu) bảo đảm thanh toán chắc chắn nếu xuất trình được bộ chứng từ xuất
khẩu phù hợp.
Đối với nhà nhập khẩu: được ngân hàng phát hành L/C bảo đảm không phải
trả tiền chừng nào chưa nhận được bộ chứng từ nhập khẩu phù hợp.
Rõ ràng là, nhà nhập khẩu có cơ sở tin chắc chắn rằng, ngân hàng phát hành sẽ
không trả tiền trước khi nhà xuất khẩu giao hàng, bởi vì điều này đòi hỏi nhà xuất
7
khẩu phải xuất trình bộ chứng từ giao hàng; còn nhà xuất khẩu tin chắc chắn rằng sẽ
nhận được tiền hàng xuất khẩu nếu trao cho ngân hàng phát hành bộ chứng từ phù hợp
với quy định của L/C. Như vậy, phương thức L/C đã dung hòa được lợi ích và rủi ro
giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, đây là ưu điểm vượt trội của phương thức này.
1.2.3.2. Nội dung chính của thư tín dụng chứng từ
Số hiệu của thư tín dụng: mỗi L/C đều có số hiệu riêng do ngân hàng phát
hành cấp, để các bên tham gia trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến L/C,
nhằm tạo thuận lợi trong trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan.
Ðịa điểm phát hành thư tín dụng: là nơi ngân hàng mở phát hành thư tín dụng
để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi. Ðịa điểm này có ý nghĩa quan trọng,
vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng, để giải quyết những bất
đồng xảy ra (nếu có).
Ngày phát hành L/C: là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực sự cam kết của
ngân hàng mở L/C đối với người hưởng lợi; là ngày ngân hàng mở chính thức
chấp nhận đơn xin mở của người nhập khẩu; là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu
lực của L/C và cũng là căn cứ để người xuất khẩu kiểm tra xem người nhập
Những nội dung về vận tải và giao nhận hàng hoá: điều kiện cơ sở về giao
hàng (FOB, CIF ), nơi giao hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng, cũng
được thể hiện đầy đủ và cụ thể trong nội dung thư tín dụng.
1.2.3.3. Một số loại thư tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ưu việt hơn hẳn những phương thức
thanh toán quốc tế khác. Tuy vậy, hiệu quả của phương thức này sẽ được thể hiện đầy
đủ hơn khi biết lựa chọn loại thư tín dụng phù hợp với yêu cầu của từng tình huống
thương mại cụ thể. Theo quy ước quốc tế, thư tín dụng bao gồm nhiều loại:
Thư tín dụng không thể hủy bỏ (Irrevocable Letter of Credit): Là loại thư tín
dụng sau khi đã mở ra thì ngân hàng mở L/C không được sửa đổi, bổ sung
hoặc hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó, trừ khi có sự thỏa thuận khác của
các bên tham gia thư tín dụng. Ngày nay hầu hết L/C được mở theo hình thức
không huỷ ngang.
Thư tín dụng không thể hủy bỏ có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C): Là
loại thư tín dụng không thể hủy bỏ được một ngân hàng khác xác nhận đảm
bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C. Do có hai ngân hàng đứng ra
cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nên đây là loại thư tín dụng đảm bảo nhất
cho người xuất khẩu.
Thư tín dụng không thể hủy bỏ, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse
L/C): Là loại L/C mà sau khi người xuất khẩu đã được trả tiền thì ngân hàng
mở L/C không còn quyền đòi lại tiền người xuất khẩu trong bất cứ trường hợp
nào. Khi sử dụng loại này, người xuất khẩu phải ghi câu "miễn truy đòi người
ký phát" lên hối phiếu và trong L/C. Loại này cũng được sử dụng rộng rãi
trong thanh toán quốc tế.
9
Thư tín dụng chuyển nhượng (Transerable L/C): Là thư tín dụng không thể
hủy bỏ trong đó quy định quyền của người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu
ngân hàng mở L/C chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho
một hay nhiều người khác. L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một
Ngân hàng thông báo
(Advising Bank)
Ngân hàng phát hành
(Issuing Bank)
Người thụ hưởng
(Beneficiary)
Người yêu cầu mở L/C
(Applicant)
10
(1) Sau khi ký hợp đồng thương mại quốc tế, người mua yêu cầu ngân hàng của
mình mở một thư tín dụng đồng thời nộp tiền lệ phí và tiền ký quỹ mở thư tín dụng để
đảm bảo sau này phải thanh toán số tiền còn lại của kim ngạch thư tín dụng.
(2) Ngân hàng của người mua thông báo cho ngân hàng của người bán về việc
mở thư tín dụng.
(3) Ngân hàng của người bán thông báo cho người bán về việc đã mở thư tín
dụng.
(4) Người bán kiểm tra thư tín dụng, nếu thấy phù hợp với hợp đồng sẽ tiến hành
giao hàng.
(5) Sau khi giao hàng, người bán thu thập bộ chứng từ thanh toán và xuất trình
cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.
(6) Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu nếu đóng vai trò là ngân hàng thanh toán
sẽ kiểm tra bộ chứng từ, nếu hợp lệ sẽ tiến hành thanh toán.
(7) Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu trao chứng từ cho ngân hàng phục vụ nhà
nhập khẩu.
(8) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp với
L/C thì hoàn trả tiền cho ngân hàng thông báo.
(9) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu thông báo cho nhà nhập khẩu biết bộ
1/10/2008 – ISBP
ISBP là từ viết tắt tiếng Anh “International Standard Banking Practice for the
Examination of Documents Under Documentary Credits”, tiếng Việt gọi là “Tập quán
ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng
chứng từ” dùng để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng phiên bản số 681, do ICC ban
hành năm 2007.
Văn kiện này ra đời nhằm cụ thể hóa những quy định của UCP 600, thể hiện sự
nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy Ban Ngân Hàng
của ICC. Văn bản này không sửa đổi UCP, mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện
UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ.
1.2.5.3. Quy tắc thực hành về tín dụng dự phòng quốc tế ISP 98
ISP 98 – International Standby Practices được phòng Thương mại quốc tế ban
hành, cung cấp các quy tắc về thực hành nghiệp vụ ngân hàng tiêu chuẩn đối với thư
tín dụng và các cam kết độc lập có liên quan như thư tín dụng dự phòng. ISP98 là một
sản phẩm mang tính cách mạng về áp dụng UCP đối với thư tín dụng dự phòng. Tuy
nhiên, thư tín dụng dự phòng vẫn có thể được phát hành theo UCP nếu các bên quyết
định như vậy.
1.2.5.4. Bản phụ trương UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử eUCP 1.1
Bản phụ trương UCP 600 là tập quán quốc tế bổ sung cho UCP 600 nhằm điều
chỉnh việc chỉ xuất trình chứng từ điện tử hoặc kết hợp với việc xuất trình chứng từ
12
bằng văn bản. Tại khoản a điều e2 – eUCP 1.1 – Mối quan hệ của eUCP và UCP quy
định “Một thư tín dụng có tham chiếu eUCP (“thư tín dụng eUCP”) thì cũng là tham
chiếu UCP mà không cần phải diễn đạt thêm là bộ phận của UCP”.
1.3. Hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại
Khái niệm hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế:
giá thông qua việc thúc đẩy tổng kim ngạch XNK của doanh nghiệp, các
thương vụ được thực hiện nhanh chóng, an toàn, chính xác và nâng cao uy
tín của doanh nghiệp.
Hiệu quả hoạt động TTQT đã được nghiên cứu ở dưới nhiều góc độ đa dạng tùy
thuộc vào mục đích nghiên cứu khác nhau. Nghiên cứu hiệu quả hoạt động TTQT dựa
trên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế, thể hiện mối quan hệ tối ưu giữa kết quả thu
được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó, tức là khả năng sinh lợi hoặc giảm tiêu
chi phí để nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh. Theo tác
giả Lê Thị Phương Liên (2006), Luận án tiến sỹ kinh tế: “Hiệu quả hoạt động TTQT
của NHTM là một phạm trù kinh tế phản ánh kết quả kinh doanh của ngân hàng trong
lĩnh vực TTQT. Nó được đo bằng hiệu số giữa doanh thu do hoạt động TTQT mang lại
và chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động TTQT”.
Khái niệm hiệu quả của TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ:
Dựa trên khái niệm về hiệu quả hoạt động TTQT, có thể dễ dàng đưa ra một khái
niệm cơ bản về hiệu quả TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ như sau: “Hiệu
quả hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ là một phạm trù kinh tế
phản ánh kết quả kinh doanh của ngân hàng trong lĩnh vực TTQT theo phương thức tín
dụng chứng từ. Nó được đo bằng hiệu số giữa doanh thu do hoạt động TTQT theo
phương thức tín dụng chứng từ mang lại và chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động TTQT
theo phương thức này”
Doanh thu TTQT theo phương thức L/C bao gồm: Doanh thu từ phí mở
L/C, chỉnh sửa L/C, doanh thu từ mua bán ngoại tệ cho TTQT theo phương
thức L/C, doanh thu từ cho vay hoạt động TTQT theo phương thức L/C,…
Chi phí TTQT theo phương thức L/C bao gồm: Chi phí tiền công, tiền
lương cho cán bộ trực tiếp làm công tác TTQT theo phương thức L/C, chi
phí quản lý khác, chi phí khấu hao máy móc, rủi ro trong TTQT theo
phương thức L/C,…
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ
1.3.2.1. Các chỉ tiêu định tính