THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NHU cầu NHÀ ở tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG


H

uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

tế

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NHU CẦU NHÀ Ở TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in


ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Để có thể hoàn thành bài khóa luận này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn
chân thành và sâu sắc nhất đến các thầy cô của trường Đại học Kinh tế Huế, các
thầy cô của khoa Tài chính – Ngân hàng đã giúp đỡ và hỗ trợ em rất nhiều.Đặc
biệt em muốn bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Lê Hoàng Anh-người đã
tận tình hướng dẫn để giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận này.Những kiến
thức được học hỏi từ thầy được tiếp thu trong quá trình làm bài không chỉ là nền
tảng cho quá trình nghiên cứu, báo cáo mà còn là hành trang quý báu giúp em
có thể tự tin trong công việc sau này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế, anh Trần Văn Qúy – Cán bộ
quản lý khách hàng là người đã trực tiếp hướng dẫn cùng các anh chị cán bộ tín
dụng tại Phòng Quan hệ KHCN và phòng Quản tri tín dụng đã tận tình giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi để em không chỉ được trải nghiệm thực tế mà còn được
tích lũy nhiều kinh nghiệm quý giá.


Ngân hàng thương mại cổ phần

TMCP

Thương mại cổ phần

BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CN

Chi nhánh

TCTD

Tổ chức tín dụng

KH

Khách hàng

CBTD

Cán bộ tín dụng

CVNCNO

Cho vay nhu cầu nhà ở

Tr

ườ
n

CVNCNO

uế

NH

i


MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
Lý do chọn đề tài............................................................................................................ 1

2.

Tổng quan các tiền nghiên cứu................................................................................... 2

3.

Mục đích nghiên cứu .................................................................................................... 3

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3



1.1.2.

Vai trò của Ngân hàng thương mại .........................................................5

1.1.3.

Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại.................................7

ườ
n

g

Đ

ại

1.1.1.

Nghiệp vụ huy động vốn ......................................................................7

1.1.3.2.

Nghiệp vụ sử dụng vốn ........................................................................8

Tr

1.1.3.1.



Vai trò của hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở ................................14
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay mua nhà tại ngân hàng

thương mại ................................................................................Error! Bookmark not defined.
1.2.4.1. Chỉ tiêu định tính......................................................................................14
1.2.4.2. Chỉ tiêu định lượng...................................................................................15

uế

1.2.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở của

H

NHTM........ ............................................................................................................................. 17

tế

1.2.5.1. Nhân tố vĩ mô ...........................................................................................17

h

1.2.5.2. Nhân tố vi mô ...........................................................................................18

in

1.3. Bài học kinh nghiệm ................................................................................................... 20

cK



Tr

2.1.2.2. Tình hình nhân sự...............................................................................27

2.1.3.

Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thừa Thiên Huế.................27

2.1.3.1.

Tình hình biến động huy động vốn ....................................................27

2.1.3.2.

Tình hình biến động cho vay .............................................................30

2.1.3.3.

Tình hình biến động kết quả kinh doanh ...........................................33

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV Chi nhánh Thừa
Thiên Huế.......................................................................................................................................38
iii


2.2.1.

Khái quát thị trường bất động sản tại Việt Nam và nhu cầu vay mua



H

2.2.2.1.

in

2.3. Đánh giá chung thực trạng hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV Thừa

cK

Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017 ....................................................................................... 52
Những thành tựu đạt được .....................................................................52

2.3.2.

Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................53

họ

2.3.1.

ại

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

Đ

NHU CẦU NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT



2.

Kiến nghị ....................................................................................................................... 67
Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước: ...................................................60

2.2.

Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước:.....................................................60

2.3.

Kiến nghị với BIDV Hội sở: ...................................................................61

uế

2.1.

H

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 69

Tr

ườ
n

g

Đ


Bảng 2.5: Tình hình phân loại nợ tại BIDV Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017
...................................................................................................................................33

tế

Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thừa Thiên Huế trong 3 năm

h

2015-2017..................................................................................................................34

in

Bảng 2.7: Tình hình dư nợ cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV Thừa Thiên Huế 2015-

cK

2017...........................................................................................................................47
Bảng 2.8: Giá trị dư nợ sản phẩm bán lẻ của BIDV Thừa Thiên Huế 2015-2017 ...48

họ

Bảng 2.9: Tỷ lệ dư nợ sản phẩm bán lẻ của BIDV Thừa Thiên Huế 2015-2017 .....49
Bảng 2.10: Hiệu suất sử dụng vốn của BIDV Thừa Thiên Huế 2015-2017 .............51

ại

Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn của BIDV Thừa Thiên Huế 2015-2017 ......................51



ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế năm 2015 ...........................................................50

vii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN.
Trong phạm vi nghiên cứu, khóa luận đã phân tích thực trạng, đưa ra
những kết quả đạt được cũng như đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm cải thiện và
thúc đẩy hiệu quả cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Bài nghiên cứu đã làm rõ một số nội dung như sau:

nhánh liên tục tăng theo thời gian; hiệu suất sử dụng vốn đang có sự tiến triển tốt;

ại

các chỉ tiêu như nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trong hoạt

Đ

động cho vay nhu cầu nhà ở đang được kiểm soát ở mức thấp.

g

Thứ ba, trên cơ sở phân tích thực trạng, khóa luận đã bước đầu nhận diện được

ườ
n

các hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay nhà ở tại chi nhánh như: được
đánh giá là ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam nhưng tỷ trọng hoạt động bán lẻ tại

Tr

chi nhánh vẫn chiếm một tỷ trọng khá bé so với bán buôn (trên dưới 20%), thủ tục
cho vay nhà ở còn rườm rà, công tác định giá còn nhiều khó khăn, vấn đề rủi ro đạo
đức, lãi suất còn phân biệt giữa các chủ thể khách hàng thân thiết và không thân
thiết,… Đánh giá thực tiễn nêu trên, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp mang
tính định hướng để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV –
Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.

viii

dân. Cũng giống như nhiều quốc gia trên thế giới, Việt Nam cũng được xếp vào

cK

quốc gia có tốc độ tăng dân số cao và tăng đều qua mỗi năm. Tuy nhiên bù lại dân
số nước ta phần đông là dân số trẻ họ có sự năng động, sáng tạo không ngừng nghỉ

họ

và tạo ra một lợi thế rất lớn trong việc phất triển đất nước. Hiện nay tỷ lệ dân số ở
các đô thị phát triển nhanh chóng và theo ước tính sẽ đạt mức 45% vào năm 2020.

ại

Dân số ngày càng tăng sẽ tạo ra sức ép lớn về nhu cầu nhà ở, đặc biệt trong những

Đ

năm gần đây là nhu cầu mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tăng cao hơn bao giờ hết.
Tuy nhiên không phải ai cũng có thể tiết kiệm cho mình một số tiền lớn đủ để mua

ườ
n

g

nhà, chính vì vậy hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở tại các ngân hàng ngày càng trở
nên sôi động hơn bao giờ hết.

Tr

tế

tìm hiểu hoạt động kinh doanh của ngân hàng, em nhận thấy rằng hoạt động cho vay
nhu cầu nhà ở tại ngân hàng là một vấn đề cấp thiết và vô cùng quan trọng chính vì

h

vậy em chọn đề tài: “THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NHU CẦU NHÀ Ở

in

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

cK

NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Tổng quan các tiền nghiên cứu

họ

Để có thể thực hiện đề tài này,em đã tham khảo nhiều tài liệu nghiên cứu,

ại

phân tích về hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay phục vụ nhu cầu

Đ

nhà ở nói riêng tại các ngân hàng thương mại. Qua quá trình tham khảo các đề tài
đó, em nhận thấy vấn đề cho vay phục vụ nhu cầu nhà ở đã được rất nhiều tác giả

Phân tích tác động của chính sách hỗ trợ tín dụng đến thị trường bất động

uế

sản, Tạp chí Ngân hàng, Số 8.

H

Nhìn chung, các luận văn và tài liệu nghiên cứu này đã phản ánh khá chính

tế

xác tình hình cho vay nhu cầu nhà ở tại các ngân hàng thương mại và đóng góp một
phần lớn vào các nghiên cứu sau này.

in

h

3. Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở

cK

tại NHTM;

Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở tại NHTMCP

họ

3


+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này được sử dụng nhằm tìm
hiểu những vấn đề liên quan đến nghiên cứu thông qua sách, báo, Internet, các tài
liệu của ngân hàng , các tạp chí, bài viết nghiên cứu được công bố trước đây.
+ Phương pháp quan sát: là phương pháp được sử dụng trong thời gian thực
tập tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, quan sát và lắng nghe những hướng dẫn và
cách thức làm việc tại Ngân hàng.

thập thông tin làm cơ sở lựa chọn và thực hiện đề tài.

uế

+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp được vận dụng để thu

H

+ Phương pháp phân tích và so sánh: phương pháp này được sử dụng trên cơ

đề liên quan đến rủi ro tín dụng của ngân hàng.

tế

sở dựa trên số liệu quá khứ đã thu thập được để tiến hành so sánh, đánh giá các vấn

thập từ đó rút ra kết luận và đánh giá.

cK


Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở tại

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa

Tr

Thiên Huế.

4


PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
NHU CẦU NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

Khái quát về Ngân hàng thương mại

1.1.1.

Khái niệm Ngân hàng thương mại

Theo điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng, được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội

uế

chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 06 năm 2010, “Ngân hàng thương

H



Đ

phong phú và có phạm vi rộng khắp,bao phủ toàn bộ nền kinh tế.Trong khi các tổ

g

chức tài chính khác thường hoạt động trên một vài lĩnh vực hẹp và chuyên sâu,vậy

ườ
n

nên sự phổ biến khá hạn chế.Đối với nền kinh tế của một quốc gia,NHTM có các
vai trò quan trọng sau:

Tr

 Thứ nhất là chức năng trung gian tín dụng.
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai

trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này,
ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người
cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất
cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người
đi vay:

5


Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi dưới


tiền mới của Ngân hàng Nhà nước. Bản thân các ngân hàng thương mại trong quá
trình thực hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay

họ

tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng

ại

thương mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao

Đ

dịch.

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của Ngân hàng

ườ
n

g

thương mại là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng
trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền
cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong

Tr

khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ


in

h

ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,…Tùy theo
nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ

cK

đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ
nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương

họ

thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết
kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn

Đ

ại

Thứ tư, NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô.
Thông qua các hoạt động của ngân hàng thương mại nhà nước có thể can thiệp

ườ
n

g



nghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình sao cho hợp lý nhất .

H

- Một là, ngân hàng tiến hành cho vay

tế

Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM. Theo thống kê, nhìn
chung thì khoảng 60%- 75% thu nhập của ngân hàng là từ các hoạt động cho vay.

in

h

Thành công hay thất bại của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế
hoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của ngân

cK

hàng. Các loại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình
thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phương pháp hoàn trả...

họ

- Hai là tiến hành đầu tư

ại


khả năng thanh toán và thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc do Trung ương đề
ra.
1.1.3.3

Nghiệp vụ khác.

Là trung gian tài chính, ngân hàng có rất nhiều lợi thế. Một trong những lợi
thế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và
dịch vụ . Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa

uế

ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc,uỷ nhiệm

H

chi,nhờ thu,các loại thẻ …cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và

tế

cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần .Mặt khác, các ngân hàng thương mại còn
tiến hành môi giới, mua,bán chứng khoán cho khách hàng và làm đại lý phát hành

in

h

chứng khoán cho các công ty.

Hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở tại ngân hàng thương mại

giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận,
và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng

Tr

khi đến hạn thanh toán.
Xuất phát từ đặc trưng của hoạt động ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực

tiền tệ nên tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng chủ yếu là dưới hình thức tiền
tệ. Tuy nhiên trong một số hình thức tín dụng, như cho thuê tài chính thì tài sản
trong giao dịch tín dụng cũng có thể là các tài sản khác như tài sản cố định.
Về cơ bản, trong các NHTM hiện nay tín dụng được chia thành 02 mảng
chính:

9




Tín dụng cá nhân: Phục vụ các khách hàng cá nhân, nhu cầu phục vụ

đời sống như: vay mua nhà, mua ôtô, du học, kinh doanh, phục vụ đời sống
cá nhân …..


Tín dụng doanh nghiệp: Phục vụ các khách hàng doanh nghiệp, nhu

cầu vốn cho sản xuất kinh doanh như: cho vay bổ sung vốn lưu động, mua
sắm tài sản, thanh toán công nợ khác (trừ trường hợp vay trả nợ ngân hàng
khác)

khách hàng và hướng dẫn thực hiện số 49/QĐ_HĐQT ngày 31/05/2002 của NHCT

ại

Việt Nam , quyết định số 106/QĐ_HĐQT_NHCT ngày 20/08/2002 về việc cho vay

Đ

đối với khách hàng trong hệ thống ngân hàng công thương Việt Nam, phân tích
đánh giá doanh nghiệp dưới giác độ tài chính _ ngân hàng.Theo đó:

ườ
n

g

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo
thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả ngốc và lãi.

Tr

Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng để làm

tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình.
Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay: Cho vay của ngân hàng là một khái niệm
kinh tế hơn là pháp lý. Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng một logíc kinh
tế, hứng chịu rủi ro cho một người mà ngân hàng tin tưởng ứng vốn cho vay, nhưng
nó không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà nhiều loại (cho vay, bảo lãnh , cầm
cố…). Cho vay chỉ là giao dịch về tiền giữa ngân hàng và khách hàng, trong đó

động cho vay nhu cầu nhà ở là việc ngân hàng thương mại cho khách hàng sử dụng

cK

một số tiền của ngân hàng vào mục đích mua sắm,xây dựng và sửa chữa nhà ở với
cam kết trả đầy đủ cả gốc và lãi cho ngân hàng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng

họ

tín dụng đã kí kết.

ại

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở tại Ngân hàng thương mại.

Đ

Cho vay nhu cầu nhà ở thuộc vào cho vay mua BĐS nên đối tượng vay có thể
là người tiêu dùng, người kinh doanh nhà hay các hãng kinh doanh nhà. Tuy nhiên,

ườ
n

g

với hoạt động cho vay mua nhà thì đối tượng cho vay chủ yếu là người tiêu dùng, vì
thế nhiều đặc điểm của đối tượng cho vay mang tính chất của cho vay tiêu dùng.


Đặc điểm về đối tượng vay


tế

bởi nhu cầu của họ lớn, đồng thời thu nhập của họ cũng cao hơn nhóm có thu nhập
thấp.Họ sẽ sẵn sàng vay tiền mua nhà,sữa chữa nhà vì trong tương lai họ có khả

in

h

năng trả món nợ đó.

- Các đối tượng có thu nhập cao: đối tượng này vay tiền tại ngân hàng thực

cK

chấtlà để làm tăng khả năng thanh toán và coi như đó là một khoản linh hoạt để chi
tiêu khi mà tiền vốn tích lũy của mình đã dùng làm đầu tư trung và dài hạn. Nói

họ

cách khác, những người này coi vay là khoản ứng trước và họ sẽ hoàn trả nó nhờ

ại

vào doanh thu và lợi nhuận của các khoản đầu tư đem lại.

Đ

 Phân loại theo tình trạng công tác hay lao động:

ngừng nhiều vấn đề có thể xảy ra bao gồm: thay đổi trong nền kinh tế,lãi suất,nguồn
tài chính của người vay…


Đặc điểm về lãi suất cho vay

Với một thời gian dài như trên, cho vay mua nhà có thể áp dụng lãi suất cố
định hoặc thả nổi. Đây là nét khác biệt của cho vay mua nhà so với cho vay tiêu
dùng nói chung nơi mà lãi suất ở một mức cố định.Hiện nay mức lãi suất cho vay
mua nhà tai các ngân hàng thương mại dao động từ 7% đến 9%.Tuy nhiên mỗi ngân

uế

hàng có thể điều chỉnh mức lãi suất cho vay phục thuộc vào mức độ thân thiết của

Đặc điểm về phương thức thanh toán

tế



H

khách hàng và khả năng trả nợ của họ.

Ngân hàng có rất nhiều phương thức thanh toán để khách hàng lựa chọn,vì thế

in

h


1.2.3

Hoạt động cho vay mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà ở là một hình thức cho

vay tiêu dùng góp phần làm đa dạng hóa hoạt động tín dụng, phân tán rủi ro và tăng

Tr

thêm thu nhập cho ngân hàng.Sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở ra đời đã đáp ứng
nhu cầu có một nơi ăn chốn ở cho người dân,góp phần khuyến khích tiêu dùng
trong xã hội,phục vụ các nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.Thông qua
hoạt động cho vay mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà ở,các ngân hàng thương mại
đang ngày càng có điều kiện thiết lập mối quan hệ mật thiết với các cá nhân cũng
như các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng thì phần, phát triển dịch
vụ ngân hàng và khả năng huy động vốn, tiền gửi nhàn rỗi của các cá nhân,tổ chức.

13




Đối với khách hàng

Nhờ có dịch vụ cho vay mua nhà trả góp mà những gia đình trẻ, những đối
tượng có thu nhập ổn định nhưng chưa có đủ tiền mua nhà vẫn có thể đạt được ước
mơ sở hữu cho mình một ngôi nhà.Vì vậy, thay vì phải tiết kiệm và chờ đợi trong
một khoảng thời gian dài,giờ đây mỗi tháng họ chỉ cần trích một phần số tiền thu
nhập của gia đình để tích lũy trả nợ gốc và lãi cho khoản vay của mình.


1.2.4.1 Chỉ tiêu định tính

Trên cơ sở pháp lý: hoạt động cho vay nhà ở có hiệu quả nếu chấp

Đ



ại

Chỉ tiêu định tính là các chỉ tiêu không lượng hóa được.

hành đúng pháp luật của Nhà nước, các quy chế cho vay, các văn bản chỉ đạo của

ườ
n



g

Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Trên cơ sở quy chế cho vay của từng NHTM: từ những đặc điểm, văn

hóa đặc thù riêng của mình, hầu hết các NHTM đều nghiên cứu và đưa ra các quy

Tr

chế cho vay phù hợp nhất, đảm bảo thực hiện được các chức năng mà Nhà nước đã
giao, đồng thời mang lại thu nhập cho các NHTM để trang trải các khoản chi phí



tế

1.2.4.2 Chỉ tiêu định lượng
Dư nợ cho vay

in

h

Dư nợ cho vay (DNCV) là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà NH đã giải ngân cho

cK

KH vay nhưng chưa thu lại được. Trong đó, dư nợ cuối kỳ được tính toán:
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ

họ

Thông thường chỉ số DNCV cao chứng tỏ NH cho vay nhiều, uy tín NH tương

ại

đối tốt, có khả năng thu hút được KH. Ngược lại, nếu DNCV thấp thì chứng tỏ NH

Đ

không có khả năng mở rộng và phát triển cho vay, khả năng tiếp thị của NH kém.
Mặc dù vậy, không thể chỉ dựa vào chỉ tiêu này để đánh giá tình hình cho vay của




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status