MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ...........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................2
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
5. Kết cấu của khóa luận.............................................................................................. 3
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 4
tế
H
uế
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ... 4
1.1. Cơ sở lý luận chung về hệ thống kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng tại
ngân hàng thương mại .................................................................................................4
ại
họ
cK
in
h
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng tại ngân hàng ..........................4
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng ............................................................... 4
1.1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng .............................................................. 5
1.1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng: ................................................................ 6
1.1.1.4. Quy trình tín dụng căn bản .....................................................................7
1.1.2. Rủi ro tín dụng ............................................................................................. 10
1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng .....................................................................10
ại
họ
cK
in
h
2.2. Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Huế ................................................33
2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV Huế .............................................33
2.2.1.1. Tình hình dư nợ theo loại tiền .............................................................. 35
2.2.1.2. Tình hình dư nợ theo thời hạn .............................................................. 35
2.2.1.3. Tình hình dư nợ theo tài sản bảo đảm ..................................................36
2.2.2. Hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng tại BIDV Huế ......................................37
Đ
2.2.2.1. Môi trường kiểm soát ...........................................................................37
2.2.2.2. Hệ thống chính sách tín dụng ............................................................... 42
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
BIDV-CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ ................................................................ 57
3.1. Đánh giá hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Công thương Việt Nam-Chi nhánh Huế ........................................................... 57
3.1.1. Kết quả đạt được..........................................................................................57
3.1.2. Tồn tại và nguyên nhân ...............................................................................60
3.1.2.1. Những tồn tại ........................................................................................60
3.1.2.2. Nguyên nhân .........................................................................................61
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHTMCP ĐT&PT VN : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và phát triển Việt Nam
: Kiểm soát nội bộ
NHNN
: Ngân hàng Nhà Nước
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TCKT
: Tổ chức kinh tế
QTTD
: Quy trình tín dụng
BCTC
: Báo cáo tài chính
: Quan hệ khách hàng
DN
: Doanh nghiệp
Đ
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
HĐTD
: Hợp đồng tín dụng
CBTD
: Cán bộ tín dụng
TDDN
: Tín dụng doanh nghiệp
KHDN
: Khách hàng doanh nghiệp
KHCN
in
h
Bảng 2.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn của BIDV Thừa Thiên Huế qua 3 năm 20122014 ............................................................................................................................... 30
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Huế qua 3 năm 2012-2014 .........32
Bảng 2.4. Thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV-Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2012–
2014 ............................................................................................................................... 34
Bảng 2.5. Tình hình dư nợ theo TSBĐ..........................................................................37
Đ
Bảng2.6. Phân chia thẩm quyền trong hoạt động tín dụng của .....................................44
ngân hàng BIDV Huế ....................................................................................................44
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hoá thương mại đã và đang là xu
thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại. Phù hợp với xu thế đó, từ năm 1986 đến
nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế
với phương châm “Đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại. Việt Nam sẵn sàng
là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và
phát triển”. Việt Nam luôn thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hoà
tế
H
uế
bình, hợp tác và phát triển. Chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá
các quan hệ quốc tế, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng
ngân hàng có tỷ lệ này tới hơn 90% nên hầu hết các ngân hàng chủ yếu chú trọng rủi
ro tín dụng. Việc xem nhẹ công tác kiểm soát các loại rủi ro khác dẫn đến hệ quả là khi
thị trường tài chính-tiền tệ biến động, khó khăn và một loạt ngân hàng rơi vào rủi ro
mất thanh khoản.
Vì những thực trạng trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Thực trạng hoạt động kiểm
soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV-Chi nhánh Thừa Thiên Huế” nhằm nghiên
cứu, làm sáng tỏ những vấn đề cấp bách hiện nay mà ngân hàng đang gặp phải và đồng
thời mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng trong
2. Mục tiêu nghiên cứu
tế
H
uế
thời gian tới.
- Về lý thuyết: Làm rõ các khái niệm, nội dung cơ bản liên quan đến hệ thống
kiểm soát nội bộ, hoạt động tín dụng của NHTM, các loại rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng.
- Về mặt thực tế: Thông qua nghiên cứu thực tiễn hệ thống kiểm soát nội bộ tại
ại
họ
cK
in
h
ngân hàng BIDV Thừa Thiên Huế để nhận thấy những ưu điểm, thành tựu, tồn tại và
hệ thống chính sách tín dụng và các thủ tục kiểm soát áp dụng trong quy trình tín dụng.
- Phạm vi nghiên cứu:
tế
H
uế
+ Nội dung: Hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ giới hạn trong việc quản lý một loại rủi
ro cụ thể của ngân hàng thương mại đó là rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp.
+ Không gian: Phòng quản lý rủi ro BIDV Thừa Thiên Huế
+ Thời gian: Từ 19/1/2015 đến 19/5/2015.
ại
họ
cK
in
h
+ Nguồn số liệu nghiên cứu: Thời gian khoảng 3 năm từ năm 2012-2014.
5. Kết cấu của khóa luận
Gồm 3 phần:
- Phần 1: Đặt vấn đề.
- Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Đ
+ Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc quản
cK
in
h
- Theo TS Nguyễn Minh Kiều: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng
quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một
khoản chi phí nhất định. Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng
chứa đựng ba nội dung cơ bản sau: Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người
sử hữu sang người sử dụng. Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có hạn. Sự
chuyện nhượng này có kèm theo chi phí”.
Đ
- Vậy, tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng (TCTD) chấp thuận để bên đi vay
(các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) sử dụng một lượng tài sản (tiền, tài sản
thực hay uy tín) trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận trên cơ sở lòng tin đối
với bên đi vay có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn thanh toán.
- Ngân hàng (NH) cấp tín dụng bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác. Thuật ngữ tín dụng được hiểu theo
nghĩa rộng khái quát ở trên hoặc theo nghĩa hẹp là cho vay. Trong đề tài này tập trung
nghiên cứu về tín dụng nói chung và trọng tâm là rủi ro trong hoạt động cho vay.
4
1.1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Đối với nền kinh tế
- Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm. Tín
dụng ngân hàng đóng vai trò là cầu nối giữa những người có nguồn vốn nhàn rỗi và
doanh nghiệp.
Đối với ngân hàng
- Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đem lại lợi nhuận quan trọng nhất cho ngân
hàng. Đây là hoạt động truyền thống, chiếm hơn 70% và là hoạt động chính đem lại
thu nhập chủ yếu cho ngân hàng.
- Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình
dịch vụ khác như: Thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ và tư vấn,... Từ đó,
đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi ngân hàng
Trung ương thắt chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng.
5
1.1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng:
Có nhiều căn cứ để phân loại tín dụng như: căn cứ vào thời hạn tín dụng, vào đảm
bảo tín dụng, vào mục đích sử dụng vốn, vào phương thức hoàn trả nợ vay, vào chủ
thể vay vốn. Tôi xin trình bày sâu vào hai căn cứ để phân loại tín dụng là:
Căn cứ vào thời hạn tín dụng.
Dựa vào thời hạn có thể phân tín dụng thành 3 loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn đến 12 tháng. Ngân hàng cho khách hàng vay
ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ, tiêu dùng và các hoạt
tế
H
uế
động nông nghiệp.... có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng. Ngân hàng cho
hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất cao thì mới được cấp tín
dụng mà không cần đảm bảo.
1.1.1.4. Quy trình tín dụng căn bản
Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
- Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng và nó được
thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.
Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực
hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay.
tế
H
uế
- Tùy theo quan hệ giữa khách hàng, ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu, quy mô
tín dụng và cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu
cầu khác nhau.
- Nhìn chung, một số hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng
ại
họ
cK
in
h
những thông tin sau: Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách
hàng. Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng. Thông tin về
tế
H
uế
- Có 2 loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này: Quyết định chấp thuận
cho vay đối với một khách hàng không tốt và từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt.
- Cả 2 loại sai lầm này đều thiệt hại đáng kể cho ngân hàng. Thứ nhất, dễ dẫn
đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thể thu hồi, tức là thiệt hại về tài chính. Thứ
ại
họ
cK
in
h
hai, dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay.
- Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng thường chú trọng 2 vấn
đề: Thứ nhất, thu thập, xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra
quyết định. Thứ hai, trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc những
người có năng lực phân tích và phán quyết.
- Cơ sở để ra quyết định tín dụng: Thông tin thu thập và xử lý từ hồ sơ tín dụng
Đ
do giai đoạn trước chuyển sang. Thông tin cập nhật tình hình thị trường, chính sách tín
dụng của ngân hàng, các quy định hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, nguồn
vốn cho vay của ngân hàng và kết quả thẩm định các hình thức bảo đảm nợ vay...
- Quyền phán quyết tín dụng: Theo quy mô vốn vay lớn hay nhỏ và quyền phán
in
h
Giám sát tín dụng
- Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền
vay được sử dụng đúng mục đích cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn
chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này.
- Các phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm: Giám sát hoạt
động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng. Phân tích các báo cáo tài chính của
Đ
khách hàng theo định kỳ. Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ. Quan sát
và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ của khách hàng
đứng tên vay vốn. Kiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay. Giám sát hoạt động khách
hàng qua quan hệ với khách hàng khác và thông qua những thông tin thu thập khác.
Thanh lý hợp đồng tín dụng
- Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này gồm các việc quan
trọng cần xử lý gồm thu nợ cả gốc và lãi. Tái xét hợp đồng tín dụng. Thanh lý hợp
đồng tín dụng.
- Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản
đã cam kết hợp đồng tín dụng. Theo tính chất của khoản vay, tình hình tài chính của
9
khách hàng, hai bên có thể lựa chọn một trong những hình thức thu nợ gồm thu nợ gốc
và lãi một lần khi đáo hạn. Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ.
Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn. Nếu đến hạn trả nợ mà khách không có khả năng
trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để
- Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có
khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình như cam kết”.
- Theo TS. Nguyễn Minh Kiều: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do
khách nợ không còn khả năng chi trả. Trong hoạt động ngân hàng và rủi ro tín dụng
xảy ra khi khách hàng vay nợ có thể mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó. Rủi ro
tín dụng thể hiện ở khả năng hay xác xuất hoàn thành giao dịch tín dụng đó”.
- Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh khi một hoặc
các bên tham gia vào HĐTD không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại. Đối
với NHTM, rủi ro tín dụng xảy ra trong trường hợp NH không thu hồi được toàn bộ cả
10
gốc, lãi của các khoản cho vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng
thời hạn đã quy định.
1.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro và rủi ro tín dụng được phân thành các loại:
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch, xét duyệt cho vay và đánh giá khách
hàng. Nó có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: Liên quan đến quá trình đánh giá, phân tích tín dụng khi
tế
H
uế
ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn/ Tổng dư nợ.
- Tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn so với tổng tài sản.
- Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ.
- Tỷ lệ rủi ro theo thời gian.
- Tỷ lệ tổng lãi treo phát sinh so với thu nhập từ cho vay.
- Tỷ lệ miễn, giảm lãi so với thu nhập từ cho vay.
1.1.2.4. Những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
tế
H
uế
- Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường tạo điều kiện cho rủi ro tín
dụng của ngân hàng tăng lên, lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát
của cán bộ tín dụng đối với việc sử dụng khoản vay giảm xuống, làm cho việc tuân thủ
chặt chẽ theo quy trình tín dụng bị lơi lỏng.
ại
họ
cK
in
h
- Trình độ cán bộ hạn chế, nhất là cán bộ tín dụng người trực tiếp nhận hồ sơ
khách hàng, phân tích và thẩm định khách hàng cũng như dự án vay vốn có thể dẫn
đến việc thẩm định không tốt và có thể chấp nhận cho vay những khoản vay không
tế
H
uế
nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NHTM.
- Do môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và đồng bộ hoặc thay đổi theo hướng
bất lợi cho doanh nghiệp thì cũng khiến các khoản vay NHTM gặp khó khăn.
ại
họ
cK
in
h
- Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá và lạm
phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như ngân hàng.
- Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội và nhất là sự bất cập trong
trình độ chuyên môn cũng như công nghệ ngân hàng.
- Ngoài ra, những rủi ro từ môi trường thiên nhiên như động đất, bão lụt, hạn
hán,..tác động xấu tới phương án đầu tư của khách hàng, làm cho khách hàng khó có
Đ
nguồn trả nợ ngân hàng và từ đó cũng gây ra rủi ro tín dụng.
1.1.2.5. Tác động của rủi ro tín dụng
Đối với bản thân ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh tức là thu nhập
giảm, làm cho việc mở rộng tín dụng sẽ gặp khó khăn. Rủi ro tín dụng làm giảm khả
h
định của toàn xã hội.
1.1.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
Theo Quyết định số 36/2006/QĐ-NHNN: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập
hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức các TCTD được
thiết lập trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, được tổ chức thực hiện
nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các rủi ro và đạt được các mục
Đ
tiêu mà TCTD đặt ra”. Áp dụng với hoạt động tín dụng, hệ thống KSNB có một số đặc
điểm như sau:
Về môi trƣờng kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố có ảnh hưởng đến quá
trình thiết kế, sự vận hành, tính hữu hiệu của KSNB, trong đó nhân tố chủ yếu là nhận
thức và hành động của nhà quản lý. Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiếm
soát gồm:
- Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Đối với hoạt động tín dụng,
lãnh đạo các phòng QHKHCN, phòng QTTD, phòng QLRR là những người trực tiếp
14
chỉ đạo và hướng dẫn các cán bộ cấp dưới thực hiện công việc của mình. Vì thế, quan
điểm, đường lối quản trị cũng như tư cách của họ là vấn đề trung tâm trong môi trường
kiểm soát. Nếu nhà lãnh đạo tuân thủ những nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, luôn
thận trọng trong công việc…thì sẽ tạo ra một môi trường kiểm soát lành mạnh buộc
- Công tác kế hoạch: Khi thực hiện bất kỳ công việc nào cũng cần có một kế
hoạch cụ thể nhất định, nó vừa định hướng cho mọi hoạt động thực hiện và vừa là
công cụ để kiểm soát quá trình thực hiện đó. Vì thế các nhà quản lý cần phải xây dựng
một hệ thống các kế hoạch sao cho phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Cụ thể với hoạt động tín dụng, các nhà lãnh đạo sẽ lên kế hoạch về các chỉ
tiêu như tỷ lệ cho vay tín chấp tiêu dùng/Tổng dư nợ tín dụng bán lẽ, tỷ lệ nợ quá
hạn/Tổng dư nợ tín dụng bán lẽ, tỷ lệ nợ xấu….để làm căn cứ đánh giá tình hình cho
vay và có những chỉ đạo kịp thời khi các chỉ tiêu kế hoạch bị vượt mức.
- Ủy ban kiểm toán: Trực thuộc Hội đồng quản trị nhưng không tham gia vào
việc điều hành hoạt động của tổ chức. Ủy ban có nhiệm vụ và quyền hạn như: Giám
15
sát sự chấp hành pháp luật, kiểm tra giám sát công việc của các kiểm toán viên nội bộ,
giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính…Sự độc lập và hữu hiệu trong hoạt động của
Ủy ban Kiểm toán là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát. Thông thường thì
chỉ hội sở chính mới có ủy ban kiểm toán, còn lại các chi nhánh ngân hàng, chức năng
này thuộc về phòng Kiểm toán nội bộ (Phòng quản lý rủi ro) và lãnh đạo của Chi
nhánh đó.
- Bộ phận kiểm toán nội bộ: Thông qua kiểm toán hoạt động, bộ phận Kiểm
toán nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đánh giá thường xuyên
về hoạt động của ngân hàng nói chung, hoạt động cho vay nói riêng và qua đó phát
tế
H
uế
hiện những sai phạm làm thất thoát tài sản. Kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ đánh
giá tính hiệu lực, hiệu năng của hệ thống KSNB trong ngân hàng: Đánh giá một cách
trung thực, khách quan về tính tuân thủ, tính chính xác đối với BCTC, sự thực hiện các
tra đột xuất, tránh phụ thuộc nhiều máy tính và bởi đôi khi nó sẽ mang lại những rũi ro
lớn không chỉ cho ngân hàng mà cho toàn hệ thống.
+ Báo cáo tài chính: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình xử lý, nhằm tổng hợp
các số liệu trên sổ sách thành các chỉ tiêu nên báo cáo thông tin được thể hiện trên
BCTC không đơn thuần là sự mang sang từ sổ sách kế toán, mà nó phải phản ánh
những thông tin một cách chính xác và trung thực.
Các thủ tục kiểm soát
- Thủ tục kiểm soát do nhà quản lý quy định để thực hiện các mục tiêu kiểm
tế
H
uế
soát. Thủ tục kiểm soát trong hệ thống KSNB được thiết lập dựa trên 3 nguyên tắc cơ
bản, đó là: Nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc
ủy quyền và phê chuẩn.
- Để cụ thể hóa, ta có thể phân thủ tục kiểm soát thành 5 quy tắc sau:
ại
họ
cK
in
h
+ Phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc phân công phân nhiệm và nguyên tắc
bất kiêm nhiệm: Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng phải phân chia nhiệm vụ cụ thể
cho từng bộ phận tham gia. Mỗi bộ phận có nhiệm vụ riêng nhằm tránh tình trạng một
cá nhân hay bộ phận nào có thể kiểm soát toàn bộ hoạt động. Phân chia trách nhiệm sẽ
H
uế
của các bên liên quan theo quy định của ngân hàng.
+ Kiểm soát vật chất đối với tài sản và sổ sách: Biện pháp quan trọng để bảo vệ
tài sản, tài liệu kế toán và các thông tin khác là áp dụng những thể thức kiểm soát vật
chất. Ví dụ: Xây kho lưu trữ, nhà kho, hầm tiền, trang bị két sắt và hệ thống báo
ại
họ
cK
in
h
động… Cần có sự hạn chế tiếp cận trực tiếp với tài sản, sổ sách của ngân hàng khi
không được sự cho phép của cấp có thẩm quyền.
+ Kiểm soát độc lập việc thực hiện: Là việc kiểm tra thường xuyên, liên tục của
những kiểm soát viên độc lập với đối tượng bị kiểm tra nhằm xem xét về việc thực
hiện bốn loại thủ tục kiểm soát nêu trên. Sự kiểm soát này xuất phát từ những hạn chế
của kiểm soát nội bộ.
Đ
- Nói tóm lại, kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng phải bảo
đảm các yêu cầu sau:
+ Quy trình xét duyệt cho vay được thực hiện đầy đủ các bước, kịp thời và có
hiệu quả.
+ Rủi ro tín dụng được quản lý chặt chẽ theo các quy định của ngân hàng nhằm
nhuận trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
- Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung, rủi ro tín dụng nói
riêng là một trong những căn bệnh hiểm nghèo, tiềm ẩn và có thể xảy ra bất cứ lúc
nào. Xuất phát từ yêu cầu đó, trong thời gian qua nhiều nghiên cứu đã được tiến hành
nhằm góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động kiểm soát và chất lượng của hoạt
động tín dụng tại các ngân hàng Thương mại. Có thể tóm tắt một số đề tài nghiên cứu
như sau:
Đ
+ Đề tài: “Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với KHDN tại
ngân hàng thương mại cổ phần công thương-Chi nhánh Thừa Thiên Huế” của tác giả
Trần Thị Thanh Phương (Năm 2010): Với số liệu từ năm 2007 đến 2009 được tiến
hành nghiên cứu tại Chi nhánh VietinBank-Huế, đề tài đã chỉ ra được nguyên nhân gây
ra rủi ro tín dụng đối với KHDN tại ngân hàng nghiên cứu cũng như đánh giá được các
biện pháp mà Chi nhánh đã sử dụng trong công tác quản trị rủi ro cho Ngân hàng
mình. Tuy nhiên, rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng không chỉ xảy ra với khách hàng
là doanh nghiệp mà đối với bộ phận khách hàng cá nhân và hộ gia đình nguy cơ phát
sinh rủi ro tín dụng cũng chiếm tỷ lệ khá cao. Do giới hạn phạm vi nghiên cứu nên đề
tài chỉ mới phản ánh được một khía cạnh của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
19
hàng Thương mại mà chưa đi sâu phân tích kỹ càng các nguyên nhân gây ra rủi ro
trong hoạt động cấp tín dụng một cách tổng quát. Chính vì vậy, nội dung của đề tài
nghiên cứu vẫn chưa mang tính bao quát cao.
+ Đề tài “Đánh giá hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam-Chi nhánh Huế” của tác giả Phan Thị Thúy Hằng