TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM TÚ VÂN
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành : Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số ngành: 5240201
CẦN THƠ, 11/2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM TÚ VÂN
MSSV: 4114484
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số ngành: 5240201
Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Ngƣời thực hiện
Lâm Tú Vân
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Ngƣời thực hiện
Lâm Tú Vân
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.....................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........ 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ..................................................................... 3
2.1.1 Tổng quan về tín dụng........................................................................... 3
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng ........................................................................ 3
2.1.1.2 Vai trò của tín dụng ............................................................................ 3
2.1.1.3 Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng ................................................. 3
2.1.1.4 Quy trình về vay vốn tín dụng Ngân hàng .......................................... 4
2.1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng ................................................................. 8
2.1.2.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng......................................................... 9
2.1.2.3 Các loại rủi ro tín dụng....................................................................... 9
2.1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng............................................................. 10
2.1.2.5 Phân loại nợ và nợ xấu ..................................................................... 11
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 13
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 13
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 13
Chƣơng 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG .......................................................... 17
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN .............................................. 17
iv
3.1.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam ....................... 17
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV chi nhánh Hậu Ginag ......... 18
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC ................................................................................... 18
3.2.1 Cơ cấu tổ chức...................................................................................... 19
3.2.2 Chức năng các phòng ban ..................................................................... 20
3.3 NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỦ YẾU .................................................... 22
3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014 .................................................................. 23
CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ................................................................................ 70
4.4.1 Tổng dƣ nợ trên vốn huy động ........................................................... 71
4.4.2 Hệ số thu nợ....................................................................................... 71
4.4.3 Vòng quay vốn tín dụng..................................................................... 71
4.4.4 Nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ................................................................ 72
4.4.5 Nợ xấu trên tổng dƣ nợ ...................................................................... 72
4.4.6 Hệ số khả năng mất vốn ..................................................................... 72
4.4.7 Tỷ lệ dự phòng RRTD và khả năng bù đấp RRTD ............................. 73
Chƣơng 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI BIDV CHI NHÁNH HẬU GIANG............................................................ 76
5.1 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ....... 76
5.1.1 Tồn tại ............................................................................................... 76
5.1.2 Nguyên nhân của rủi ro rín dụng BIDV chi nhánh Hậu Giang............ 77
5.2 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ............................................. 78
5.2.1 Phân tán rủi ro trong hoạt động cho vay ............................................. 78
5.2.2 Nâng cao tầm quan trọng trong công tác thẩm định cho vay............... 79
5.2.3 Giải pháp tài sản đảm bảo .................................................................. 79
5.2.4 Nâng cao chất lƣợng nghiệp vụ, đạo đức cho cán bộ tín dụng ............ 80
5.2.5 Tăng cƣờng công tác mua bảo hiểm ................................................... 80
5.2.6 Tăng cƣờng huy động vốn tại Ngân hàng .......................................... 80
Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 81
6.1 KẾT LUẬN ................................................................................................. 81
6.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 82
6.2.1 Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nƣớc .............................................. 82
6.2.2 Kiến nghị đối với ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Viêt Nam .. 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................83
vi
6T-2013 và 6T-2014.......................................................................................... 35
Bảng 4.5 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của BIDV Hậu Giang
từ năm 2011 đến năm 2013 ............................................................................... 37
Bảng 4.6 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của BIDV Hậu Giang
6T-2013 và 6T-2014.......................................................................................... 40
Bảng 4.7 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng BIDV Hậu Giang từ năm
2011 đến năm 2013 ........................................................................................... 42
Bảng 4.8 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng BIDV Hậu Giang 6T2013 và 6T-2014 ............................................................................................... 44
Bảng 4.9 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế BIDV Hậu Giang 2011
từ năm đến năm 2013 ........................................................................................ 45
Bảng 4.10 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế BIDV Hậu Giang 6T2013 và 6T-2014 ............................................................................................... 48
Bảng 4.11 Dƣ nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV Hậu Giang từ năm 2011
đến năm 2013 .................................................................................................... 49
Bảng 4.12 Dƣ nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV Hậu Giang 6T-2013 và
6T-2014............................................................................................................. 51
Bảng 4.13 Dƣ nợ theo thành phần kinh tế của BIDV Hậu Giang từ năm
2011 đến năm 2013 ........................................................................................... 53
Bảng 4.14 Dƣ nợ theo thành phần kinh tế của BIDV Hậu Giang 2011 6T2013 – 6T-2014 ................................................................................................. 55
viii
Bảng 4.15 Nợ xấu theo nhóm nợ của BIDV Hậu Giang từ năm 2011 đến
năm 2013 .......................................................................................................... 58
Bảng 4.16 Nợ xấu theo nhóm nợ của BIDV Hậu Giang 6T-2013 và 6T-2014 ... 60
Bảng 4.17 Nợ xấu theo thời hạn tín dụng BIDV Hậu Giang từ năm 2011
đến 2013............................................................................................................ 62
Bảng 4.18 Nợ xấu theo thời hạn tín dụng BIDV Hậu Giang 6T-2013 và 6T2014 .................................................................................................................. 64
Bảng 4.19 Nợ xấu theo thành phần kinh tế của BIDV Hậu Giang từ năm
2011 đến năm 2013 ........................................................................................... 65
:
Doanh số cho vay
DSTN
:
Doanh số thu nợ
NHNN
:
Ngân hàng nhà nƣớc
NHTM
:
Ngân hàng thƣơng mại
PGĐ
:
Phó giám đốc
QHKH
:
Trƣởng phòng thẩm định
x
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hội nhập vào nền kinh tế thế giới tạo ra nhiều cơ hội để đất nƣớc ta phát
triển. Tuy nhiên, điều đó cũng đồng nghĩa với việc ta phải đối đầu với những
khó khăn, thách thức mới. Các doanh nghiệp luôn phải không ngừng tự hoàn
thiện mình và phải sẵn sàng cho những rủi ro. Do là một doanh nghiệp có
ngành nghề kinh doanh đặc thù, trong quá trình hoạt động, các ngân hàng
thƣơng mại vẫn phải có chiến lƣợc phòng ngừa rủi ro hiệu quả để hạn chế
những tác động tiêu cực khi rủi ro xảy ra, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động tín
dụng – một trong những hoạt động chủ yếu mang lại nguồn thu lớn cho Ngân
hàng.
Trên thực tế, rủi ro tín dụng gây ra nhiều ảnh hƣởng khá nghiêm trọng, tác
động sâu sắc đến sự thành bại và phát triển của ngân hàng. Nó làm giảm uy tin
của ngân hàng, khiến lợi nhuận bị sụt giảm, gây mất cân đối thanh khoản và
thậm chí có thể dẫn đến phá sản. Vì vậy, công tác quản trị rủi ro tín dụng có
vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài
chính nói chung.
Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng trong thời kỳ kinh tế phát triển, các
ngân hàng chủ yếu tập trung cho việc tìm kiếm lợi nhuận, hệ thống quản trị rủi
ro còn hạn chế khiến hiệu quả hoạt động tín dụng thấp, chất lƣợng tín dụng
chƣa tốt, nợ xấu tăng cao. Đây là một điều đáng lo ngại đối với hệ thống ngân
Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 11/8/2014 đến ngày 17/11/2014.
Số liệu sử dụng trong đề tài đƣợc thu thập qua ba năm 2011, 2012,
2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
1.3.3 Về đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang.
2
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, Trang 36)
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế thể hiện dƣới hình thức vay mƣợn
và có hoàn trả. Ngày nay, tín dụng đƣợc hiểu theo những định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng và quan hệ kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới
hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó ngƣời đi vay cả gốc và lãi sau một thời
gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử
dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó
một bên (trái chủ - ngƣời cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng
khoán…dựa vào lời hứa thanh toán trong tƣơng lai của bên kia (thụ trái –
ngƣời đi vay).
2.1.1.2 Vai trò của tín dụng
Tín dụng cung cấp nguồn vốn kịp thời cho nhu cầu, nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất đƣợc liên tục, góp phần vào phát triển
kinh tế. Tín dụng là phƣơng pháp tập trung vốn một cách hiệu quả, và là một
Điều kiện cho vay (Thái Văn Đại, 2012, Trang 40)
Các điều kiện cho vay đƣợc dùng làm cơ sở để xử lý các tình huống
phát sinh trong quá trình vay. Có 5 điều kiện cho vay cơ bản:
-
Có đầy đủ năng lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
Có đủ khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;
Có dự án, phƣơng án đầu tƣ, sản xuất kinh doanh khả thi;
Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hƣớng dẫn của NHNN Việt Nam.
2.1.1.4 Quy trình về vay vốn tín dụng Ngân hàng
Quy trình chung về vay vốn tín dụng Ngân hàng
Một quy trình vay vốn tín dụng cơ bản gồm có 6 bước:
Lập hồ sơ vay vốn
Bƣớc này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng.
Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin nhƣ:
- Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
- Khả năng sử dụng vốn vay
- Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tƣơng lại của khách hàng
trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay.
4
khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách
hàng…để đảm bảo khả năng thu nợ.
Thanh lý hợp đồng tín dụng
Quy trình về vay vốn tín dụng tại BIDV chi nhánh Hậu Giang
Nhìn chung, quy trình về vay vốn tín dụng tại BIDV chi nhánh Hậu Giang
so với quy trình chung và quy trình riêng của các ngân hàng khác là không có
sự khác nhau nhiều, sự khác nhau của từng ngân hàng chỉ đến từ việc phân cấp
5
các phòng ban, nhiệm vụ các bên, thời gian thực hiện các công việc cũng nhƣ
hạn mức tín dụng đƣợc phép cấp của ngân hàng ở các cấp khác nhau.
Lập hồ sơ vay vốn
Trƣớc khi tiếp nhận và hƣớng dẫn hồ sơ, có marketing với 2 nhóm khách
hàng: hiện tại và tƣơng lai do CBTD làm dƣới sự hƣớng dẫn, lãnh đạo của
Giám đốc, Phó giám đốc chi nhánh, trƣởng phòng tín dụng trên cơ sở các chỉ
tiêu tín dụng đã đƣợc phân chia.
Sau đó, các ngân hàng sẽ tìm thông tin về khách hàng bằng cách hƣớng
dẫn khách hàng hoàn thành các thủ tục, hồ sơ theo đúng quy định ở quy trình
tín dụng của ngân hàng mình. Cụ thể, các ngân hàng đều thực hiện:
a. Tiếp nhận hƣớng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay
vốn
b. Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý (kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các giấy tờ, văn bản
trong hồ sơ pháp lý)
- Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay (kiểm tra tính xác thực
của hồ sơ vay vốn, phƣơng án sản xuất kinh doanh, đầu tƣ của khách hàng,
Thời hạn quyết định vay ngắn hạn là 10 ngày, với khoản vay trung và dài
hạn là 25 ngày. Các khoản vay nhỏ có thể do Phó giám đốc quan hệ khách
hàng quyết định dƣới sự chứng nhận của cán bộ thẩm định và trƣởng
phòng thẩm định.
Giải ngân
Ở bƣớc này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín
dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng
hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của
khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhƣng đồng thời cũng phải tạo sự
thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách
hàng.
Các bƣớc giải ngân:
a. Chứng từ giải ngân
b. Trình duyệt giải ngân
c. Nạp thông tin vào chƣơng trình điện toán và lƣu trữ chứng từ
Giám sát tín dụng
Cán bộ thẩm định có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu đến hạn, tính lãi,
phí phải trả các khoản nợ vay, bảo lãnh vay vốn, chuẩn bị và thông báo trả nợ
đến khách hàng vay vốn trƣớc ngày đến hạn phải trả ít nhất 10 ngày, báo các
khoản vay đến hạn ít nhất 5 ngày.
Thanh lý hợp đồng tín dụng
Khi khách hàng đã trả hết nợ gốc, lãi, phí, cán bộ tín dụng phải thực hiện đối
chiếu, kiểm tra lại số tiền thu nợ gốc, lãi, phí…để tất toán hồ sơ tín dụng, giải
chấp các hợp đồng bảo đảm và thanh lý các hợp đồng (nếu có).
7
Nguyên nhân rủi ro tín dụng có thể do khách hàng gặp phải những thay
đổi môi trƣờng kinh doanh không thể lƣờng trƣớc đƣợc, nằm ngoài tầm kiểm
soát của khách hàng, chẳng hạn nhƣ sự thay đổi về giá cả hay nhu cầu thị
trƣờng, thay đổi về môi trƣờng pháp lý hay chính sách của Chính phủ..
8
2.1.2.3 Các loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín
dụng
Rủi ro
giao dịch
Rủi ro lựa
chọn
Rủi ro danh
mục
Rủi ro
đảm bảo
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro
nội tại
khách hàng vay vốn. Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố rủi ro bên trong của
mỗi khách hàng vay vốn, ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động.
– Rủi ro tập trung: Là loại rủi ro phát sinh trong trƣờng hợp ngân hàng
tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều
doanh nghiệp kinh doanh trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong
cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
2.1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng
Đối với bản thân ngân hàng:
Rủi ro tín dụng tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng. Do không thu hồi đƣợc gốc và lãi trong việc cho vay, khả năng thanh
toán của Ngân hàng bị giảm sút thậm chị mất khả năng thanh toán, Nhƣ vậy,
rủi ro tín dụng làm Ngân hàng mất cân đối trong thanh toán, ảnh hƣởng xấu
tới kết quả hoạt động kinh doanh, nghiêm trọng hơn có thể khiến Ngân hàng bị
phá sản.
Đối với hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế
Các ngân hàng điều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thông qua NHNN,
đồng thời nó cũng là thành phần chủ chốt của nền kinh tế, do đó hoạt động của
nó có khả năng ảnh hƣởng đến toàn bộ nền kinh tế xã hội, đến tất cả các doanh
nghiệp và toàn bộ tầng lớp dân cƣ. Vì vậy, khi một ngân hàng nào đó bị mất
khả năng thanh toán hoặc bị phá sản, nó sẽ tác động dây truyền đến toàn bộ hệ
thống ngân hàng. Lúc đó, niềm tin của ngƣời dân bị giảm sút, họ có thể đổ xô
ồ ạc đến các ngân hàng để rút tiền, ảnh hƣởng tiêu cực đến toàn bộ hệ thống,
tác động trực tiếp đến nền kinh tế xã hội, khiến các doanh nghiệp gặp nhiều
khó khăn trong quá trình vay vốn, gây ra tình trạng thất nghiệp hoặc lạm phát.
2.1.2.5 Phân loại nợ và nợ xấu
Kế thừa quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định18/2007/QĐNHNN, thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân Hàng Nhà
Nƣớc quy định tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài thực hiện
phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo hai phƣơng pháp định lƣợng và định
tính theo quy định tại điều 10 và điều 11 của thông tƣ 02/2013/TT-NHNN,
thông tƣ 02/2013/TT-NHNN.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày.
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu.
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ
đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai.
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ từ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn.
11
+ Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại điều 10
thông tƣ 02/2013/TT-NHNN.
Phân loại nợ theo phương pháp định tính.
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ đƣợc tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): bao gồm các khoản nợ đƣợc tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ
cả nợ gốc và lãi nhƣng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ đƣợc tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc
và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này đƣợc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nƣớc ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Các khoản nợ đƣợc tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ đƣợc tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là không còn khả năng thu
- Phƣơng pháp so sánh: đối chiếu số liệu thực tế của năm sau so với số
liệu thực tế của năm trƣớc để xác định xu hƣớng cũng nhƣ tốc độ phát triển.
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là việc xác định chênh lệch giữa trị số của
chỉ tiêu kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc, cho thấy sự biến động về số
tuyệt đối của hiện tƣợng
y = y1 – y0
Trong đó:
y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích
y0 : chỉ tiêu kỳ gốc
y : phần chênh lệch tăng, giảm của chỉ tiêu
+ So sánh bằng số tƣơng đối: Là việc xác định số phần trăm tăng, giảm
giữa giá trị thực tế so với kỳ gốc hoặc tỷ trọng của một hiện tƣợng trong tổng
thể quy mô chung, cho thấy tốc độ phát triển hoặc kết cấu, mức độ phổ biến
của hiện tƣợng.
y =
𝑦1
𝑦𝑜
x 100 – 100%
y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích
y0 : chỉ tiêu kỳ gốc
y : phần chênh lệch tăng, giảm của chỉ tiêu
- Phƣơng pháp tỷ trọng: Để xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm
đƣợc trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân tích, từ thấy đƣợc kết cấu,
mối quan hệ, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu, thấy đƣợc tỷ trọng và vị trí của