Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín sacombank - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐINH MINH LUÂN
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ro: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro thanh khoản… Trong
các loại rủi ro trên thì rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và gắn liền với hoạt
động của ngân hàng vì phần lớn nguồn vốn của ngân hàng là đầu tư tín dụng
3
cho vay. Cho nên khi rủi ro xảy ra nếu ở mức độ thấp sẽ ảnh hưởng đến kết
quả hoạt động kinh doanh và uy tín của ngân hàng; còn xảy ra ở mức độ cao
sẽ dẫn đến nguy cơ ngân hàng có thể bị phá sản.
Trong những năm gần đây Sacombank nổi lên như một ngân hàng
thương mại lớn nhất Việt Nam, với định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ, đa
năng, hiện đại tốt nhất Việt Nam nên Sacombank cung cấp vốn đáp ứng kịp
thời cho cá nhân, tổ chức hỗ trợ vốn cho việc đầu tư máy móc thiết bị, đổi mới
công nghệ, xây dựng nhà xưởng để mở rộng hoạt dộng sản xuất kinh doanh,
phục vụ tốt hơn cho đời sống người dân. Do đó, công tác tín dụng là công tác
quan trọng mang lại lợi nhuận cao nhất và cũng gặp phải nhiều rủi ro nhất.
Chính vì vậy cần có những giải pháp thích ứng, phù hợp trong việc đầu tư có
lợi và hạn chế rủi ro cho các chủ thể tham gia, đảm bảo sự tồn tại và phát triển
của các bên. Nhận định được ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động này,
chính vì thế mà tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình nợ xấu, tìm ra nguyên nhân dẫn đến rủi ro, Từ
những nguyên nhân đó có thể đề xuất các biện pháp phòng ngừa nhằm hạn
chế được rủi ro trong việc cho vay, giúp ngân hàng đứng vững trong nền kinh
tế thị trường đang cạnh tranh gay gắt., phù hợp với xu thế phát triển kinh tế.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-Phân tích tình hình nợ xấu của hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng
-Đánh giá rủi ro tín dụng thông qua một số chỉ tiêu
-Phân tích các nguyên nhân ảnh hưỏng đến rủi ro tín dụng
-Đề xuất những biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng

được hoặc thu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn. Do một hoặc
một nhóm khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ tài chính đối với ngân
hàng.
2.1.3 Những quy định của ngân hàng nhà nước về rủi ro
2.1.3.1 Phân loại nợ
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và 18/2007/QĐ-NHNN của
Ngân hàng Nhà Nước nợ được phân làm 5 nhóm:
-Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn: Gồm các khoản nợ trong hạn và các khoản
nợ quá hạn dưới 10 ngày
-Nhóm 2: nợ cần chú ý
+Các khoản nợ quá hạn từ 10- 90 ngày
+Các khoản nợ nhóm 1 được ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
-Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn
+Các khoản nợ từ 91-180 ngày
+Các khoản nợ được ngân hàng miễn, giảm lãi vay một phần hoặc toàn bộ Giá
trị lãi trong hạn và/ hoặc quá hạn
-Nhóm 4: nợ nghi ngờ
+Các khoản nợ từ 181-360 ngày
+Các khoản nợ cơ cấu lần hai (không tính các lần cơ cấu nợ trước đó đã được
khách hàng khắc phục, đã được ngân hàng chuyển lại nhóm 1)
+Các khoản nợ cơ cấu lần 1quá hạn dưới 90 ngày.
-Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn
+Các khoản nợ cơ cấu lần 1quá hạn trên 90 ngày
+Nợ cơ cấu lần 2 quá hạn
+Các khoản nợ cơ cấu lần 3 (không tính các lần cơ cấu các khoản nợ trước đó
đã được khắc phục và đã được ngân hàng chuyển lại nhóm 1)
+Các khoản nợ quá hạn trên 360
+Nợ khoanh, nợ chờ xử lý theo cấp có thẩm quyền.
6
2.1.3.2 Dự phòng rủi ro tín dụng

dự phòng phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
hợp nhất trong năm.
Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán thì mức trích lập dự
phòng theo hướng dẫn của thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ tài chính ban
hành ngày 7 tháng 12 năm 2009 như sau:
Từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm 30%
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50%
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70%
Từ 3 năm trở lên 100%
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài thực hiện dựa trên số liệu thứ cấp bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh; Định hướng hoạt động kinh doanh; Báo cáo tài chính hợp
nhất; Bảng cân đối kế toán Những tài liệu báo cáo có liên quan đến tín dụng.
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu thu thập về được phân tích dựa trên một số phương pháp sau
đây: Phương pháp thống kê, mô tả; Phương pháp so sánh tăng giảm về số
tuyệt đối và tương đối; Phương pháp tỷ số
8
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANK
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank thành lập ngày
21/12/1991 trên cơ sở chuyển thể và sáp nhập từ Ngân hàng Phát triển Kinh tế
Gò Vấp và ba hợp tác xã tín dụng: Tân Bình – Thành Công – Lữ Gia tại thành
phố Hồ Chí Minh với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và
thực hiện các dịch vụ ngân hàng. Vốn điều lệ của Sacombank tại thời điểm
1991 là 02 tỉ đồng và ngân hàng hoạt động chủ yếu tại các quận vùng ven

là mục tiêu hàng đầu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín trong suốt
quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Để thấy rõ hơn hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng trong thời gian qua, ta xem xét bảng số liệu sau
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2011-2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2011 2012 2013
So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012
Giá trị % Giá trị
I. TỔNG THU NHẬP 6.511.021 6.853.352 7.061.307 342.331 5,26 207.955
1. Thu nhập từ lãi 5.575.581 6.166.143 6.556.329 590.562 10,6 390.186
Thu từ hoạt động tín dụng 5.379.940 5.855.493 6.104.312 475.553 8,84 248.819
Thu lãi tiền gửi TCTD 195.641 310.650 452.017 115.009 58,79 141.367
2. Thu nhập ngoài lãi 935.440 687.209 504.978 -248.231 -26,54 -173.231
11
Thu từ dịch vụ thanh toán và
quỹ 683.056 459.218 379.135 -223.838 -32,77 -80.083
Thu từ hoạt động bất thường 13.823 25.098 15.413 11.275 81,57 -9.685
Thu từ hoạt động khác 238.561 202.893 110.430 -35.668 -14,95 -92.463
II. TỔNG CHI PHÍ 3.770.791 5.522.087 4.640.659 1.751.296 46,44 -881.428
1. Chi trả lãi 2.715.800 3.951.240 3.364.819 1.235.440 45,49 -586.421
Chi lãi điều hòa vốn 2.186.574 2.986.953 2.243.166 800.379 36,60 -743.787
Chi lãi huy động 529.226 964.287 1.121.653 435.061 82,21 157.366
2. Chi phí ngoài lãi 1.054.991 1.570.847 1.275.840 515.856 48,90 -295.007
Dịch vụ thanh toán và quỹ 172.379 195.783 151.563 23.386 13,57 -44.220
Chi điều hành 693.583 979.547 825.980 285.964 41,23 -153.567
Chi hoạt động khác 101.495 213.392 199.235 111.897 110,21 -14.157
Nộp thuế và phí 87.534 182.125 99.062 94.951 108,06 -83.063
III. LÃI TRƯỚC THUẾ 2.740.230 1.367.851 2.960.648 -1.372.379 -50,08 1.592.797

hàng thì thu nhập thu nhập từ dịch vụ thanh toán và quỹ chiếm tỉ trong cao
trong số các thu nhập từ hoạt động bất thường và các hoạt động khác.
Tăng thu nhập bao giờ cũng đi đôi với tăng chi phí phải bỏ ra, bởi vì hoạt
động của ngân hàng cũng như bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, để tạo ra lợi
nhuận thì phải bỏ ra một khoản chi phí. Nhìn chung tổng chi phí của
Sacombank qua ba năm có xu hướng tăng. Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng
chi phí qua các năm là do để chi trả lãi huy động tiền gửi và lãi vốn điều
chuyển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều của khách hàng, cải thiện hệ
thống, mở thêm nhiều phòng giao dịch, Bên cạnh đó, do mở rộng thị trường,
gia tăng các sản phẩm dịch vụ, trang thiết bị công nghệ hiện đại, nguồn nhân
lực, nộp thuế và các khoản chi phí khác nên làm cho chi phí ngoài lãi trong
tổng chi phí của Ngân hàng tăng lên. Tuy nhiên Ngân hàng cũng đã có những
biện pháp như tìm hiểu trước khi thực hiện dự án, quản trị chi phí, không để
cho tình trạng tăng chi phí ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng. Sự gia
tăng chi phí chứng tỏ Ngân hàng vẫn không ngừng nổ lực phát huy và mở
rộng quy rộng hoạt động của Ngân hàng ngày một tốt hơn.
Lợi nhuận bao giờ cũng là mục tiều hàng đầu của ngân hàng là một trong
những yếu tố quan trọng để quyết định vốn nhằm mở rộng phát triển và cải
tiến chiến lược khách hàng. Để đạt được mục tiêu đề ra, lợi nhuận khuyến
13
khích nhà quản lý mở rộng, cải thiện công việc, giảm chi phí và gia tăng các
dịch vụ. Năm 2011 là 2.740.230 triệu đồng sang năm 2012 giảm sút xuống còn
1.367.851 triệu đồng giảm rất lơn so với năm 2011 là 1.372.379 triệu đồng tức
giảm 50,08%. Đến 2013 lợi nhuận ngân hàng đạt mức 2.960.648 triệu đồng lợi
nhuận tăng thêm 1.592.797 triệu đồng tăng vượt trội tức là 116,45% nền kinh
tế dần được cãi thiện và phục hồi. Nguyên nhân là do lạm phát, do ảnh hưởng
của khủng hoảng kinh tế thế giới. Bên cạnh đó tốc độ tăng tổng chi phí của
ngân hàng khá cao do mở rộng thị trường, gia tăng các sản phẩm dịch vụ,
trang thiết bị công nghệ hiện đại, nguồn nhân lực, nộp thuế nên làm cho lợi
nhuận ngân hàng bị ảnh hưởng và thay đổi nghiêm trọng nhưng Ngân hàng có

Nhìn chung trong cơ cấu tổng dư nợ qua các năm có sự gia tăng mạnh.
Trong đó dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao và biến đổi không ổn định, cụ thể
năm 2011 dư nợ ngắn hạn là 49.972.927 triệu đồng, đến năm 2012 dư nợ đạt
59.849.996 tăng 9.877.069 triệu đồng, tương ứng với 19,76% so với năm
2011. Đến năm 2013 tình hình dư nợ ngắn hạn có sự thay đổi giảm xuống
-6.823.210 triệu đồng tương ứng với 11,40% so với năm 2012. Nguyên nhân
phần lớn do nhu cầu vay vốn ngắn hạn cao nhằm bổ sung vốn thiếu hụt tạm
thời của các cá nhân tổ chức. Trong năm 2012 dư nợ ngắn hạn cao do nên kinh
tế phát triển không ổn định, ảnh hưởng bởi lạm phát, nhiều cuộc khủng hoảng
kinh tế thế giới nên kinh doanh của nhiều tổ chức, cá nhân không được khả thi
vì thế nợ chậm trả và nợ khó đòi tăng cao dẫn đến tình hình dư nợ cũng tăng
theo. Đến năm 2013 nền kinh tế bắt đầu lấy lại nhịp độ tăng trưởng, Ngân
15
hàng chú trọng thực hiện các biện pháp thu hồi nợ nên việc kinh doanh của
Ngân hàng được cãi thiện và đạt hiệu quả cao. Dư nợ chính là nguồn thu lợi
nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên cùng với sự tăng cao về tình hình dư nợ thì
Ngân hàng cần quan tâm chú ý đến chất lượng tín dụng nhằm đạt được mức
dư nợ cao, thu lãi nhiều nhưng vẫn thu hồi được nợ, hạn chế được rủi ro.
4.2 SO SÁNH NỢ XẤU CỦA 3 NGÂN HÀNG SACOMBANK, Á CHÂU
VÀ EXIMBANK
Nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng
không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng để xin
gia hạn nợ. Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ
xấu. Nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại một
ngân hàng. Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó, nợ xấu chiếm một tỷ lệ
lớn trong tổng dư nợ thì chất lượng tín dụng của ngân hàng kém hiệu quả.
Ngược lại, nợ xấu càng nhỏ thì chất lượng tín dụng càng cao, hoạt động kinh
doanh của ngân hàng đạt hiệu quả và an toàn. Trong 5 nhóm nợ thì nợ xấu bao
gồm: Nhóm 3, Nhóm 4 và nhóm 5.
Tình hình nợ xấu qua 3 năm 2011-2013 giúp ta so sánh và phản ánh

1,32%, năm 2013 có sự tăng trưởng lại và đạt mức 1,98%. Qua kết quả tỷ lệ
nợ xấu của 3 Ngân hàng Sacombank, Á Châu và Eximbank cho ta thấy Ngân
hàng Sacombank kinh doanh có hiệu quả hơn, vấn đề nợ xấu được các cán bộ
tín dụng chú trọng, quản lý chặt chẽ hơn và ngày càng thắt chặt vì thế giúp
Ngân hàng ngày càng có uy tín trên thị trường và phát triển vững mạnh hơn.
4.3 TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG
Dựa theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, 18/2007/QĐ-NHNN và
quyết định số 780/QĐ-NHNN theo đó Ngân hàng dự phòng trích lập dựa trên
kết quả phân loại nợ cho vay và các khoản nợ ngoại bảng. Dự phòng rủi ro tín
dụng được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho
những tổn thất có thể xảy ra đối với các khoản tín dụng của ngân hàng. Dự
phòng là một khoản mục thuộc tài sản và làm giảm giá trị của tài sản có nhằm
phản ánh sự suy giảm của tài sản trước những tổn thất có khả năng xảy ra, là
một khoản chi phí phi tiền mặt được ghi nhận làm giảm lợi nhuận/vốn chủ sở
hữu của ngân hàng. Dự phòng rủi ro tín dụng gồm dự phòng cụ thể và dự
phòng chung.
Bảng 4.3: trích lập dự phòng cho vay cá nhân theo thời gian
Đơn vị tính: triệu đồng
18
Chỉ tiêu
2011 2012 2013 So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012
Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị % Giá trị %
1.Dự phòng
cụ thể 188.821 732.723 546.821 543.902 288,05 -185902 -25,37
2.Dự phòng
chung 624.119 832.202 891.164 208.083 33,34 58962 7,09
Tổng 812.940 1.564.925
1.437.98
5 751.985 92,50 -126940 -8,11
(Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất)

-Đối với khách hàng cá nhân cần phải đánh giá về năng lực pháp lý của
khách hàng nhằm ràng buộc trách nhiệm của khách hàng trước pháp luật đồng
thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của Ngân hàng.
-Đối với khách hàng là doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế.
+Đánh giá khả năng điều hành sản xuất kinh doanh của người lãnh
đạo doanh nghiệp. Bởi lẽ vị trí của người lãnh đạo, người điều hành trong
doanh nghiệp một phần quyết định sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp. Có thể đánh giá trên một số khía cạnh như năng lực, trình độ chuyên
môn, uy tín,…và khả năng hoạch định các chính sách trong kinh doanh của
nhà lãnh đạo. Từ đó, Ngân hàng xác định được mức vốn đầu tư phù hợp cho
doanh nghiệp
+Đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp nhằm giúp cho Ngân
hàng nắm được thực trạng trong sản xuất kinh doanh cũng như khả năng thanh
toán của doanh nghiệp.
+Đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp để
có thể xác định thực trạng và triển vọng về hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trên thị trường, cũng như để khẳng định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp trong tương lai.
Ngoài ra Ngân hàng cần phân tích thật kỹ lý do đề nghị vay vốn của
khách hàng, để nắm bắt được mục đích sử dụng vốn có phù hợp với mục đích
xin vay và có phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của doanh
nghiệp hay không, từ đó giúp Ngân hàng đưa ra quyết định đầu tư đúng mục
đích, có hiệu quả.
5.2 CẦN PHẢI GIÁM SÁT VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VAY ĐÚNG
MÚC ĐÍCH CỦA KHÁCH HÀNG
20
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn của khách hàng có đúng như thỏa thuận
ban đầu không. Nếu không đúng có thể ngừng phát vay hoặc thu hồi nợ ngay
mà không cần phải chờ đến hạn.
Theo dõi tình hình trả nợ gốc và lãi của khách hàng để có thể nhắc nhở

lực với khách hàng.
-Khi xét duyệt cho vay, cán bộ tín dụng cũng như ban lãnh đạo cần xem
xét kỹ mọi khía cạnh những vấn đề trước khi ra quyết định. Phải cương quyết
từ chối những khoản vay không đảm bảo những yếu tố cần thiết.
-Hồ sơ vay phải đầy đủ giấy tờ cần thiết như giấy đề nghị vay vốn,
phương án sản xuất kinh doanh, bản sao chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy
tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản bảo đảm,…và phải đúng thủ tục trình ký,
công chứng nhằm đảm bảo về mặt pháp lý yếu tố thực thi.
-Xác định lãi suất vay, thời hạn trả nợ, gia hạn nợ sao cho phù hợp với
chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng tận dụng nguồn vốn của đối tượng đi
vay.
5.3 THEO DÕI NHỮNG BIẾN ĐỘNG BÊN NGOÀI CÓ THỂ LÀM ẢNH
HƯỞNG ĐẾN NGÂN HÀNG
Biện pháp này nhằm mục đích xây dựng chính sách cho vay hợp lý để
đảm bảo an toàn cho hoạt động đầu tư của Ngân hàng, đặc biệt là tình hình tài
chính tiền tệ trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp việc xây dựng chính
sách tín dụng cho Ngân hàng. Nội dung nghiên cứu thể hiện ở các mặt như: Sự
tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, diễn biến của thị trường vốn, quan
hệ cung cầu vốn trên thị trường,…
5.4 MUA BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Để đề phòng một số trường hợp dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng
mà Ngân hàng không thể lường trước được như thiên tai, hỏa hoạn, hư hỏng
công trình,…việc mua bảo hiểm tiền gửi sẽ giúp Ngân hàng hạn chế được tác
hại của rủi ro, bởi lẽ toàn bộ những rủi ro này sẽ được chuyển cho cơ quan bảo
hiểm, và đây cũng là nguồn trả nợ chính cho Ngân hàng khi rủi ro xảy ra. Vì
vậy công tác mua bảo hiểm là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để
phòng chống rủi ro khi cho vay.
5.5 HOÀN THIỆN CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG
Việc thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận trong hoạt động tín dụng
thương mại bằng đồng Việt Nam đã mang lại nhiều thuận lợi cho hoạt động

-Ngân hàng còn phải tính đến lãi suất đầu ra, lãi suất đầu vào, tỷ lệ dự
trữ bắt buộc và chiến lược khách hàng để có những quyết sách cụ thể
5.6 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRÌNH ĐỘ CHO CÁN BỘ TÍN DỤNG
-Công việc của cán bộ tín dụng khá phức tạp, bởi cán bộ tín dụng là
người trực tiếp quan hệ với khách hàng, là người thường xuyên tiếp xúc, trao
đổi và kiểm tra khách hàng nên mối quan hệ giữa cán bộ tín dụng và khách
23
hàng là rất mật thiết. Điều này đòi hỏi cán bộ tín dụng cần có những phẩm
chất, đặc điểm nhất định như trung thực, liêm chính và có trách nhiệm.
-Ngoài phẩm chất tốt, trình độ nghiệp vụ và ý thức tuân thủ là những
yếu tố cần thiết để tránh được những sơ hở trong khâu thẩm định, kiểm tra và
giám sát, từ đó có thể sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.
-Không những cán bộ tín dụng tự trao dồi kiến thức và trao đổi học hỏi
kinh nghiệm, mà Ngân hàng cần phải tạo điều kiện để các cán bộ tín dụng này
có thể tiếp xúc học hỏi kinh nghiệm từ những chi nhánh khác, những cán bộ
tín dụng khác. Đồng thời Ngân hàng cũng nên thường xuyên mở các lớp đào
tạo để nâng cao trình độ hiểu biết, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhằm nâng
cao trình độ hiểu biết và khả năng phán đoán cho cán bộ nhân viên.
-Định kỳ tổ chức kiểm tra trình độ của nhân viên để bổ sung kịp thời
những kiến thức còn hạn chế, hoặc có thể tổ chức thi đua công tác tốt, khen
thưởng đúng lúc, kịp thời nhằm khuyến khích cán bộ nhân viên làm việc tốt
hơn. Phải có biện pháp khen thưởng hợp lý, rõ ràng. Có như vậy công việc
mới được hoàn thành một cách tốt nhất.
-Bên cạnh đó có thể bố trí cán bộ tín dụng phụ trách chính theo từng
hình thức công việc như một người phụ trách chính về cho vay nông thôn,
hoặc cho vay sản xuất kinh doanh… như vậy sẽ dễ dàng hơn trong khâu thẩm
định cũng như kiểm tra. Vì một người chuyên môn về một lĩnh vực sẽ nắm rõ
được đặc tính của từng sản phẩm, khi đó công việc sẽ được tiến hành nhanh
chóng và chính xác hơn.
+Trước hết cần cũng cố kiến thức, nâng cao trình độ cán bộ tín dụng để

trên cùng địa bàn và giữ một vay trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế
hiện nay. Trong những năm qua Ngân hàng đã đạt được nhiều thắng lợi to lớn
với tổng nguồn vốn huy động ngày càng tăng, đáp ứng được nhu cầu vốn của
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status