Luận văn tốt nghiệp về phân tích rủi ro lãi suất tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang - Pdf 33

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ðOÀN THỊ CẨM VÂN 1 SVTH: ðẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH R
ỦI RO LÃI SUẤT VÀ GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI
NGÂN HÀNG
ðẦU TƯ & PHÁT TRIỂN TỈNH
HẬU GIANG

giúp ñỡ em rất nhiều trong việc tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu ở Ngân hàng.
Xin chân thành cảm ơn!

Ngày … tháng … năm 2009
Sinh viên thực hiện
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ðOÀN THỊ CẨM VÂN 3 SVTH: ðẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề
tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009
Sinh viên thực hiện


……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Hậu Giang, ngày … tháng … năm 2009


5. Nội dung và kết quả ñạt ñược
(theo mục tiêu nghiên cứu, …)

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
7. Kết luận
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2009
NGƯỜI NHẬN XÉT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ðOÀN THỊ CẨM VÂN 6 SVTH: ðẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ......................................................................................1
1.1. Lý do chọn ñề tài................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung.............................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................. 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu...............................................................................................2
1.4. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.4.1. Không gian nghiên cứu................................................................................. 3

3.3.1. Thu nhập .................................................................................................... 26
3.3.2. Chi phí........................................................................................................ 27
3.3.3. Lợi nhuận ................................................................................................... 27
3.4. ðịnh hướng phát triển của Ngân hàng năm 2009 ................................................ 28
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ðẦU
TƯ & PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HẬU GIANG ............................................... 30
4.1. Khái quát cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Ngân hàng (2006 – 2008) ................ 30
4.1.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng................................................ 30
4.1.2. Phân tích cơ cấu tài sản của Ngân hàng ...................................................... 36
4.2. Phân tích tình hình biến ñộng của tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
qua bảng cân ñối tài sản của Ngân hàng..................................................................... 40
4.2.1. Tình hình biến ñộng của tài sản nhạy cảm với lãi suất ............................... 41
4.2.2. Tình hình biến ñộng của nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất.......................... 43
4.3. Phân tích thực trạng rủi ro lãi suất của Ngân hàng theo mô hình ñịnh giá lại....... 48
4.4. Phân tích sự thay ñổi lãi suất ñến thu nhập ròng của Ngân hàng ......................... 56
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI
NGÂN HÀNG ðẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HẬU GIANG .................................... 70
5.1. Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng ..................................................... 70
5.1.1. Thuận lợi.................................................................................................... 70
5.1.2. Khó khăn.................................................................................................... 71
5.2. Một số giải pháp nhằm quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng ............................... 72
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ðOÀN THỊ CẨM VÂN 8 SVTH: ðẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
5.2.1. Mục tiêu quản lý rủi ro lãi suất ................................................................... 73
5.2.2. Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất ............................................................... 74
5.2.3. Quản lý khe hở kỳ hạn................................................................................ 77
5.2.4. Áp dụng công cụ quản trị rủi ro tài chính hiện ñại ...................................... 78
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 77 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ðOÀN THỊ CẨM VÂN 9 SVTH: ðẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang

Bảng 1: Kết quả của GAP và sự thay ñổi trong lợi nhuận ròng ...……............... 13
Bảng 2: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh Ngân hàng ðT&PT Hậu Giang ……… 25
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng ðT&PT Hậu Giang……..................31
Bảng 4: Tỉ trọng cơ cấu nguồn vốn Ngân hàng ðT&PT Hậu Giang …............. .33
Bảng 5: Tổng kết tài sản của Ngân hàng ðT&PT Hậu Giang ............................ 37
Bảng 6: Tình hình nguồn vốn nhạy cảm lãi suất (2006-2008) ...……................. 44
Bảng 7: Bảng so sánh nguồn vốn và tài sản nhạy cảm lãi suất ...……................ 49
Bảng 8: Hệ số rủi ro lãi suất của Ngân hàng qua 3 năm (2006-2008) .................51
Bảng 9: Hệ số ñộ lệch của Ngân hàng BIDV Hậu Giang ..................................53
Bảng 10: Tổng hợp trạng thái nhạy cảm lãi suất của Ngân hàng ....…............... 55
Bảng 11: Tổng kết chi phí trả lãi và thu nhập lãi của Ngân hàng ....…............... 56
Bảng 12: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của Ngân hàng BIDV Hậu Giang ............ 58
Bảng 13: Lãi suất huy ñộng vốn bình quân của các Ngân hàng ...……...............61
Bảng 14: Bảng tính các yếu tố xác ñịnh hệ số A,B của lãi suất huy ñộng .......... 63
Bảng 15: Lãi suất cho vay bình quân của các Ngân hàng ............……............... 64
Bảng 16: Bảng tính các yếu tố xác ñịnh tham số A,B của lãi suất cho vay ........ 65
Bảng 17: Phương pháp quản lý khe hở lãi suất năng ñộng ................................. 75 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ðOÀN THỊ CẨM VÂN 11 SVTH: ðẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. ATM: Máy rút tiền tự ñộng
2. BIDV: Ngân hàng ðầu tư và Phát triển
3. CIC: Trung tâm thông tin tín dụng
4. DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
5. ðT&PT: ðầu tư và Phát triển
6. GAP: Khe hở nhạy cảm lãi suất
7. HðND: Hội ñồng nhân dân
8. NIM: Thu nhập lãi cận biên
9. NVNC: Nguồn vốn nhạy cảm
10. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
11. TSNC: Tài sản nhạy cảm
12. VD: Ví dụ


Lãi suất cho vay của Ngân hàng khác với lãi suất của các công cụ trên thị
trường tiền tệ, ở chỗ là chúng ñược ñàm phán giữa người vay và Ngân hàng hơn
là ñược quyết ñịnh trong thị trường ñược tổ chức sẵn, vì là kết quả của việc ñàm
phán cho nên các mức lãi suất của Ngân hàng không ñồng nhất. Ở Việt Nam,
việc thực hiện cơ chế tự do hóa lãi suất ñã làm cho các loại lãi suất thường xuyên
thay ñổi. Lãi suất là một biến số kinh tế nhạy cảm, tác ñộng của lãi suất ñến tăng
trưởng và lạm phát, sự thay ñổi của lãi suất sẽ tác ñộng làm thay ñổi hành vi sản
xuất và tiêu dùng của xã hội.
Những thay ñổi về lãi suất và những dự tính về lãi suất ñều tác ñộng ñến
thu nhập và chi phí của các Ngân hàng. Trong ñiều kiện mặt bằng lãi suất ổn
ñịnh thì các Ngân hàng có thể dự kiến ñược mức chênh lệch ñể duy trì lợi nhuận,
nhưng trong bối cảnh diễn biến lãi suất phức tạp mọi dự kiến có thể bị ñảo lộn.
ðiều này gây rối cho Ngân hàng vì ảnh hưởng ñến kế hoạch kinh doanh, huy
ñộng và sử dụng vốn. Vì vậy, quản lý rủi ro lãi suất trở thành vấn ñề trọng ñiểm
ñối với các nhà quản lý Ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập. ðiều
này giúp giảm thiểu rủi ro nhằm tạo ñiều kiện ñể Ngân hàng hoạt ñộng an toàn
và phát triển. ðặc biệt, ñối với Việt Nam một nước ñang phát triển và nền kinh tế
ñang chuyển ñổi thì hệ thống Ngân hàng ñược ñánh giá là hệ thống khá năng
ñộng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ðOÀN THỊ CẨM VÂN 13 SVTH: ðẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Với tính chất thời sự và tầm quan trọng như vậy, chúng ta cần phải ñánh
giá cũng như phân tích rủi ro lãi suất một cách toàn diện, sâu sắc nhằm phát huy
tối ña năng lực quản lý lãi suất và hạn chế mức thấp nhất những thiệt hại của nó
gây ra cho bản thân Ngân hàng. ðó cũng là lý do mà ñề tài “PHÂN TÍCH RỦI
RO LÃI SUẤT VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN
HÀNG ðẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HẬU GIANG” ñược chọn làm ñề tài luận

- Không gian: ðề tài nghiên cứu ñược thực hiện tại Ngân hàng ðầu tư &
Phát triển Hậu Giang.
1.4.2. Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện ñề tài nghiên cứu từ 02/02/2009 ñến 10/4/2009. ðề
tài tập trung nghiên cứu và sử dụng số liệu trong 3 năm (2006 – 2008).
1.4.3. ðối tượng nghiên cứu
- ðề tài ñi sâu nghiên cứu thông qua bảng cân ñối kế toán, bảng báo cáo
kết quả hoạt ñộng kinh doanh, biểu lãi suất ñối với VNð ñể tìm hiểu về tình hình
tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất. Tổng hợp phân tích sự nhạy cảm của
các khoản mục tài sản và nguồn vốn ñối với lãi suất theo năm. Nhận biết rủi ro
lãi suất, ño lường rủi ro lãi suất, xem xét mức ñộ thay ñổi lãi suất ảnh hưởng ñến
lợi nhuận Ngân hàng qua 3 năm (2006 – 2008). Từ ñó, ñề ra giải pháp góp phần
hạn chế và phòng ngừa rủi ro lãi suất trong hoạt ñộng của Ngân hàng.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Quản trị Ngân hàng thương mại. TS. Lê Văn Tư (2004): những khái
niệm, những kiến thức cơ bản cần thiết trong quá trình quản trị Ngân hàng. Quản
lý lãi suất, các phép ño lường lãi suất, dự báo mức thay ñổi lãi suất.
- ðánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng. TS.
Nguyễn Văn Tiến (2005): Nghiên cứu các phép ño lãi suất và những ứng dụng
trong kinh doanh Ngân hàng, xác ñịnh lãi suất hòa vốn bình quân, xác ñịnh
chênh lệch ñầu vào – ñầu ra, dự báo lãi suất. ðặc biệt là phương pháp lượng hóa
rủi ro lãi suất, những phương pháp rất hiện ñại ñể các nhà quản trị Ngân hàng
phòng chống ñược rủi ro lãi suất một cách hiệu quả nhằm tránh những thiệt hại
có thể xảy ra làm ảnh hưởng ñến mục tiêu lợi nhuận của Ngân hàng.
- Quản trị Ngân hàng thương mại. Peter S.Rose (2001): Cung cấp kỹ
thuật và chiến lược quản lý tài sản nợ và phòng chống rủi ro lãi suất.
- Luận văn “Phân tích tình hình huy ñộng vốn và sử dụng vốn của
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lấp Vò - ðồng
Tháp”. Phan Thị Âu Châu (2008): Phân tích tình hình huy ñộng vốn và sử dụng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ðOÀN THỊ CẨM VÂN 16 SVTH: ðẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm rủi ro lãi suất
Rủi ro ñối với một Ngân hàng có nghĩa là mức ñộ không chắc chắn liên
quan ñến một vài sự kiện. Rủi ro lãi suất là rủi ro mà các chủ thể kinh tế gặp phải
khi có biến ñộng lãi suất, tất cả các khoản cho vay và nợ dù với lãi suất cố ñịnh
hay lãi suất biến ñổi ñều có thể gặp rủi ro. Sự thay ñổi lãi suất thị trường có thể
gây ra tác ñộng mạnh tới thu nhập và chi phí hoạt ñộng của Ngân hàng. Các
Ngân hàng và các tổ chức tín dụng là những ñơn vị thường dễ gặp rủi ro do kết
cấu bảng tổng kết tài sản của mình và ñặc biệt là trong quan hệ tín dụng vốn và
lãi chi ñược thu về sau một thời gian nhất ñịnh.
VD: lãi suất tăng có thể làm giảm lợi nhuận nếu cơ cấu tài sản và nguồn
vốn Ngân hàng tạo ñiều kiện cho chi phí trả lãi tăng nhanh hơn thu lãi từ ñầu tư
chứng khoán và cho vay. Nếu Ngân hàng nắm giữ quá nhiều tài sản có lãi suất
thả nổi (ñặc biệt khoản cho vay) so nguồn vốn lãi suất thả nổi (ñặc biệt CDs với
lãi suất nhạy cảm và những khoản vay mượn từ thị trường tiền tệ) khi lãi suất
giảm sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận Ngân hàng. Trong trường hợp này, thu lãi từ tài
sản sẽ giảm nhanh hơn chi phí huy ñộng vốn.
ðối với Ngân hàng, rủi ro lãi suất ảnh hưởng ñến tình hình của Ngân hàng
theo hai cách:
Thứ nhất: Phân tích bảng cân ñối của Ngân hàng: bên tài sản nợ gồm các
chứng khoán mà Ngân hàng mua (huy ñộng vốn) và bên tài sản gồm các chứng

- Cho vay 12 tháng với lãi suất cố ñịnh.
- ði vay 6 tháng với lãi suất cố ñịnh.
6 tháng sau lãi suất tăng sẽ làm cho lợi nhuận Ngân hàng giảm.
Vậy rủi ro lãi suất của Ngân hàng là chi phí vốn trở nên cao hơn thu nhập
từ sử dụng vốn. Do ñó, tùy theo cơ cấu bảng cân ñối và ñộ nhạy cảm lãi suất giữa
tài sản và nguồn vốn mà lợi nhuận của Ngân hàng có thể thay ñổi tùy thuộc sự
biến ñộng của lãi suất.
VD 2: Ngân hàng áp dụng lãi suất hỗn hợp: vừa cố ñịnh, vừa có biến ñổi.
- Cho vay với lãi suất thay ñổi 6 tháng xem xét lại một lần.
- ði vay với lãi suất cố ñịnh trong 12 tháng.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ðOÀN THỊ CẨM VÂN 18 SVTH: ðẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trường hợp này, Ngân hàng sẽ lỗ nếu lãi suất cho vay thay ñổi nhỏ hơn so
với lãi suất ñi vay cố ñịnh 12 tháng.
Hoạt ñộng Ngân hàng luôn hàm chứa rủi ro. Thông thường, các rủi ro
không ñứng riêng lẻ một mình mà chúng tiềm tàng trong mối quan hệ có tính
tương tác lẫn nhau khiến cho việc dự ñoán rủi ro càng trở nên khó khăn hơn. Rủi
ro lãi suất ñược xem như một rủi ro và nguy hiểm trong hoạt ñộng quản lý tài sản
– nguồn vốn của Ngân hàng bởi vì:
+ Ngân hàng không thể kiểm soát ñược mức ñộ và xu hướng biến ñộng của
lãi suất, mặc dù lãi suất là một yếu tố quan trọng bậc nhất ñối với hoạt ñộng Ngân
hàng.
+ Khi lãi suất thị trường thay ñổi, Ngân hàng nhận thấy rằng những
nguồn thu chính từ danh mục cho vay và ñầu tư chứng khoán cũng như chi phí
ñối với tiền gửi và các nguồn vay ñều bị tác ñộng.
+ Ngoài ra, sự thay ñổi lãi suất ảnh hưởng ñến giá trị thị trường của tài
sản và nợ, làm thay ñổi giá trị vốn chủ sở hữu của Ngân hàng.
+ Lãi suất thay ñổi sẽ tác ñộng lên toàn bộ Bảng cân ñối kế toán và Báo

huy ñộng vốn Ngân hàng lớn hơn 20% ở năm thứ 2, lúc này Ngân hàng ñang ñối
mặt với rủi ro lãi suất.
2.1.2.2. Ngân hàng ở vị thế tái ñầu tư
Trường hợp ngược lại, Ngân hàng huy ñộng vốn có kỳ hạn dài và ñầu tư
có kỳ hạn ngắn. Huy ñộng lãi suất 17% kỳ hạn 2 năm và ñầu tư kỳ hạn 1 năm lãi
suất 20%.

Tương tự, sau năm thứ nhất Ngân hàng thu về lợi nhuận 20% - 17% = 3%.
Sau năm nhất tài sản có ñến hạn và Ngân hàng sẽ tái ñầu tư lúc này Ngân hàng
phải ñối mặt với rủi ro nếu lãi suất ñầu tư năm thứ hai giảm còn 15% (15% -17%
= -2% là khoảng lãi suất lỗ mà Ngân hàng phải gánh chịu).
Tài sản nợ
Nhạy cảm LS
Tài sản có
0
1
0
2
1
2
Tài sản nợ
1
0
Tài sản có

Khi giữa Ngân hàng và khách hàng ñã thỏa thuận một lãi suất cố ñịnh thì
khoảng thời gian ñã thỏa thuận, lãi suất này không thay ñổi dù lãi suất thị trường
có thể biến ñộng mạnh và biến ñộng nhiều lần. Có hai khả năng có thể xảy ra
trong trường hợp rủi ro do thay ñổi lãi suất cố ñịnh:

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ðOÀN THỊ CẨM VÂN 21 SVTH: ðẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
* Trường hợp 1: Khối lượng của các khoản mục tài sản có với lãi suất cố
ñịnh lớn hơn khối lượng của các khoản mục tài sản nợ với lãi suất cố ñịnh. Khi
lãi suất thị trường tăng lên thì lãi suất của phần tài sản nợ với lãi suất biến ñổi
(nhưng giả sử với lãi suất cố ñịnh) cũng sẽ tăng lên theo. Chi phí nguồn vốn tăng
nhưng lãi suất thu từ sử dụng vốn lại không tăng, dẫn ñến giảm kết quả kinh
doanh của Ngân hàng. Ngược lại, khi lãi suất thị trường giảm thì Ngân hàng lại
có thêm lợi nhuận do gia tăng chênh lệch lãi suất ñầu ra – ñầu vào.
* Trường hợp 2: Khối lượng của các khoản mục nguồn vốn với lãi suất cố
ñịnh lớn hơn khối lượng của các khoản mục tài sản với lãi suất cố ñịnh. Trong
trường hợp này, Ngân hàng lại có lợi khi lãi suất thị trường tăng và chịu rủi ro
khi lãi suất thị trường giảm.
Trong cả hai trường hợp nêu trên, khi có biến ñộng lãi suất thị trường thì
sẽ có thay ñổi chênh lệch lãi suất. Phần chênh lệch khối lượng của các khoản
mục tài sản và nguồn vốn với lãi suất cố ñịnh có quy mô càng lớn thì ảnh hưởng
ñến kết quả kinh doanh càng nhiều.
Về lý thuyết, Ngân hàng sẽ không bị rủi ro lãi suất khi luôn cân bằng ñược
khối lượng các khoản mục nguồn vốn - tài sản với lãi suất cố ñịnh (và ñồng thời
cũng cân bằng ñược các khoản mục có lãi suất biến ñổi). Như thế, Ngân hàng sẽ
luôn ñảm bảo ổn ñịnh chênh lệch lãi suất ñầu vào – ñầu ra. Nhưng thực tế thường
rất khó có ñược sự tương xứng ñồng nhất về khối lượng giữa nguồn vốn – tài
sản. Cho nên Ngân hàng cần nhận biết ñược rủi ro lãi suất và có những biện pháp

ðể phòng ngừa rủi ro lãi suất, ñòi hỏi các Ngân hàng phải tăng cường
công tác quản lý, ñặc biệt là áp dụng phương pháp hiện ñại ñể lượng hóa rủi ro
lãi suất có ảnh hưởng ñến kết quả hoạt ñộng kinh doanh là như thế nào.
Trên thế giới có nhiều mô hình giúp Ngân hàng lượng hóa ñược rủi ro lãi
suất. “Mô hình ñịnh giá lại” là một trong số mô hình hiện ñại có tính linh hoạt
ñang ñược sử dụng ở các Ngân hàng trên Thế giới. ðề tài sử dụng “Mô hình ñịnh
giá lại” nhằm lượng hóa mức rủi ro lãi suất trong Ngân hàng, vì những ñặc tính
của mô hình và tính thứ cấp của số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu.
* Nội dung “Mô hình ñịnh giá lại”
Nội dung của mô hình ñịnh giá lại là việc phân tích các luồng tiền dựa
trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác ñịnh chênh lệch giữa lãi suất thu ñược từ
tài sản có và lãi suất thanh toán cho vốn huy ñộng sau một thời gian nhất ñịnh.
Các Ngân hàng tính số chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn ñối với từng kỳ hạn
và ñặt chúng trong mối quan hệ với ñộ nhạy cảm lãi suất của thị trường. ðộ nhạy
cảm lãi suất trong trường hợp này chính là khoảng thời gian mà tài sản và nguồn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ðOÀN THỊ CẨM VÂN 23 SVTH: ðẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
vốn ñược ñịnh giá lại (theo mức lãi suất mới của thị trường). ðiều ñó có nghĩa là
nhà quản trị Ngân hàng còn phải chờ bao lâu nữa ñể áp dụng mức lãi suất mới
vào từng kỳ hạn khác nhau.
Trên thực tế, muốn biết ñược mức ñộ tổn thất của rủi ro lãi suất ñể có biện
pháp phòng chống thì các Ngân hàng cần phải tính toán ñược rủi ro lãi suất tác
ñộng như thế nào ñến thu nhập ròng cũng như giá trị tài sản của Ngân hàng.
Chúng ta có thể xác ñịnh công thức ñể tính mức ñộ giảm thu nhập ròng từ
khi lãi suất thay ñổi như sau:

NI∆
= GAP *

tương ñối lớn thì họ ñang tính trước một mức lãi suất cao. Nếu dự ñoán ñúng thì
khi lãi suất tăng lên, lãi suất cơ bản ròng sẽ tăng thêm, làm tăng lợi nhuận Ngân
hàng. Tuy nhiên, nếu sai thì khi lãi suất hạ xuống, số tiền lời trên phần tài sản có
tạo nên khe hở tích cực sẽ giảm xuống còn phần chi phí của các tài sản nợ tài trợ
cho khe hở này vẫn không ñổi, lãi suất cơ bản ròng sẽ bị thiệt hại, lợi nhuận
Ngân hàng lúc này sẽ giảm theo là tất yếu.
Bảng 1: Kết quả của GAP và sự thay ñổi trong lợi nhuận ròng

Tóm lại: một Ngân hàng nằm trong trạng thái nhạy cảm tài sản (quy mô
tài sản nhạy cảm lãi suất lớn hơn quy mô nợ nhạy cảm lãi suất) sẽ chịu tổn thất
nếu lãi suất trên thị trường giảm. Và tương tự như vậy thì Ngân hàng sẽ ở trong
trạng thái nhạy cảm nợ (quy mô nợ nhạy cảm lãi suất lớn hơn quy mô tài sản
nhạy cảm lãi suất) chịu tổn thất khi lãi suất trên thị trường tăng.
2.1.6. Một số chỉ tiêu ñánh giá rủi ro lãi suất
2.1.6.1. Hệ số rủi ro lãi suất
Hệ số chỉ ra khả năng rủi ro khi có biến ñộng về lãi suất:
GAP
Thay
ñô i
trong thu
nhâ
GVHD: ðOÀN THỊ CẨM VÂN 25 SVTH: ðẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
R > 1: khi lãi suất tăng thì thu nhập của Ngân hàng do thu lãi sẽ lớn hơn chi
phí Ngân hàng do trả lãi. Ngược lại, nếu lãi suất giảm thì thu nhập của Ngân
hàng sẽ nhỏ hơn chi phí Ngân hàng dẫn ñến rủi ro lãi suất.
R < 1: rủi ro lãi suất xảy ra khi lãi suất tăng.
R = 1: lúc này thu nhập của Ngân hàng không thay ñổi khi có biến ñộng lãi
suất, mức ñộ an toàn cao.
2.1.6.2. Hệ số chênh lệch lãi thuần
Thu nhập lãi – chi phí lãi
Hệ số chênh lệch lãi thuần =
Tổng tài sản có sinh lời
Tổng tài sản có sinh lời = Tổng tài sản – Tiền mặt & Tài sản cố ñịnh
Hệ số chênh lệch lãi thuần (hay tỷ lệ thu nhập lãi cận biên). ðây là tỷ lệ
giữa các khoản thu từ lãi suất trên tổng tài sản có sinh lời. Nếu Ngân hàng ñang ở
trong trạng thái nhạy cảm tài sản thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ tăng nếu lãi
suất tăng; sẽ giảm nếu lãi suất giảm. Và ngược lại, nếu Ngân hàng ñang trong
trạng thái nhạy cảm nguồn vốn thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ giảm nếu lãi suất
tăng, và sẽ tăng khi lãi suất giảm.
Ngân hàng gặp rủi ro lãi suất khi chi phí nguồn
vốn tăng nhanh hơn thu nhập từ sử dụng vốn. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên giảm sẽ
làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến lợi nhuận của
Ngân hàng.
2.1.6.3. Hệ số ñộ lệch
GAP
Hệ số ñộ lệch =
Tổng tài sản nhạy cảm LS
Là khe hở tuyệt ñối dùng ñể ño lường khe hở nhạy cảm lãi suất, Ngân
hàng có khe hở tuyệt ñối âm biểu hiện tình trạng nhạy cảm về nợ, khe hở tuyệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status