TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPĐề tài:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHO VAY TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG –TRÀ VINH
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S THÁI VĂN ĐẠI NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
có một vị trí cực kì quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Mọi hoạt động kinh doanh nói chung và trong hoạt động cho vay tại Ngân
hàng nói riêng đều cùng một mục tiêu là tạo ra lợi nhuận. Thông qua hiệu quả
cho vay của Ngân hàng không những giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng mà còn phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của người
dân, các tổ chức kinh tế và các thành phần kinh tế. Do đó đạt hiệu quả cho vay và
nâng cao hiệu quả cho vay luôn là vấn đề được sự quan tâm của các Ngân hàng
và nó trở thành điều kiện tất yếu để Ngân hàng tồn tại và phát triển.
Nhận thức được tầm quan trọng đó nên em chọn đề tài: “ Phân tích hiệu
quả cho vay tại Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh
tỉnh Trà Vinh ” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Tỉnh Trà Vinh là một tỉnh có rất nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, vừa
có thể trồng trọt, chăn nuôi lại có tiềm năng về thủy sản vì Trà Vinh vừa có biển
vừa có nước ngọt quanh năm nên thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả và nuôi
trồng thủy hải sản. Năm 2007 tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Trà Vinh tiếp tục
ổn định và phát triển, các cơ chế chính sách của Nhà nước và Ngân hàng ngày
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THS.THÁI VĂN ĐẠI 2 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
càng hoàn thiện, công tác quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế phù hợp đã tạo điều kiện thuận lợi, chủ động hơn cho hoạt động của
các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Tuy nhiên, do đặc thù tỉnh Trà Vinh là tỉnh
nghèo, thu nhập của đa số người dân còn thấp nên khả năng tích lũy kém, sản
phẩm công nghệ còn thấp kém, bên cạnh đó các doanh nghiệp đang hoạt động
trên địa bàn tỉnh khả năng mở rộng phát triển sản xuất và năng lực hoạt động còn
hạn chế, từ đó có rất ít dự án đầu tư. Chính vì vậy rất cần sự hỗ trợ vốn từ phía
Ngân hàng để đẩy mạnh phát triển tiềm năng của mình.
Khi một nền kinh tế phát triển và có nhu cầu về vốn thì vai trò của Ngân
hàng càng trở nên quan trọng hơn, và với chức năng là mạch máu lưu thông nền
kinh tế càng được thể hiện rõ nét. Với phương châm “ đi vay để cho vay ” thì cho
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi thời gian
- Đề tài được thực hiện trong thời gian khoảng 3 tháng thực tập tại Ngân
hàng ( từ 11/2/2008 đến 25/4/2008).
- Sử dụng các số liệu về tình hình cho vay năm 2005 – 2007 và các tài liệu
khác phục vụ cho việc phân tích từ phòng kế toán và phòng tín dụng của Ngân
hàng phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh tỉnh Trà Vinh.
1.4.2. Phạm vi không gian
- Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu
Long chi nhánh tỉnh Trà Vinh.
- Địa chỉ: 57 Phạm Hồng Thái, phường 3, thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo
địa bàn và theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Tham khảo tiểu luận và luận văn sau:
- Tiểu luận: Phân tích tình hình tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng
phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ
SVTH: Dương Trung Nghĩa, lớp tài chính K27, Trường ĐHCT
Theo sinh viên Dương Trung Nghĩa hoạt động tín dụng của MHB Cần
Thơ hoạt động khá hiệu quả, dư nợ trung và dài hạn tăng cao do Ngân hàng làm
tốt công tác thu hút khách hàng mới, giữ chân khách hàng cũ.
Đánh giá thu nhập, chi phí, doanh thu của Ngân hàng các năm. Ngoài ra,
tác giả còn sử dụng các chỉ số để đánh giá tình hình hoạt động tín dụng trung và
dài hạn tại MHB Cần Thơ.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THS.THÁI VĂN ĐẠI 4 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
- Luận Văn : Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng phát triển Nhà
đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh huyện Ô Môn
SVTH: Đặng Nguyên Hưng, lớp Tài chính K28, Trường ĐHCT
hứa sẽ thanh toán lại trong tương lai của bên kia ( thụ trái - người cho vay)
Như vậy, “ tín dụng ” có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau. Nhưng
nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất. Đều phản ánh một bên
là người đi vay, một bên là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc
bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại.
2.1.1.2. Phân loại tín dụng
a. Căn cứ vào thời hạn của tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn:
Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm thường được dùng cho vay bổ
sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của hộ sản xuất và các doanh nghiệp hoặc
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn:
Là tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, dùng để cho vay mua sắm tài
sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình
nhỏ và có thời hạn thu hồi vốn nhanh. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THS.THÁI VĂN ĐẠI 6 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
- Tín dụng dài hạn:
Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng cấp vốn cho xây
dựng cơ bản, cải tiến mở rộng sản xuất có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp
mới, các công trình cơ sở hạ tầng (đường, cầu, các công trình công cộng khác….)
Đối với hình thức cho vay trung hạn và dài hạn thì việc trả nợ được phân
làm nhiều kỳ, căn cứ vào tiến trình trích khấu hao cơ bản và kết quả sản xuất
kinh doanh của đơn vị.
b. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng được cung
cấp cho các nhà doanh nghiệp để tiến hành sản xuất kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp
Trong đó: I: Số lãi phải trả
Vo: Vốn gốc
Ls: Lãi suất
N: Thời hạn
2.1.3. Vai trò và sự cần thiết của tín dụng trong nền kinh tế thị trường
2.1.3.1. Vai trò
Tín dụng góp phần làm giảm lượng tiền nhàn rỗi trong nhân dân đồng thời
đáp ứng nhu cầu vốn của nhân dân, là người bạn đắc lực cho các đơn vị sản xuất
kinh doanh, là người bạn đường trong tiến trình phát triển kinh tế.
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật
tự xã hội. Nó giúp cho nền kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về
tiền tệ, trên cơ sở đa dạng hóa các hình thức vay vốn, nó không chỉ đáp ứng nhu
cầu vốn cho các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư trong xã
hội, phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa, tư liệu sản xuất…Vì thế tín
dụng không chỉ đơn giản là cải thiện đời sống cho nhân dân tạo công ăn việc làm
cho xã hội mà còn góp phần ổn định trật tự xã hội.
2.1.3.2. Sự cần thiết của tín dụng trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hoạt động tín
dụng có vai trò hết sức quan trọng. Nó là cầu nối giữa các doanh nghiệp có cơ
hội đầu tư nhưng không có vốn hoặc thiếu vốn với những người có vốn hoặc các
doanh nghiệp có vốn nhưng không có cơ hội đầu tư, từ các yếu tố đó thì hoạt
động tín dụng đã hình thành. Từ những năm thực hiện chính sách mở cửa đến
Số lãi phải thu = số nợ gốc * thời gian sử dụng vốn vay * lãi suất
I = Vo ( 1+ Ls )
N
–
vo
nợ thuộc nhóm 3,4,5 theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN.
e. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động ( % )
Chỉ số này xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng đối với nguồn vốn huy
động.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THS.THÁI VĂN ĐẠI 9 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
Dư nợ
Tỷ lệ dư nợ / vốn huy động = * 100%
Vốn huy động
f. Hệ số thu nợ (%)
Nó phản ánh hoạt động thu nợ của Ngân hàng với hoạt động cho vay.
Nó phản cho ta thấy được tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng có đạt
hiệu quả hay không. Nếu hệ số thu nợ cao thì khả năng thu hổi vốn của Ngân
hàng càng nhanh, hiệu quả hoạt động của Ngân hàng là tốt và ngược lại.
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = * 100%
Doanh số cho vay
g. Hệ số rủi ro tín dụng (%)
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.
Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của
Ngân hàng này cao. Theo quy định của Ngân hàng nhà nước thì nợ xấu trên tổng
dư nợ của một Ngân hàng tối đa là 5%.
Nợ xấu
hệ số rủi ro tín dụng = * 100%
Tổng dư nợ
h. . Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Chỉ tiêu này cho biết độ luân chuyển tín dụng, thời gian thu hồi vốn vay
nhanh hay chậm. Đồng thời, cho ta thấy được hiệu quả hoạt động Ngân hàng.
Doanh số thu nợ
Tổng tài sản
d. Thu nhập lãi trên chi phí lãi (lần)
Thu nhập lãi
Thu nhập lãi / chi phí lãi = x 100%
chi phí lãi
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Chỉ tiêu
này phản ánh cứ một đồng chi phí mà Ngân hàng bỏ ra sẽ thu về được bao nhiêu
đồng thu nhập từ lãi.
Hệ số chênh lệch lãi (%)
Thu nhập lãi ròng
Tổng tài sản
=
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THS.THÁI VĂN ĐẠI 11 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
e. Thu nhập lãi ròng / số cán bộ Ngân hàng
Chỉ tiêu này phản ánh năng suất lao động của cán bộ tín dụng Ngân hàng
trong việc tạo ra thu nhập lãi ròng, chỉ số này tăng chứng tỏ chất lượng cán bộ tín
dụng của Ngân hàng ngày càng được nâng cao nên cho vay đạt hiệu quả cao.
f. Thu nhập lãi ròng / dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh những khoản vay mà Ngân hàng chưa thu được
trong việc tạo ra thu nhập ròng, có nghĩa là nếu những khoản vay này thu hồi
được thì sẽ tạo ra bao nhiêu thu nhập ròng cho Ngân hàng, nó phản ánh chất
lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Luận văn được thực hiện tại Ngân hàng phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh
tỉnh Trà Vinh.
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán và phòng tín dụng như: báo cáo
thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh; cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn; báo
y = * 100%
y
0
Trong đó: y
o
: chỉ tiêu năm trước
y
1
: chỉ tiêu năm sau.
y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa
các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên
nhân và biện pháp khắc phục.
- Phương pháp đánh giá cá biệt: phương pháp này được thực hiện sâu
theo từng vấn đề, từng chỉ tiêu, từng hiện tượng. Nó thường được áp dụng khi có
những thay đổi bất thường nhằm đánh giá, tìm hiểu bản chất của vấn đề.
- Thống kê, tổng hợp số liệu, sử dụng các chỉ tiêu kinh tế trong phân tích
tài chính.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THS.THÁI VĂN ĐẠI 13 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH TỈNH TRÀ VINH
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH MHB TRÀ VINH
- Tên gọi : Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh
Trà Vinh.
- Tên giao dịch quốc tế: HOUSING BANK OF MEKONG DELTA TRA
VINH BRANCH.
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Hình1: cơ cấu tổ chức của MHB Trà Vinh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THS.THÁI VĂN ĐẠI 14 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
3.2.2.1. Giám đốc
Giám đốc chi nhánh là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm
trước tổng giám đốc, trước pháp luật về mọi hoạt động của chi nhánh.
Tổ chức lãnh đạo thực hiện các nghiệp vụ kế hoạch hoạt động. Tổ chức
nghiên cứu và học tập hướng dẫn thi hành các văn bản có liên quan, bộ thương
mại, bộ tài chính, quản lý ban ngành.
Quyết định các chương trình hoạt động, kế hoạch công tác của đơn vị,
công việc đầu tư, cho vay trong giới hạn được tổng giám đốc ủy quyền. đồng thời
phê duyệt các văn bản có liên quan như: về tín dụng, tiền tệ, và trong phạm vi
hoạt động của Ngân hàng và xây dựng kế hoạch hoạt động của Ngân hàng, có
trách nhiệm báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo đột xuất về mọi hoạt động của chi
nhánh theo quy định của Ngân hàng cấp trên.
3.2.2.2. Phó giám đốc
Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, quản lý một số mặt hoạt
động của chi nhánh do giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước giám đốc về
những công việc được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quy định
của mình.
Phó giám đốc thường trực được ủy quyền thay mặt giám đốc giải quyết
các quy định chung khi giám đốc đi vắng và báo cáo lại cho giám đốc khi giám
đốc có mặt.
3.2.2.3. Phòng hành chính nhân sự
Tổ chức thực hiện việc quy hoạch cán bộ quản lí nhân sự, chi trả lương,
đào tạo nhân viên, thực hiện chính sách cán bộ và thi đua khen thưởng.
Thực hiện kiểm tra kiểm toán nội bộ các hoạt động của chi nhánh theo
đúng pháp luật và điều lệ của Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu
Long, theo quy định về tổ chức hoạt động của bộ máy kiểm tra nội bộ trong hệ
thống Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long.
Báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất theo đúng
quy định của hội đồng quản trị và tổng giám đốc Ngân hàng phát triển Nhà đồng
bằng sông Cửu Long.
Phối hợp với các đoàn thanh tra kiểm tra của cấp có thẩm quyền.
Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THS.THÁI VĂN ĐẠI 16 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
3.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3
NĂM ( 2005 – 2007 )
Trong tình hình nền kinh tế không ngừng phát triển, hoạt động sản xuất
kinh doanh của các thành phần kinh tế ngày càng đạt được nhiều hiệu quả và mở
rộng không ngừng. Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long chi
nhánh tỉnh Trà Vinh đã đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển của tỉnh
nhà, đồng thời không ngừng mở rộng phạm vi và đa dạng hóa các hình thức đầu
tư để ngày càng nâng cao được hiệu quả kinh doanh của mình.
3.3.1. Tình hình thu thập
Qua bảng số liệu, ta thấy thu nhập của Ngân hàng phát triển Nhà đồng
bằng sông Cửu Long chi nhánh tỉnh Trà Vinh tăng mạnh qua các năm, điều này
chứng tỏ các năm qua Ngân hàng kinh doanh rất có hiệu quả. Năm 2006 tổng thu
tăng 16.915 triệu đồng, tương ứng tăng 38,8% so với năm 2005, năm 2007 tổng
thu tăng 10.209 triệu đồng, tương ứng tăng 14,45% so với năm 2006. Thu nhập
của Ngân hàng tăng mạnh qua các năm là do Ngân hàng đã mở rộng qui mô hoạt
động: thành lập thêm 2 chi nhánh là chi nhánh thị xã và chi nhánh huyện Tiểu
Cần nên cho vay được nhiều hơn. Ngoài ra, trong những năm qua Ngân hàng đã
thẩm định rất kỹ trước khi cho vay nên hạn chế được các khoản nợ xấu, đẩy
mạnh công tác thu hồi nợ, thường xuyên theo dõi quá trình sử dụng vốn của
Số
tiền
Tỉ trọng
%
Số
tiền
Tỉ lệ
%
Số
tiền
Tỉ lệ
%
Thu từ hoạt
động tín dụng
42.895 98,5 58.027 96 68.218 96,5 15.132 35,3 10.191 14,9
Thu dịch vụ
191 0,44 250 0,4 333 0,47 59 30,9 83 24,9
Thu KD
ngoại hối
6 0,01 20 0,03 26 0,04 14 233,3 6 23,1
Thu nhập
khác
460 1,05 2.170 3,57 2.099 2,99 1.710 371,7 - 71 - 3,38
Tổng thu
43.552 100 60.467 100 70.676 100 16.915 38,8 10,209 14,45
( Nguồn: Phòng kế toán ngân quỹ năm 2005 – 2007 )
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THS.THÁI VĂN ĐẠI 18 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
Thu từ lãi ngày càng tăng là Ngân hàng đã áp dụng lãi suất cho vay tương
đối thấp hơn so với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn, thủ tục cho vay đơn
ĐVT: Triệu đồng ( Nguồn: Phòng kế toán ngân quỹ năm 2005 – 2007 )
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Năm
2006 / 2005
Năm
2007 / 2006
Chỉ tiêu
Số
tiền
Tỉ
trọng
%
Số
tiền
Tỉ
thiết.
Trong tất cả các khoản chi thì chi trả lãi chiếm trọng lớn, chiếm trên 70%
tổng chi và tăng mạnh qua các năm 2006 chi trả lãi tăng 11.628 triệu đồng, tương
ứng tăng 38,2% so với năm 2005, năm 2007 trả lãi tăng 6.670 triệu đồng, tương
ứng tăng 15,9% so với năm 2006. Chi trả lãi tăng mạnh là do Ngân hàng ngày
càng mở rộng qui mô kinh doanh nên huy động vốn ngày càng nhiều, khi Ngân
hàng nhận nhiều tiền gửi của khách hàng thì chi phí cho việc sử dụng nguồn vốn
này cao là điều hiển nhiên. Mặt khác, Ngân hàng đã tạo được lòng tin cho khách
hàng nên không những giữ chân được khách hàng truyền thống mà ngày càng có
nhiều khách hàng đến giao dịch tại Ngân hàng nên chi trả lãi cũng tăng lên. Mặc
dù chi phí cho hoạt động tín dụng tăng nhưng đây là điều rất khả quan, điều này
chứng tỏ Ngân hàng đã có chính sách huy động vốn khá linh hoạt và hiệu quả.
Chi hoạt động dịch vụ không tăng và có xu hướng giảm, năm 2007 chi
thanh toán giảm 3 triệu đồng, tương ứng giảm 2,8% so với năm 2006. Chi hoạt
động dịch vụ ngày càng giảm là do Ngân hàng đã tận dụng được nhân viên kế
toán và thủ quỹ trong việc điều chuyển tiền nên tiết kiệm được khoản chi phí vận
chuyển, bóc xếp tiền. Ngoài ra, Ngân hàng quản lý tiền mặt rất hợp lý nên không
tốn khoản chi phí nhận rút tiền mặt.
Chi khác tăng mạnh qua các năm, cụ thể năm 2006 chi khác tăng 3.006
triệu đồng, tương ứng tăng 33,1% so với năm 2005; năm 2007 chi khác tăng
1.358 triệu đồng, tương ứng tăng 11,2% so với năm 2006. Chi khác tăng mạnh là
do năm 2007 Ngân hàng dời về trụ sở mới nên phải tốn chi phí xây dựng, sửa
chữa, mua sắm thiết bị mới và mở rộng thêm 2 chi nhánh cấp 2 nên chi trả lương
nhân viên cũng tăng lên. Tuy nhiên, những khoản chi phí này tăng nhưng không
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THS.THÁI VĂN ĐẠI 21 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
đáng lo ngại vì việc mở rộng quy mô kinh doanh sẽ thu hút được ngày càng
nhiều vốn huy động và cho vay cũng sẽ được nhiều hơn và xây dựng trụ sở mới
qui mô lớn sẽ tạo được cơ sở vật chất bề thế, từ đó tạo được tâm lý tin tưởng, an
tâm từ phía khách hàng.
sách kinh doanh khá linh hoạt, thủ tục vay vốn đơn giản, sử dụng các dịch vụ
chuyển tiền điện tử để thu phí.
Chi phí cũng tăng, cụ thể năm 2006 chi phí tăng 14.617 triệu đồng, tương
ứng tăng 36,87% so với năm 2005; năm 2007 chi phí tăng 8.054 triệu đồng,
tương ứng tăng 14,84% so với năm 2006, chi chí tăng nhưng chủ yếu chi trả lãi,
chi phí tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn doanh thu làm cho lợi nhuận
của Ngân hàng cũng ngày càng tăng, đây chính là kết quả rất khả quan.
Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Trà Vinh rất khả
quan qua 3 năm 2005 – 2007, cụ thể lợi nhuận năm 2006 tăng 2.298 triệu đồng,
tương ứng tăng 28,8% so với năm 2005; lợi nhuận năm 2007 tăng 2.155 triệu
đồng, tương ứng tăng 34,7% so với năm 2006. Để đạt được kết quả này trong các
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THS.THÁI VĂN ĐẠI 22 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
năm qua MHB Trà Vinh luôn áp dụng phương án kinh doanh hiệu quả, mở rộng
thêm nhiều loại hình kinh doanh như: thẻ ATM, giao dịch chuyển tiền nhanh, áp
dụng lãi suất thưởng, tặng quà cho những khách hàng gửi tiền số lượng lớn. Mặt
khác, để việc cho vay đạt hiệu quả và hạn chế rủi ro Ngân hàng đã rất thận trọng
xem xét các khoản vay của khách hàng, cán bộ tín dụng được đào tạo thường
xuyên để nâng cao khả năng thẩm định dự án và rất thận trọng trong công tác
thẩm định nhằm hạn chế tối đa nợ xấu.
3.4. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI
NHÁNH TỈNH TRÀ VINH
3.4.1. Thuận Lợi
Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo địa phương, chi nhánh
Ngân hàng Nhà nước tỉnh và Hội sở Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông
Cửu Long.
Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc xây dựng cơ chế điều hành lãi suất
rất linh hoạt và thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi giúp chi nhánh nâng cao khả
năng cạnh tranh tiếp cận và lựa chọn những khách hàng tốt để tăng trưởng tín
3.5.1. Các chỉ tiêu phấn đấu đạt được
Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2008:
- Nguồn vốn huy động: Tổng nguồn vốn huy động đạt: 260 tỷ đồng
- Đầu tư tín dụng: 750 tỷ đồng, trong đó cho vay chiếm 50%, nợ xấu
chiếm 1.02%
- Phấn đấu năm 2008 đạt lợi nhuận 180 tỷ đồng.
3.5.2. Đối với công tác huy động vốn:
Tiếp tục giao chỉ tiêu huy động vốn cụ thể cho từng phòng nghiệp vụ và
các chi nhánh cấp II, phòng giao dịch trực thuộc để có kế hoạch tiếp cận khách
hàng, tăng cường quảng cáo, tiếp thị khuyến khích khách hàng sử dụng các sản
phẩm và dịch vụ của MHB Trà Vinh. Đặc biệt chú ý tới việc xây dựng quảng bá
thương
hiệu của Ngân hàng để từng bước đưa MHB Trà Vinh là lựa chọn số 1 của cá
nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tiếp tục khai thát triệt để dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union để
huy động vốn, phục vụ tận tình đối với khách hàng này để tăng tỷ lệ phí dịch vụ,
vận động khách hàng có người thân gửi tiền hoặc chuyển tiền qua hệ thống Ngân
hàng Nhà. Đồng thời tiếp tục triển khai sản phẩm mới như thẻ ATM, tập trung
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THS.THÁI VĂN ĐẠI 24 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
tiếp thị rộng rãi đến từng đơn vị và cá nhân trong tỉnh nhằm góp phần tăng thêm
nguồn vốn huy động.
3.5.3. Đối với công tác tín dụng.
Chi nhánh chú trọng công tác mở rộng mạng lưới hoạt động của phòng
giao dịch nhằm đẩy mạnh công tác tiếp tục tìm kiếm và tiếp cận khách hàng tập
trung đầu tư vào các dự án doanh nghiệp vừa và nhỏ, các dự án ngắn hạn, trung
hạn khả thi sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có uy tín và kinh nghiệm kinh
doanh trên thương trường nhằm tăng trưởng tín dụng đảm bảo hiệu quả, an toàn,
bền vững, đồng thời theo dõi chặt chẽ các khoản vay nhằm nâng cao chất lượng
tín dụng.