Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh - Pdf 36


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ
CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH TRÀ VINH
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS. MAI VĂN NAM HUỲNH THỊ HỒNG THY
Mã số SV: 4053650
Lớp: Kế toán tổng hợp khóa 31

Cần Thơ - 2009
www.kinhtehoc.net


Huỳnh Thị Hồng Thy

www.kinhtehoc.net


ii
LỜI CAM ĐOAN
  

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
cứu khoa học nào.
Ngày 12 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Hồng Thy

...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
........................................................................................................................................... Ngày …. tháng …. năm …
Giám đốc
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Cần thơ, ngày …. tháng …. năm 2009
Người nhận xét www.kinhtehoc.net


v
MỤC LỤC
  
Trang



vi

3.2. Khái quát về ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh .......... 22
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................... 22
3.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy ......................................................................... 23
3.2.3. Phạm vi hoạt động ................................................................................ 25
3.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Phát triển nhà
ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh qua 3 năm 2006 – 2008 ........................................ 30
3.4. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động năm 2009 của
ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh ...................................... 34
3.4.1. Thuận lợi .............................................................................................. 34
3.4.2. Khó khăn .............................................................................................. 35
3.4.3. Phương hướng hoạt động năm 2009 .................................................... 35
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ
CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL
CHI NHÁNH TRÀ VINH QUA 3 NĂM 2006 – 2008 ................................... 37
4.1. Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng Phát triển nhà
ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh qua 3 năm 2006 – 2008 ........................................ 37
4.1.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2006 – 2008 . 37
4.1.2. Phân tích tình hình huy động vốn ........................................................ 41
4.2. Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
chi nhánh Trà Vinh qua 3 năm 2006 – 2008 ...................................................... 45
4.2.1. Khái quát chung về tình hình tín dụng tại Ngân hàng ......................... 45
4.2.2. Phân tích doanh số cho vay .................................................................. 48
4.2.3. Phân tích doanh số thu nợ .................................................................... 59
4.2.4. Phân tích tình hình dư nợ ..................................................................... 70
4.2.5. Phân tích tình hình nợ quá hạn và nợ xấu ............................................ 79
4.2.6. Đánh giá tình hình cho vay .................................................................. 93
www.kinhtehoc.net


viii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
  
Trang
Bảng 1: Khung lãi suất tiền gửi của MHB Trà Vinh ........................................... 26
Bảng 2: Khung lãi suất cho vay của MHB Trà Vinh .......................................... 28
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Trà Vinh qua 3 năm
2006 – 2008 ......................................................................................................... 31
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn của MHB Trà Vinh qua 3 năm 2006 – 2008 ........... 38
Bảng 5: Tình hình huy động vốn của MHB Trà Vinh qua 3 năm
2006 – 2008…………………… ......................................................................... 42
Bảng 6: Tình hình hoạt động tín dụng của MHB Trà Vinh qua 3 năm
2006 - 2008 .......................................................................................................... 46
Bảng 7: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng .............................................. 49
Bảng 8: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế ............................................ 52
Bảng 9: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế .................................................... 56

Hình 13: Dư nợ theo thành phần kinh tế ............................................................. 75
Hình 14: Dư nợ theo ngành kinh tế ..................................................................... 78
Hình 15: Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng ....................................................... 82
Hình 16: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế ..................................................... 85
Hình 17: Nợ quá hạn theo ngành kinh tế ............................................................ 88
Hình 18: Nợ xấu phân theo nhóm ....................................................................... 92 www.kinhtehoc.net


x
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
  

- ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
- NH: Ngân hàng
- NHNN: Ngân hàng Nhà nước
- UBND: Ủy ban nhân dân
- MHB: Mekong Housing Bank (Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông
Cửu Long)


Đề tài “Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát
triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh” đi vào phân tích tình
hình huy động vốn và cho vay của ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu
Long chi nhánh Trà Vinh và giới hạn trong phạm vi các năm 2006, 2007, 2008. Đề tài
bao gồm những nội dung chính sau đây:
- Các lý thuyết cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài.
- Khái quát về cơ cấu tổ chức, chức năng các phòng ban, các lĩnh vực hoạt động
của Ngân hàng.
- Phân tích một cách khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thông qua
các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận mà Ngân hàng đạt được. Phân tích thuận
lợi và khó khăn của Ngân hàng.
- Phân tích và đánh giá kết quả huy động vốn: tổng nguồn vốn, cơ cấu vốn huy
động. Hoạt động cho vay của Ngân hàng: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ,
nợ quá hạn và nợ xấu.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng bằng các chỉ số tài chính.
- Từ những phân tích, đánh giá trên tìm ra những tồn tại và nguyên nhân mà
Ngân hàng đang gặp phải, từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị để hoạt động của
Ngân hàng ngày càng tốt hơn.
- Kết quả đạt được sau quá trình phân tích: Nguồn vốn của Chi nhánh khá dồi
dào trong đó vốn huy động chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng nguồn vốn nhưng
Chi nhánh vẫn còn phụ thuộc khá nhiều vào vốn điều chuyển từ Trung ương. Về hoạt
động tín dụng: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ không ngừng tăng lên qua
3 năm. Trong đó dư nợ của Ngân hàng tập trung chủ yếu vào cho vay ngắn hạn (chiếm
trên 70%). Tỷ lệ nợ xấu tuy có tăng nhưng vẫn nằm trong phạm vi cho phép. Đây là
kết quả khả quan, tuy nhiên để Ngân hàng hoạt động ngày càng tốt hơn đề tài đã đưa
ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn và cho vay của
Ngân hàng.
www.kinhtehoc.net


Như vậy, có thể nói hoạt động huy động vốn và cho vay là hai hoạt động
kinh doanh chủ yếu của ngân hàng, luôn luôn đồng hành cùng với sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng. Với tầm quan trọng trên cùng với mong muốn học hỏi
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
2
thêm kiến thức về hoạt động ngân hàng nên em chọn đề tài “Phân tích tình hình
huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu
Long chi nhánh Trà Vinh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Bất cứ quốc gia nào muốn phát triển kinh tế đều phải có vốn đầu tư xây
dựng mới, phát triển hàng hóa dịch vụ để tạo ra của cải vật chất cho xã hội và tạo
công ăn việc làm cho người dân. Vốn cho sản xuất bắt đầu được đặt ra nhưng
phải lấy từ đâu? Vốn của ngân sách thì có hạn, không thể đáp ứng hết cho nhu
cầu của người sử dụng vốn, nếu mỗi doanh nghiệp, mỗi người dùng vốn của
mình mà không có sự đầu tư của người khác, thì hoạt động kinh doanh của họ
không thể nào mở rộng được. Để thu hút và sử dụng được nguồn vốn tài trợ cho
nhu cầu trên, không ai khác hơn là ngân hàng, đứng ra làm người trung gian, có
vai trò hết sức quan trọng tập hợp tiền nhàn rỗi trong xã hội phục vụ cho nền
kinh tế. Ngân hàng hỗ trợ cho sự phát triển của cộng đồng địa phương thông qua
việc cung cấp tín dụng, đáp ứng nhu cầu tài chính của doanh nghiệp và của nguời
tiêu dùng với một mức lãi suất hợp lý. Rõ ràng, huy động vốn và cho vay là hai
chức năng kinh tế hàng đầu của ngân hàng. Hoạt động huy động vốn và cho vay
có quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục
vụ, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho
nền kinh tế.
Trà Vinh là một tỉnh còn khá nghèo, cơ sở vật chất còn hạn chế, trình độ
dân trí còn thấp, nền kinh tế kém phát triển so với các tỉnh khác. Vì vậy để phát

hạn tín dụng (ngắn, trung và dài hạn), theo thành phần kinh tế và theo ngành kinh
tế.
- Phân tích tình hình nợ xấu phân theo nhóm.
- Đánh giá tình hình cho vay của Ngân hàng qua 3 năm thông qua các chỉ số
tài chính.
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn
và cho vay tại Ngân hàng.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình huy động vốn của ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh
Trà Vinh qua 3 năm 2006 – 2008 như thế nào?
- Nguồn vốn huy động của Ngân hàng có đủ đáp ứng nhu cầu tín dụng
không?
- Tình hình thu nợ của Ngân hàng có tương xứng với tình hình cho vay hay
không?
- Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại Ngân hàng như thế nào?
- Nên đề ra những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động
vốn và cho vay của Ngân hàng?
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
4
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu
Long chi nhánh Trà Vinh. Địa chỉ: Số 57 Phạm Hồng Thái, phường 3, Thị xã Trà
Vinh, Tỉnh Trà Vinh.
Các số liệu dùng để thực hiện phân tích đề tài được cung cấp từ phòng kế
toán và phòng nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi
nhánh Trà Vinh.

giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá được tình hình cho vay, thu
nợ, nợ quá hạn. Từ đó đưa ra một số giải pháp về tình hình tín dụng tại ngân
hàng, song song đó tác giả cũng đã có kết luận khá sâu sắc và toàn diện đối với
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
một chiến lược thu hút vốn riêng bằng nhiều giải pháp khác nhau. Vì vậy có thể
nói công tác huy động vốn có ý nghĩa quyết định cho sự tồn tại của ngân hàng.
2.1.1.3. Các hình thức huy động vốn
a. Vốn tiền gửi
Tiền gửi là số tiền của khách hàng tại ngân hàng dưới hình thức tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền
gửi được hưởng lãi hoặc không được hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người
gửi tiền. Tiền gửi huy động của ngân hàng được chia theo nhóm khách hàng.
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
7
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Là tiền gửi từ các doanh nghiệp hoặc từ
các đơn vị kinh tế khác. Nhóm khách hàng này thường gửi tiền ở ngân hàng để
thuận tiện cho việc kinh doanh và giao dịch của họ. Tuy nhiên, cũng có những
lúc họ gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lời ở dạng tiền gửi có kỳ hạn.
Do đó, nhóm khách hàng này thường gửi tiền vào ngân hàng dưới các hình thức
sau:
+ Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): Là loại tiền gửi mà khi gửi
vào, khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo
trước cho ngân hàng, và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng.
Do đây là nguồn vốn không ổn định nên ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất
thấp.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào
ngân hàng có sự thỏa thuận về các loại thời hạn với ngân hàng để chọn một loại
thời hạn gửi tiền thích hợp. Khách hàng gửi tiền theo thời hạn chỉ được rút tiền ra
khi đến hạn. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi các
ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng
không được hưởng lãi suất, hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn,

thời gian ngắn thì ngân hàng có thể phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ
phiếu ngân hàng có mục đích, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi.
- Giấy tờ có giá ngắn hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn đến một năm bao
gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác.
- Giấy tờ có giá dài hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn từ trên một năm trở
lên kể từ khi phát hành đến hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài
hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác.
c. Nguồn vốn đi vay
Trong những trường hợp cần vốn gấp với số lượng lớn hoặc cần thiết để bù
đắp những thiếu hụt tạm thời thì buộc ngân hàng thương mại phải đi vay của các
ngân hàng khác hoặc của ngân hàng Trung ương. Nguồn vốn đi vay bao gồm:
- Vay của các tổ chức tín dụng: Tình trạng thiếu vốn hay thừa vốn của một
ngân hàng ở một thời điểm nào đó là hiện tượng hết sức bình thường. Vì có
những lúc nguồn vốn huy động vào ít, không đáp ứng được nhu cầu thanh khoản
của ngân hàng thì buộc ngân hàng phải đi vay các ngân hàng khác. Ngược lại
trường hợp huy động nhiều nhưng hạn chế đầu ra, tức ngân hàng thừa ngân quỹ,
khi đó ngân hàng có thể cho các ngân hàng khác vay để hạn chế thiệt hại chi phí
trả lãi. Ưu điểm đối với nguồn vốn đi vay là giúp ngân hàng tận dụng được
nguồn vốn lớn trong thời gian ngắn nhưng có nhược điểm là phải trả lãi suất cao
hơn vốn huy động.
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
9
- Vay của ngân hàng Trung ương: Trong vai trò là người điều hành chính
sách tiền tệ của quốc gia. Ngân hàng Trung ương cũng thực hiện nghiệp vụ cho
vay đối với các ngân hàng trung gian trong vai trò điều tiết lượng cung ứng tiền.
Vì vậy, khi có nhu cầu, các ngân hàng thương mại sẽ được ngân hàng Trung

10
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái
kinh tế hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và
lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn
lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào
lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia.
Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng
nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất. Chúng đều phản ánh
một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên
được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
Cụ thể hơn, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa một
bên là các tổ chức tín dụng, còn bên kia là những chủ thể kinh tế khác trong xã
hội trên cơ sở hoàn trả và có lãi.
2.1.2.2. Chức năng và vai trò của tín dụng
a. Chức năng của tín dụng
- Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ
chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp
phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:
+ Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua
tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
+ Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được
phần tài nguyên được phân phối lại.
- Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất: Nhờ tín
dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và
trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên
tục. Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá.
b. Vai trò của tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cấp phát để hình thành vốn
lưu động của các tổ chức kinh tế. Loại tín dụng này thường được chia ra làm các
loại sau: Cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh
toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu thương phiếu.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cấp phát để hình thành tài sản
cố định. Loại tín dụng này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải
tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình
mới, thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn. www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
12
c. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là việc cấp tín dụng cho các
doanh nghiệp và các đơn vị sản xuất kinh doanh khác tiến hành sản xuất và lưu
thông hàng hoá.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho các cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng.
d. Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
- Tín dụng Ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức
tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước biểu hiện
là người đi vay và người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế và ngân hàng.
2.1.2.4. Nguyên tắc tín dụng
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng

với quy định của pháp luật.
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2.1.2.6. Đối tượng cấp tín dụng
* Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát
triển.
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn
giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu
tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
* Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
- Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế VAT).
- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác.
- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
Người đi vay có thể vay cho nhiều đối tượng khác nhau tại cùng một thời
điểm ở một hay nhiều ngân hàng khác. Trong một số trường hợp một đối tượng
của một người vay có thể được nhiều ngân hàng cùng cho vay dưới hình thức
đồng tài trợ (cho vay hợp vốn).
2.1.2.7. Các phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước các tổ chức tín dụng được
phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:
www.kinhtehoc.net

Trích đoạn Các chỉ số đánh giá hoạt động huy động vốn và cho vay của Đánh giá tình hình cho vay Tồn tại và nguyên nhân Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status