PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG - Pdf 29

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
Cần Thơ -2008

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----  ----- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT
HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ LƯƠNG NGUYỄN THỊ VĨNH AN
MSSV: 4053498
Lớp: KT0520A1
Khóa: 31 Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
LỜI CẢM TẠ


GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
LỜI CAM ĐOAN
**********************

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày ....tháng ...năm....
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)

3.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội ............................................................. 15
3.2. Một số đặc điểm cơ bản của NHNo & PTNT huyện Long Hồ ............ 16
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................... 16
3.2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận ............................. 17
3.2.3. Các hoạt động của ngân hàng ....................................................... 21

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2006- 2008 ...
...................................................................................................................... 21
3.3.1. Doanh thu ..................................................................................... 23
3.3.2. Chi phí .......................................................................................... 24
3.3.3. Lợi nhuận ..................................................................................... 25
3.4. Những thuận lợi và khó khăn ............................................................. 27
3.4.1. Thuận lợi ...................................................................................... 27
3.4.2. Khó khăn ..................................................................................... 28
3.4.3. Định hướng phát triển của Ngân hàng trong năm 2009 ............... 28
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI NHNo VÀ PTNT HUYỆN LONG HỒ ......... 29
4.1. Phân tích tình hình huy động vốn ..................................................... 29
4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm ............................. 29
4.1.2. Phân tích vốn huy đô của Ngân hàng qua 3 năm ........................ 31
4.2. Phân tích hoạt động tín dụng ................................................................ 36
4.2.1. Doanh số cho vay ......................................................................... 36
4.2.2. Doanh số thu nợ ........................................................................... 48
4.2.3. Phân tích tình hình dư nợ ............................................................. 55
4.2.4. Phân tích tình hình nợ quá hạn ..................................................... 61
4.2.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất ..................... 67
Chương 5: CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI NHNo & PTNT HUYỆN LONG HỒ ...................... 73

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Huyện Long Hồ
năm 2006-2008.......................................................................................................22
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo & PTNT Huyện Long Hồ qua 3 năm… 29
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT Huyện Long Hồ
năm 2006-2008 ................................................................................................... 32
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2006- 2008 ........ 37
Bảng 5: Doanh số cho vay HSX nông nghiệp theo thời hạn ................................ 39
Bảng 6: Doanh số cho vay ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp ........................... 40
Bảng 7: Doanh số cho vay trung hạn hộ sản xuất nông nghiệp ............................ 44
Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2006- 2008 ........... 48

Hình 4: Biểu đồ biến động doanh số cho vay theo thời hạn
qua 3 năm 2006- 2008 ......................................................................................... 39
Hình 5: Biểu đồ biến động doanh số cho vay Kinh tế tổng hợp ........................... 42
Hình 6: Biểu đồ biến động doanh số cho vay trồng trọt ....................................... 44
Hình 7: Biểu đồ biến động doanh số cho vay mua máy nông nghiệp .................. 46
Hình 8: Biểu đồ biến động doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế
qua 3 năm 2006- 2008 .......................................................................................... 49
Hình 9: Biểu đồ biến động doanh số thu nợ theo thời hạn qua các năm .............. 51
Hình 10: Biểu đồ biến động dư nợ theo thành phần kinh tế
từ năm 2006- 2008 ................................................................................................ 56
Hình 11: Biểu đồ biến động dư nợ HSX nông nghiệp theo thời hạn
qua 3 năm 2006- 2008 .......................................................................................... 58
Hình 12: Biểu đồ biến động nợ quá hạn theo thời hạn qua các năm .................... 62
Hình 13: Biểu đồ biến động nợ quá hạn ngắn hạn qua các năm .......................... 64
Hình 14: Biểu đồ biến động nợ quá hạn trung hạn qua các năm .......................... 66
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt
DSTN: Doanh số thu nợ

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Việc thực hiện chính sách cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung sang nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường của Đảng và Nhà
nước ta mang lại nhiều chuyển biến tích cực trên mọi lĩnh vực như công nghiệp,
dịch vụ, xuất nhập khẩu… Điều này càng được khẳng định khi Việt Nam chính
thức gia nhập WTO vào ngày 7- 11- 2006, là thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thương mại thế giới. Nước ta là một quốc gia có thế mạnh về nông nghiệp, được
thiên nhiên ưu đãi, khí hậu nhiệt đới gió mùa. Chính vì thế mà bên cạnh việc phát
triển các ngành trên thì việc đẩy mạnh nông nghiêp được xem là một ngành then
chốt của cả nước. Vấn đề được đặt ra cho sự phát triển của nông nghiệp là phải
chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hoá, nâng
cao hiệu quả sản xuất và năng suất lao động xã hội. Để đạt được những mục tiêu
trên cần phải phát triển nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp và đỏi hỏi nhà nước
cần có chính sách đầu tư thích hợp, đặc biệt là vai trò của Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn càng phải được phát huy hơn nữa trong việc
thực hiện các mục tiêu đó. Việc cấp tín dụng đối với hộ sản xuất nông nghiệp là
một vấn đề cấp bách nhằm hổ trợ cho nông dân về vốn để sản xuất, kinh doanh
đáp ứng kịp thời, kịp lúc tránh những thiệt hại làm trì trệ quá trình sản xuất của
nhà nông.
Vĩnh Long là một trong những tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long có
tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp, khi khai thác và phát huy tốt tiềm năng
đó sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh nhà. Huyện
Long Hồ tỉnh Vĩnh Long là vùng đất giàu tiềm năng phát triển kinh tế đặc biệt là
ngành nông nghiệp. Trên địa bàn huyện, diện tích đất nông nghiệp chiếm hơn
75%, chủ yếu là trồng lúa, cây ăn quả, chăn nuôi…Là một Ngân hàng trong hệ
thống NHNo & PTNT, chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ không ngừng đổi
mới và hoàn thiện cơ chế cho vay hộ nông dân- là khách hàng vay vốn đông đảo
và chiếm tỷ trọng dư nợ vay vốn chủ yếu. Nếu như trước đây đa số nông dân
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

3 năm 2006-2008.
- Phân tích tình hình nguồn vốn, huy động vốn, tình hình cho vay, thu nợ,
dư nợ, nợ quá hạn thời hạn tín dụng, theo từng ngành trong 3 năm: 2006 – 2008.
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 3 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
- Phân tích hiệu quả tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ
sản xuất nông nghiệp và một số biện pháp khắc phục những hạn chế mắc phải.
1.3. Phạm vi nghiên cứu:
1. 3.1. Không gian nghiên cứu
Nhằm nhấn mạnh tính chất thuyết phục nên việc nghiên cứu được thực hiện
trực tiếp tại NHNo & PTNT huyện Long Hồ, Tỉnh Vĩnh Long.
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Long Hồ với hình thức kinh doanh đa
dạng về sản phẩm và dịch vụ phục vụ cho mọi đối tượng hoạt động kinh doanh,
do đó không thể đi sâu nghiên cứu tất cả các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng.
Vì thế, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất
nông nghiệp trong 3 năm 2006, 2007, 2008. Và thời gian tiến hành nghiên cứu từ
ngày 02/02/2009 đến ngày 25/04/2009.
1. 3.3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động của ngân hàng bao gồm: hoạt động tín dụng, dịch vụ ngân
hàng,…Trong hoạt động tín dụng bao gồm tín dụng nông nghiệp, tín dụng tiêu
dùng, tín dụng nhà ở, tín dụng thương mại và dịch vụ,… nhưng với vị trí ở vùng
nông thôn nên đời sống người dân ở tại địa bàn mà ngân hàng quản lý chủ yếu là
sản xuất nông nghiệp, nhu cầu về vốn của người dân nơi đây phần lớn dùng để
trang trải chi phí sản xuất nông nghiệp. Đồng thời do kiến thức có hạn, thời gian
tiếp cận với những hoạt động thực tiễn đa dạng và phong phú tại Ngân hàng chưa
nhiều nên luận văn này chủ yếu tập trung đề cập một số vấn đề nhằm:
- Phân tích tình hình nguồn vốn, huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ
quá hạn trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp.

và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn : Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng
này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản
xuất có quy mô lớn.
* Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động : là loại vốn tín dụng được sử dụng để hình thành
vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua
nguyên vật liệu cho sản xuất. Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để
cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.
- Tín dụng vốn cố định : Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài
sản cố định. Loại này được đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 5 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. Thời hạn cho
vay là trung và dài hạn.
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa : Là loại cấp phát tín dụng cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và
lưu thông hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng : Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng như : mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và
cả những nhu cầu hàng ngày.
- Tín dụng học tập: là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học tập
của sinh viên.
* Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
- Tín dụng thương mại:
+ Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình
thức mua bán chịu hàng hóa.
+ Đáp ứng nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng
thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình.

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng.
- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử
dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
2.1.2.2 Điều kiện cho vay:
Các khách hàng muốn được vay vốn Ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản
sau đây:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam.
+ Pháp nhân phải có pháp luật dân sự.
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật hành vi
dân sự
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự.
+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và
hành vi dân sự.
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 7 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật.
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và hướng dẫn của Ngân Hàng
Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.
2.1.2.3 Phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà Nước các tổ chức tín dụng

- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút
tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ chức tín
dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách
hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp nhận
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng.
- Cho vay hợp vốn:
Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc
phương án vay vốn của khách hàng. Trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu
mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
2.1.2.4 Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với
số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất tính
cho năm, quý, tháng.
- Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nông Nghiệp &
Phát triển Nông Thôn Việt Nam cấp trên trong từng thời kỳ.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ,
cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ.
- Trương hợp gia hạn nợ, giam nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thoả
thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.
- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay.

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 9 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
2.1.3 Một số vấn đề về tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp
2.1.3.1 Khái niệm hộ sản xuất

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 10 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
+ Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ sản xuất thường chi phí
nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do qui mô từng vốn vay nhỏ.
+ Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vay
thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ ( mở chi nhánh,
bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã,…); hiện nay mạng lưới của NHNo & PTNT Việt
Nam là lớn nhất cũng chỉ đáp ứng 25% nhu cầu vay của nông nghiệp.
+ Mặt khác, do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao (thiên tai,
dịch bệnh…) nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành
khác.
* Ảnh hưởng từ môi trường tự nhiên đến thu nhập và khả năng trả nợ của
khách hàng
Đối với khách hàng sản xuất – kinh doanh nông nghiệp nguồn trả nợ vay
ngân hàng chủ yếu có liên quan đến nông sản. Như vậy, sản lượng nông sản thu
về sẽ là yếu tố quyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy
nhiên sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là
những yếu tố như đất, nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu.
Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản (thời tiết
thuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản hạ,…), làm ảnh hưởng lớn tới khả
năng trả nợ của khách hàng đi vay.
2.1.4 Các chỉ tiêu phân tích
2.1.4.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (%)
Vốn huy động
Vốn huy động / Tổng nguồn vốn = x 100 %
Tổng nguồn vốn
 Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng; trong tổng
nguồn vốn của Ngân hàng thì nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được chiếm tỷ
lệ bao nhiêu. Bởi mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về
chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau, ...do đó Ngân hàng cần

Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng, chỉ số này càng
nhỏ thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao. Chỉ số này càng nhỏ ngân
hàng được đánh giá là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng càng tốt, chất lượng cho
vay càng cao. Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 12 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
2.1.4.5 Vòng quay vốn tín dụng (vòng )
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng = x 100 %
Dư nợ bình quân
Trong đó:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ
vay nhanh hay chậm. Chỉ tiêu này càng cao thì tốc độ luân chuyển vốn tín dụng
càng cao, thời gian thu hồi vốn càng nhanh, Ngân hàng hoạt động có hiệu quả và
ngược lại.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu quan trọng cần thiết cho việc nghiên cứu là số liệu sơ cấp. Vì vậy, để
làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu đề tài được thực hiện dựa vào các dữ liệu sơ cấp
sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Long Hồ 2006, 2007, 2008.
- Bảng cân đối tài khoản chi tiết, bảng cân đối kế toán tổng hợp qua các

phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối là chỉ tiêu tổng hợp
biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không
thể nói lên được. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát
triển của các hiện tượng kinh tế.

y
1

∆y = *100 - 100%
y
o
Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước; y
1
: chỉ tiêu năm sau.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
∆y = y
1
- y

lượng lao động trong nông thôn dồi dào với tinh thần cần cù, chịu khó từ đó đã
góp phần nâng cao sản lượng nông nghiệp, phát triển kinh tế của huyện.
Huyện Long Hồ đã và đang thu hút nhiều dự án đầu tư như: khu công
nghiệp Hoà Phú, khu công nghiệp Bắc Cổ Chiên và nhiều cụm tuyến dân cư.
Hiện nay, Thị xã Vĩnh Long đang phấn đấu trở thành thành phố loại 3 mà Long
Hồ nằm ven thị xã nên có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai về cơ sở hạ
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 15 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
tầng cùng như là kinh tế xã hội. Tuy nhiên để khai thác tốt tiềm năng này thì
ngoài việc phải có chủ trương chính sách đúng đắn còn phải có nguồn vốn đầu tư
thích hợp, mà một nửa trong những đơn vị đầu tư vốn lớn đó là Ngân hàng.
3.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội
Trong năm 2008, tình hình kinh tế- xã hội của Huyện Long Hồ cơ bản tiếp
tục được tăng trưởng và phát triển đúng hướng,an ninh- chíh trị- quốc phòng ổn
định, trật tự an toàn xà hội được giữ vững, bộ máy chính quyền từng bước được
kiện toàn, không ngừng nâng cao chất lương hiệu quả hoạt động.
* Ngành nông nghiệp- phát triển nông thôn.
- Ước tổng giá trị nông nghiệp- thuỷ sản năm 2008 thực hiện tăng 7,85% so
với cùng kỳ. Tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm là 15.048 ha, đạt 103% kế
hoạch, tăng 4,5% so cùng kỳ; năng suất bình quân 5,3 tấn/ ha, đạt 99,6% so kế
hoạch, tăng 2,7% so năm 2007; sản lượng 81.191 tấn, đạt 102% kế hoạch, tăng
7,3% so với năm 2007.
- Cây màu sản xuất 1.505,5 ha, đạt 114,05% kế hoạch, sản lượng thu hoạch
14.708 tấn, đạt 102,2% kế hoạch, giảm 6,49% so năm 2007.
- Cây ăn quả các loại (nhãn, chôm chôm, cam, bưởi, xoài, chanh, sầu
riêng,…) tổng diện tích hiện có 6.874,83 ha, thu hoạch 66.823 tấn, đạt 99,19% so
kế hoạch, tưng 1.771 tấn so với năm 2007.
- Tổng đàn bò 4.803 con, tăng 21 con ( tăng 0,4 %) so với năm 200, đạt
141% kế hoạch. Đàn heo 34.116 con, tăng 71 con (tăng 2,1%) so với năm 2007
đạt 78,5% kế hoạch; đàn gia cầm 365.516 con tăng 2765 con (tăng 0,6%) đạt

chưa bền vững, chất lượng và hiệu quả chưa cao do máy móc thiết bị sản xuất lạc
hậu, quy mô vừa và nhỏ, thiếu vốn đầu tư, trình độ quản lý thấp… Sự cạnh tranh
giữa các Ngân hàng thương mại trên địa bàn vẫn còn diễn biến nhất là về lãi suất,
tiện ích phục vụ… Với tình hình đó đã tác động khá lớn đến hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng và đời sống của nhân dân.
3.2 Một số đặc điểm cơ bản của NHNo & PTNT huyện Long Hồ
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Theo Quyết định 400/CP của Thủ tướng Chính phủ Ngân hàng nông
nghiệp Việt Nam được thành lập với 100% vốn ngân sách cấp là ngân hàng quốc
gia đa năng, nay là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có
trụ sở chính đặt tại Hà Nội, mỗi thành phố, mỗi tỉnh đều có chi nhánh trực thuộc
khu vực, ban lãnh đạo và điều hành trong các chi nhánh do Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam bổ nhiệm chỉ đạo quản lý.

Trích đoạn Một số hạn chế trong công tác tín dụng của Ngân hàng Những biện pháp hỗ trợ của Nhà Nước Đối với NHNo & PTNT tỉnh Vĩnh Long
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status