TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LẠI THỊ ÁNH NGỌC PHÂN TÍCH CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN VÀ TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM
CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN VÀ TÍN DỤNG
¾ Người chấm, nhận xét 2
(Họ tên, học hàm, học vị, chữ ký)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh ngày……tháng……năm 2010
LỜI CẢM ƠN
W U X
Qua 4 năm trên giảng đường đại học, em đã nhận được rất nhiều sự quan
tâm, dạy bảo của các thầy cô trong trường Đại Học An Giang, nhất là các thầy cô
khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức hữu
ích không chỉ trong chuyên ngành mà còn rất nhiều kiến thức thực tế ngoài xã
hội. Em xin được phép gửi đến quý thầy cô trường Đại học An Giang, các thầy cô
khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâu
sắc.
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn đến cô Nguyễn Thị Ngọc Diệp, cô đã dành
thời gian tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện
báo cáo khoá luận này.
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Quốc Tế
Việt Nam – Chi nhánh An Giang, đặc biệt là các anh chị trong phòng Khách hàng
cá nhân và Khách hàng doanh nghiệp đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em
Ngân hàng, đồng thời tìm hiểu rủi ro lãi suất.
Cuối cùng, dựa vào những phân tích trên, đề ra một số phương pháp để điều chỉnh
cơ cấu vốn huy động và cơ cấu cho vay phù hợp hơn, hạn chế rủi ro lãi suất và những
giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn, cho vay vốn của Ngân hàng.
ii
MỤC LỤC
--------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ……………………………………………..………...1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài …………………………………………………….………...1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ……………………………………………………….………...2
1.3 Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………..…………2
1.4 Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………..…………2
1.5 Ý nghĩa……………………………………………………………………...………..2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN …………………………………..…….……….3
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại …………………………………….…………3
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại ………………………………….………...3
2.1.2 Bản chất của Ngân hàng thương mại ……………………………….…………3
3.4.3 Lợi nhuận …………………………………..................................................21
3.5 Định hướng phát triển và mục tiêu năm 2010 ………………………………...........21
3.5.1 Phương hướng phát triển ……………………………………………….……21
3.5.2 Kế hoạch năm 2010……………………………………………………..……21
Chương 4: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI VIB AN GIANG ………...22
4.1. Khái quát tình hình nguồn vốn của VIB – Chi nhánh An Giang …………….……23
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm (2007 – 2009)………….…….23
4.1.2 Cơ cấu vốn huy động tại VIB An Giang từ 2007 đến 2009 …………………27
4.2 Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng. ………………………………………..…..36
4.2.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn …………………………………….……37
4.2.2 Vốn điều chuyển trên tổng nguồn vốn ………………………………………38
4.2.3 Tiền gửi có kỳ hạn trên vốn huy động ………………………………….……39
4.2.4 Tiền gửi không kỳ hạn trên vốn huy động …………………………….…….40
Chương 5: TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN TẠI VIB AN GIANG ……...…...41
5.1 Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng ………………………………..…….41
5.1.1 Doanh số cho vay……………………………..………………………...……44
5.1.2 Doanh số thu nợ ……………………………………………………….…….49
5.1.3 Dư nợ …………………………………………………………………..…….52
5.1.4 Nợ quá hạn ……………………………………………………………...……55
5.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng …………………………………..……56
5.2.1 Vòng quay tín dụng……………………………………………………..……57
5.2.2 Hệ số thu nợ ……………………………………………………………..…...57
5.2.3 Dư nợ trên tổng nguồn vốn …………………………………………….........57
5.2.4 Dư nợ trên vốn huy động ……………………………………………….……58
5.2.5 Nợ quá hạn trên dư nợ ………………………………………………….……58
iv
Chương 6: TỐI ƯU HÓA CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN – CHO VAY VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP……………………………………………...………..….59
6.1 Tối ưu hóa cơ cấu huy động vốn và cho vay ……………………………………….59
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.2: KQHĐKD CỦA NGÂN HÀNG …………………………………………...20
Bảng 4.1: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM …………..23
Bảng 4.4: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG QUA 3 NĂM TẠI NGÂN HÀNG ………….28
Bảng 4.6: TIỀN GỬI CỦA CÁC TCTD KHÁC ………………..................................30
Bảng 4.7: TIỀN GỬI CỦA CÁC TCKT…………………………………………….…31
Bảng 4.8: TIỀN GỬI CỦA CÁC CÁ NHÂN ……………………………………….…33
Bảng 4.10: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HĐV TẠI VIB ……………….36
Bảng 5.1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG… ……….….41
Bảng 5.3: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN…………………………….…45
Bảng 5.5: DOANH SỐ CHO VAY THEO LOẠI HÌNH CHO VAY …………………47
Bảng 5.7: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN …………………………...........50
Bảng 5.8: DOANH SỐ THU NỢ THEO LOẠI HÌNH CHO VAY …………………...51
Bảng 5.9: DƯ NỢ THEO THỜI HẠN ………………………………………………...53
Bảng 5.10: DƯ NỢ THEO NGÀNH LOẠI HÌNH CHO VAY………………………..54
Bảng 5.11: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ……...………..56
Bảng 6.1: LÃI SUẤT HUY ĐỘNG BÌNH QUÂN VÀ LÃI SUẤT CHO VAY BÌNH
QUÂN …………………………………………………………………………….…….59
Bảng 6.2: THỜI LƯỢNG TÀI SẢN NỢ VÀ TÀI SẢN CÓ …………………….…….61
Bảng 6.3: CHÊNH LỆCH THỜI LƯỢNG BÌNH QUÂN ……………………….…….61
Bảng 6.4: GIÁ TRỊ THIỆT HẠI/ THU NHẬP TIỀM NĂNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG
KHI LÃI SUÂT TĂNG/ GIẢM ………………………………………………….…….62
vii
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BĐS : Bất động sản
CSTT : Chính sách tiền tệ
DN : Doanh nghiệp
DSTN : Doanh số thu nợ
DSCV : Doanh số cho vay
DUR
gap
: Chênh lệch thời lượng bình quân
ĐVT : Đơn vị tính
GTCG : Giấy tờ có giá
KH : Khách hàng
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
LSĐVBQ : Lãi suất đầu vào bình quân
LSCVBQ : Lãi suất cho vay bình quân
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
Đối với đa số các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam thì hoạt động tín dụng là
hoạt động chính, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng nhưng nguồn vốn
điều lệ khi thành lập không đủ để Ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh như
cấp tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng khác, do đó để có vốn phục vụ cho các hoạt động
này Ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng.
Nếu Ngân hàng chỉ mạnh về hoạt động huy động vốn mà hoạt động tín dụng
không đạt hiệu quả sẽ dẫn đến tình trạng thừa vốn, khi đó Ngân hàng sẽ không thể đảm
bảo việc chi trả lãi cho nguồn vốn mà mình huy động. Nếu Ngân hàng cho vay nhiều mà
không thể huy động đủ nguồn vốn để đáp ứng hoạt động cho vay sẽ ảnh hưởng đến lợi
nhuận của Ngân hàng hay nói chung là ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Qua đó ta có thể nhận thấy hoạt động huy động và cho vay có mối quan hệ mật thiết với
nhau. Ngân hàng huy động vốn để cho vay mà muốn huy động được nhiều vốn để mở
rộng hoạt động tín dụng của mình thì các khoản cho vay của Ngân hàng phải đạt hiệu
quả cao để có thể đảm bảo được việc chi trả lãi cho nguồn vốn mà mình huy động, đồng
thời để củng cố lòng tin ở khách hàng làm cho họ an tâm khi gửi tiền vào Ngân hàng.
Chính vì vậy để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình thì hoạt động
huy động vốn và cho vay vốn của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam nói chung và
ngân hàng Quốc tế Việt Nam - chi nhánh An Giang nói riêng cần được quản trị một cách
tốt nhất, để đảm bảo sẽ huy động được nguồn vốn đáp ứng đủ nhu cầu của nền kinh tế và
cho vay vốn có hiệu quả.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích cơ cấu huy
động vốn và tín dụng tại Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang”.
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Ngọc Diệp
1
Nghiên cứu vấn đề đặt ra để có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng
về tình hình huy động vốn và cho vay.
Nghiên cứu này giúp mở rộng hoạt động tín dụng là thu hút thêm nhiều đối
tượng khách hàng, vẫn đảm bảo an toàn đồng vốn vay và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Cung cấp vốn kịp thời cho các phương án sản xuất, thúc đẩy phát triển nền kinh tế.
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Ngọc Diệp
2
SVTH: Lại Thị Ánh Ngọc
Phân tích cơ cấu huy động vốn và tín dụng tại Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Ngọc Diệp
3
SVTH: Lại Thị Ánh Ngọc
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
(1)
7 Vốn tự có
Vốn tự có, còn được gọi là vốn chủ sở hữu, là vốn riêng của một Ngân hàng
thương mại. Đây là số vốn ban đầu và được gia tăng không ngừng cùng với quá trình
phát triển của NHTM. Về phương diện quản lý, vốn tự có là số vốn tối thiểu, bắt buộc
1
Nguyễn Đăng Dờn, 2005: 126-135.
2
Nguyễn Đăng Dờn, 2009: 40-53.
Phân tích cơ cấu huy động vốn và tín dụng tại Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang
một NHTM phải có để được cấp giấy phép kinh doanh, đồng thời là cơ sở để thu hút các
nguồn vốn khác. Vốn tự có của Ngân hàng gồm 2 cấp:
- Vốn cấp 1 bao gồm: vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư
phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận chưa chia.
- Vốn cấp 2 bao gồm:
+ 50% giá trị tăng thêm của tài sản cố định và 40% giá trị tăng thêm của các loại
chứng khoán đầu tư được định giá lại theo qui định của pháp luật.
+ Dự phòng chung.
+ Các trái phiếu chuyển đổi và một số các công cụ nợ khác thỏa mãn điều kiện
do Ngân hàng Nhà nước qui định.
7 Vốn huy động
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà Ngân hàng tạm
thời quản lí và sử dụng, với trách nhiệm hoàn trả, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và
quan trọng nhất của bất kỳ một NHTM nào. Chỉ có các NHTM mới được quyền huy
động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau.
7 Vốn đi vay
- Vốn đi vay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (còn gọi là vốn đi vay trên thị
trường tiền tệ 1).
- Vốn vay các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác.
Ngân hàng đều đua nhau tăng lãi suất huy động để thu hút nguồn vốn từ người dân. Do
nguốn vốn là một phần cho sự sống còn nên các Ngân hàng đều có một chiến lược thu
hút vốn riêng bằng nhiều giải pháp khác nhau. Vì vậy có thể nói công tác huy động vốn
có ý nghĩa quyết định cho sự tồn tại của Ngân hàng.
2.2.4 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại:
a/ Tiền gửi hoạt kỳ (Tiền gửi không kỳ hạn)
Tiền gửi hoạt kỳ là loại tiền gửi mà người gửi tiền (chủ tài khoản) được sử dụng
một cách chủ động và linh hoạt không bị ràng buộc về mặt thời gian.
Tiền gửi hoạt kỳ là loại tiền gửi để phục vụ nhu cầu giao dịch, thanh toán cho
chủ tài khoản như trả tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt từ ATM, chuyển tiền v.v…
Chủ tài khoản gửi tiền vào tài khoản của Ngân hàng, không nhằm mục đích hưởng lãi,
mà vì nhu cầu giao dịch, thanh toán, chính vì vậy lãi suất không phải là công cụ để thu
hút nguồn vốn này, mà công cụ chính là dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp kèm theo phải
là dịch vụ có nhiều tiện ích, an toàn, nhanh chóng và chính xác.
Tiền gửi hoạt kỳ là loại nguồn vốn huy động có chi phí sử dụng vốn (chi phí trả
lãi) rất thấp. Chính vì vậy các Ngân hàng nên tập trung huy động nguồn vốn này, thì
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mới có hiệu quả cao. Do tính chất linh hoạt của nó,
nên tiền gửi hoạt kỳ được sử dụng để cho vay ngắn hạn.
Tiền gửi hoạt kỳ có lãi suất thấp nhất trong các loại tiền gửi NH. Hàng tháng
ngân hàng tính lãi tiền gửi cho khách hàng theo phương pháp tích số (tính theo số dư
bình quân trong tháng). Lãi tiền gửi sẽ được tư động nhập vốn để tiếp tục sinh lãi trong
tháng kế tiếp.
Tiền gửi hoạt kỳ không những cho phép khách hàng rút tiền mặt, phát hàng Sec,
trả tiền bằng Lệnh chi, mà còn cho phép khách hàng rút tiền tại ATM của hệ thống liên
kết thẻ giữa các NH với nhau.
b/ Tiền gửi định kỳ (Tiền gửi có kỳ hạn)
Tiền gửi định kỳ là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra khi đáo hạn,
tuy nhiên trong trường hợp bình thường các NH vẫn cho khách hàng rút tiền trước hạn
với điều kiện chỉ được hưởng lãi theo lãi suất không kỳ hạn. Tiền gửi định kỳ có đặc
điểm:
+ Phát hành trái phiếu (Bonds)
Phát hành chứng từ có giá là những phương pháp hữu hiệu để các NH huy động
vốn có kỳ hạn. Đây là loại nguồn vốn ổn định nhất của NHTM.
Đặc điểm của nguồn vốn này là:
- Tính ổn định chắc chắn: Những người mua kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tiết
kiệm, trái phiếu ngân hàng chỉ được hoàn vốn khi đáo hạn. Đây là đặc điểm nổi bật của
loại nguồn vốn này.
- Lãi suất (chi phí sử dụng vốn) thường cao hơn lãi suất tiền gửi định kỳ, do đó
hấp dẫn hơn đối với khách hàng.
- Loại vốn này không được tái lập thời hạn như tiền gửi định kỳ, nhưng bù lại
người sở hữu có thể thế chấp, cầm cố để vay vốn tại NH.
- Người sở hữu chứng từ có giá cũng có thể xin chiết khấu để nhận tiền trước khi
có nhu cầu tại bất kỳ một NHTM nào.
d/ Nguồn vốn huy động khác
Ngoài ba loại nguồn vốn nói trên, các NHTM có thể huy động các nguồn vốn
khác như:
- Tiền gửi ký quỹ
- Tiền gửi đảm bảo thanh toán
- Tiền tạm giữ, tiền đang chuyển
- Các khoản khác
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Ngọc Diệp
6
SVTH: Lại Thị Ánh Ngọc
Phân tích cơ cấu huy động vốn và tín dụng tại Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Ngọc Diệp
cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến
và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
c/ Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho các
doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng.
d/ Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng:
Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu
hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
Tín dụng Ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng, các tổ chức tín
dụng với các doanh nghiệp và cá nhân. 3
Nguyễn Đăng Dờn, 2005: 99.
Phân tích cơ cấu huy động vốn và tín dụng tại Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang
Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là người đi vay
và dân chúng là người cho vay.
2.3.3 Bản chất và chức năng của tín dụng
a/ Bản chất của tín dụng
Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho
vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để
sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội.
Tín dụng được coi là một số vốn, làm bằng hiện vật hoặc bằng hiện kim vận
động theo nguyên tắc hoàn trả, đã đáp ứng cho các nhu cầu của các chủ thể tín dụng.
b/ Chức năng của tín dụng
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.
Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
Phân tích cơ cấu huy động vốn và tín dụng tại Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang
khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất của bên vay. Ngân hàng
có quyền từ chối và huỷ bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã
thoả thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự bất tín của bên vay và hứa
hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân thủ những nguyên tắc này, khi cho vay ngân
hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và
thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương diện này.
- Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho
vay của ngân hàng. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là
cơ sở cho sự an toàn của khoản vay. Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và
phát triển của các quan hệ vay vốn.
Nguyên tắc 2: Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả
thuận trên hợp đồng tín dụng.
- Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn của ngân hàng là
nguồn vốn huy động của khách hàng. Đó là một bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà
ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng cũng có nghĩa vụ đáp ứng nhu cầu rút
vốn của khách hàng khi họ yêu cầu. Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng
hạn, thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng.
- Để thực hiện nguyên tắc này, mỗi lần cho vay ngân hàng phải định kỳ hạn nợ
phù hợp. Khi đến kỳ hạn nợ, người đi vay phải lập giấy trả nợ cho ngân hàng, nếu không
ngân hàng sẽ tự động trích tài khoản tiền gửi của người đi vay để thu nợ. Nếu tài khoản
tiền gửi không đủ số dư thì chuyển nợ quá hạn. Sau một thời gian khách hàng vẫn không
trả nợ, ngân hàng sẽ phát mãi tài sản đảm bảo. Nguyên tắc này hạn chế rủi ro về thanh
khoản.
Nguyên tắc 3: Vốn vay phải có tài sản tương đương làm đảm bảo
- Trong quá trình cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng thương mại đối với nền
kinh tế, không kể được thực hiện dưới hình thức nào, đều làm tăng sức mua của xã hội,
làm tăng khối lượng tiền tệ của nền kinh tế, làm tăng lượng hàng hoá trên thị trường.
Ngoài ra tính chất vận động của vốn tín dụng là gắn liền với sự vận động của vật tư hàng
quyền của tài sản đó.
Cầm cố tài sản: Là việc bên đi vay có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc
quyền của mình cho bên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
+ Đảm bảo đối nhân: Là sự cam kết của một hay nhiều người về việc phải trả
nợ cho ngân hàng thay cho một khách hàng vay khi khách hàng này không hoàn trả
được nợ cho ngân hàng. Người đứng ra bảo lãnh phải thoả mãn các điều kiện sau:
Có đủ năng lực pháp lý.
Phải có đủ năng lực tài chính lành mạnh, có khả năng trả nợ cho khách hàng
vay vốn.
Phải có tài sản thế chấp, cầm cố.
c/ Quy trình cho vay
U Giải thích quy trình:
(1) Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng: nếu khách hàng có nhu cầu về vốn sản
xuất, kinh doanh đến trực tiếp gặp cán bộ tín dụng tại phòng Tín dụng sẽ được cán bộ tín
dụng hướng dẫn làm hồ sơ vay vốn.
(2) Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn: Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ
vay vốn của khách hàng, có trách nhiệm đối chiếu danh mục hồ sơ theo quy định, kiểm
(5)
(6)
(8)
Phân tích cơ cấu huy động vốn và tín dụng tại Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang
- Phân tích dự báo ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến phương án
vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng
Sau khi thẩm định xong đề nghị khách hàng xác nhận tài sản thế chấp, hoặc cầm
cố có liên quan đến hợp đồng tín dụng (nếu có).
(4) Xét duyệt khoản vay: Khách hàng làm xong thủ tục vay vốn, trưởng phòng
Tín dụng có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ vay vốn, xem xét báo cáo thẩm định.
Khoản vay thuộc thẩm quyền giải quyết: Ban lãnh đạo NH sẽ quyết định
đồng ý hoặc không đồng ý cho vay, nếu từ chối cho vay thì trả lời cho khách hàng biết
lý do bằng văn bản.
Khoản vay vượt thẩm quyền giải quyết: sẽ được hội đồng tín dụng hoặc ban
thẩm định dự án NH cấp trên phê duyệt. Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo NH cho
vay mới được phép giải ngân.
Nội dung cho vay của lãnh đạo NH phải xác định rõ số tiền cho vay, lãi suất
cho vay, thời hạn cho vay và các điều kiện khác (nếu có).
(5) Ký kết hợp đồng tín dụng và các hợp đồng liên quan: khi khoản vay được phê
duyệt, ngân hàng cho vay và khách hàng vay lập hợp dồng tín dụng và hợp đồng bảo
đảm tiền vay (nếu có).
(6) Giải ngân và giám sát khoản vay: Hồ sơ sau khi được xét duyệt được bộ phận
tín dụng chuyển cho tổ Giao dịch tín dụng lưu giữ và mở tài khoản, đăng ký giải ngân
cho khách hàng.
Kiểm tra, giám sát khoản vay, thực hiện các biện pháp thích hợp nếu không thực
hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết với NH.
(7) Thu lãi và nợ gốc: hàng tháng tiến hành thu lãi cho vay theo hợp đồng tín
dụng, nếu nợ gốc được trả nhiều kỳ thì đồng thời thu luôn nợ gốc.
Nếu đến hạn hoặc đã cho gia hạn mà khách hàng vẫn không trả nợ thì Cán bộ tín
dụng có trách nhiệm thông báo hướng xử lý chuyển nợ quá hạn cho khách hàng biết.
Tiền gửi không kỳ hạn/Tổng nguồn vốn = x 100 %
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết vốn huy động lãi suất thấp chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng vốn huy động. Nếu chỉ số này càng lớn thì sự chênh lệch lãi suất giữa đầu vào và
đầu ra của tổ chức tín dụng cao, từ đó làm gia tăng lợi nhuận của tổ chức tín dụng nhưng
đồng thời đây cũng là nguồn vốn không ổn định vì khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc
nào nên Ngân hàng không thể dùng nhiều vốn ngắn hạn để cho vay.
7 Tiền gửi có kỳ hạn trên tổng nguồn vốn.
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn/Tổng nguồn vốn = x 100 %
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết tính ổn định vững chắc của nguồn vốn huy động tại một tổ
chức tín dụng. Chỉ số này càng cao thì nguồn vốn huy động càng ổn định, tạo điều kiện
thuận lợi cho tổ chức tín dụng cho vay.
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay:
7 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn.
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/ Tổng nguồn vốn = x 100 %
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tập trung vốn tín dụng của Ngân hàng, chỉ tiêu này
càng cao thì mức độ hoạt động của Ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả. Giúp nhà
quản lý xác định quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Ngọc Diệp
12
SVTH: Lại Thị Ánh Ngọc
7 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ = x 100 %
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tín dụng và chất lượng tín dụng của Ngân hàng.
Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng bình
thường, chỉ số này càng nhỏ thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng cao.
GVHD: Ths.Nguyễn Thị Ngọc Diệp
13
SVTH: Lại Thị Ánh Ngọc
Phân tích cơ cấu huy động vốn và tín dụng tại Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh An Giang
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC
TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH AN GIANG
3.1. Giới thiệu tổng quát về
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngân hàng
Quốc Tế - VIB) được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Cổ đông sáng lập Ngân hàng Quốc Tế bao gồm các cá nhân và doanh nhân hoạt
động thành đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam;
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Ngân hàng Quốc Tế đang tiếp tục củng cố vị trí của mình trên thị trường tài
chính tiền tệ Việt Nam. Từ khi bắt đầu hoạt động ngày 18/09/1996 với số vốn điều lệ
ban đầu là 50 tỷ đồng Việt Nam, Ngân hàng Quốc Tế đang phát triển thành một trong