Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
37
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH TRÀ VINH QUA 3 NĂM 2006 – 2008
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH TRÀ
VINH QUA 3 NĂM 2006 – 2008
4.1.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2006 – 2008
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì nguồn vốn đóng
vai trò hết sức quan trọng, bởi nó quyết định đến khả năng hoạt động cũng như
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nguồn vốn cho vay của Ngân
hàng chủ yếu từ vốn huy động và vốn điều chuyển từ Hội sở.
Đối với nguồn vốn huy động: Ngân hàng được toàn quyền sử dụng sau khi
đã trích lại một phần theo tỷ lệ đảm bảo do ngân hàng Nhà nước quy định, đồng
thời có trách nhiệm trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho khách hàng.
Đối với nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở: Ngân hàng chỉ sử dụng nguồn
vốn này khi nguồn vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay tại Chi
nhánh, khi đó Chi nhánh sẽ yêu cầu được điều chuyển vốn đến và phải chịu lãi
suất cao hơn lãi suất tiền gửi tại Ngân hàng.
Ta có thể xem xét nguồn vốn của Ngân hàng dựa vào số liệu qua 3 năm
2006, 2007 và 2008 trong bảng sau:
- Trung và dài hạn 29.757 5,97 46.052 8,03 26.512 3,83 16.295 54,76 (19.540) (42,43)
Vốn điều chuyển 345.368 69,29 369.105 64,36 358.496 51,79 23.737 6,87 (10.609) (2,87)
- Ngắn hạn 292.434 58,67 306.880 53,51 162.789 23,52 14.446 4,94 (144.091) (46,95)
- Trung và dài hạn 52.934 10,62 62.225 10,85 195.707 28,27 9.291 17,55 133.482 214,52
Tổng nguồn vốn 498.438 100 573.500 100 692.212 100 75.062 15,06 118.712 20,70
(Nguồn: Phòng kế toán ngân quỹ MHB Trà Vinh)
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
39
2006
69,29%
30,71%
Vốn huy động
Vốn điều chuyển2007
64,36%
35,64%2008
48,21%
51,79%
Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của MHB Trà Vinh năm 2006 – 2008
hoạt động của Ngân hàng, khuyến khích khách hàng sử dụng các sản phẩm và
dịch vụ của Ngân hàng. Thực hiện lãi suất cho vay và huy động vốn linh hoạt
phù hợp trên địa bàn trong phạm vi khung lãi suất do Hội đồng quản trị và Tổng
giám đốc qui định, nhằm thu hút được khách hàng và đảm bảo hiệu quả kinh
doanh. Thứ hai, do Ngân hàng khai thác triệt để dịch vụ chuyển tiền nhanh
Western Union để huy động vốn, phục vụ tận tình đối với khách hàng để tăng tỷ
lệ phí dịch vụ. Thứ ba, Ngân hàng đã duy trì và thực hiện tốt công tác phân công
giao chỉ tiêu huy động vốn đến từng phòng nghiệp vụ và các Phòng giao dịch
trực thuộc nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả trong công tác huy động.
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn như: Vốn
nhàn rỗi trong dân cư không nhiều, tâm lý thích giữ tiền mặt của người dân, giá
vàng tăng cao làm cho người dân có xu hướng đầu tư vào vàng. Và sự cạnh tranh
trên địa bàn hiện nay rất lớn. Vì vậy, MHB Trà Vinh cần quan tâm hơn nữa việc
huy động vốn trong nhân dân để tạo nên nguồn vốn vững mạnh cho Ngân hàng.
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
41
4.1.1.2. Vốn điều chuyển
Với tốc độ phát triển của tỉnh thì nhu cầu vay vốn của người dân ngày càng
tăng, mà khả năng huy động vốn của Ngân hàng không đủ đáp ứng . Vì vậy Ngân
hàng phải sử dụng đến nguồn vốn điều chuyển để cho vay.
Năm 2006 vốn điều chuyển là 345.368 triệu đồng, năm 2007 vốn điều
chuyển là 369.105 triệu đồng tăng 23.737 triệu đồng tương ứng tăng 6,87% so
với năm 2006, năm 2008 vốn điều chuyển là 358.496 triệu đồng giảm 10.609
triệu đồng tương ứng giảm 2,87% so với năm 2007. Vốn điều chuyển tăng thấp
vào năm 2007 và giảm vào năm 2008, điều này chứng tỏ Ngân hàng đã có chính
sách điều chỉnh nguồn vốn một cách hợp lý.
Vốn điều chuyển đóng vai trò quan trọng và thực hiện một số chức năng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
Tiền
Tỷ
trọng
(%)
2007/2006 2008/2007
Số tiền (%) Số tiền (%)
1. Tiền gửi các tổ chức kinh tế 40.380 26,38 68.861 33,69 88.335 26,47 28.481 70,53 19.474 28,28
- Không kỳ hạn 24.154 15,78 36.301 17,76 58.267 17,46 12.147 50,29 21.966 60,51
- Ngắn hạn 14.052 9,18 30.107 14,73 30.001 8,99 16.055 114,25 (106) (0,35)
- Trung và dài hạn 2.174 1,42 2.453 1,20 67 0,02 279 12,83 (2.386) (97,27)
2. Tiền gửi tiết kiệm 66.579 43,50 117.764 57,62 211.905 63,50 51.185 76,88 94.141 79,94
- Không kỳ hạn 10.188 6,66 3.098 1,52 2.717 0,81 (7.090) (69,59) (381) (12,30)
- Ngắn hạn 30.002 19,60 72.213 35,33 182.743 54,76 42.211 140,69 110.530 153,06
- Trung và dài hạn 26.389 17,24 42.453 20,77 26.445 7,93 16.064 60,87 (16.008) 37,71
3. Phát hành kỳ phiếu 46.111 30,12 17.770 8,69 33.476 10,03 (28.341) (61,46) 15.706 88,38
- Ngắn hạn 44.917 29,34 16.624 8,13 33.476 10,03 (28.293) 62,99 16.852 101,37
- Trung và dài hạn 1.194 0,78 1.146 0,56 0 0 (48) (4,02) (1.146) (100)
Tổng cộng 153.070 100 204.395 100 333.716 100 51.325 33,53 129.321 63,27
(Nguồn: Phòng kế toán ngân quỹ MHB Trà Vinh)
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
ứng nhanh, kịp thời cho việc chi trả tiền hàng, thuận tiện cho việc thanh toán
không dùng tiền mặt, thu hút nhiều doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán nên số
tiền gửi này tăng đáng kể. Sang năm 2008, tiền gửi của các tổ chức kinh tế vẫn
tiếp tục tăng nhưng xét về tốc độ tăng thì tăng chậm so với năm trước, tỷ lệ tăng
là 28,28% tương ứng tăng thêm 19.474 triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do
tình trạng lạm phát làm cho chi phí tăng cao, các doanh nghiệp phải nâng giá bán
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
44
sản phẩm nên việc mua bán bị hạn chế. Do đó tốc độ tăng năm 2008 thấp hơn so
với tốc độ tăng năm 2007.
Xét về cơ cấu, tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
khoản mục tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tỷ trọng qua 3 năm lần lượt là
15,78% - 17,76% - 17,46%, trong khi đó tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng qua 3
năm lần lượt là 9,18% - 14,73% - 8,99%, tiền gửi trung và dài hạn có tỷ trọng
qua 3 năm là 1,42% - 1,20% - 0,02%. Vì khách hàng chủ yếu là các các công ty
xây lắp, xây dựng công trình, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại – dịch
vụ, họ cần tiền để xoay trở liên tục và cũng rút vốn liên tục, do đó họ chủ yếu gửi
dưới hình thức không kỳ hạn. Đó là lý do tại sao lãi suất tiền gửi của các tổ chức
kinh tế không kỳ hạn thấp mà lại thu hút nhiều khách hàng đến gửi tiền.
4.1.2.2. Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn truyền thống của Ngân hàng.
Loại tiền gửi này luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động
của Ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền
gửi tiết kiệm không kỳ hạn, trong đó tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn luôn chiếm tỷ
trọng cao. Năm 2006, tiền gửi tiết kiệm là 66.579 triệu đồng, chiếm 43,50%
trong tổng vốn huy động của Ngân hàng. Năm 2007, tiền gửi tiết kiệm là 117.764
triệu đồng, tăng 51.185 triệu đồng, tương ứng tăng 76,88% so với năm 2006. Đến
Tóm lại, thời gian qua Ngân hàng đã có nỗ lực đáng kể trong công tác huy
động vốn, luôn mở rộng và phát triển các sản phẩm, dịch vụ để kịp thời đáp ứng
nhu cầu gửi tiền của khách hàng, do đó Ngân hàng đã đạt được những kết quả
nhất định trong công tác huy động vốn. Tuy nhiên thị phần huy động vốn của
Ngân hàng tại tỉnh còn thấp, Ngân hàng hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn điều
chuyển từ Ngân hàng cấp trên nên trên thực tế Ngân hàng chưa thật sự tự chủ
trong hoạt động kinh doanh của mình. Chính vì vậy, Ngân hàng cần nỗ lực hơn
nữa trong công tác huy động vốn để mở rộng thị phần và tạo được thế chủ động
trong kinh doanh.
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH TRÀ VINH
QUA 3 NĂM 2006 – 2008
4.2.1. Khái quát chung về tình hình tín dụng tại Ngân hàng
Nói đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng là nói đến hoạt động Ngân hàng
cho khách hàng vay tiền nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinh
doanh hay cho nhu cầu chi tiêu của khách hàng. Để hoạt động tín dụng thực sự
mang lại hiệu quả và phát huy vai trò của nó, MHB Trà Vinh luôn chú trọng thực
hiện đúng đường lối, chủ trương và các chỉ tiêu kế hoạch của cấp trên đề ra. Việc
phân tích tín dụng sẽ giúp Ngân hàng đánh giá năng lực hoạt động của mình theo
những nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Ngoài ra, nó còn giúp Ngân hàng tìm ra
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
46
những giải pháp để khắc phục kịp thời những mặt còn tồn tại nhằm làm cho hoạt
động của Ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn.
Bảng 6: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA MHB TRÀ VINH
QUA 3 NĂM (2006-2008)
ĐVT: Triệu đồng
Triệu đồng
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Dư nợ
Nợ quá hạn
Nợ xấu
Hình 5: Tình hình hoạt động tín dụng của MHB Trà Vinh qua 3 năm
Cho vay là một hoạt động cơ bản tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng, tốc độ
tăng cho vay chủ yếu phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. Nền kinh
tế tỉnh Trà Vinh phụ thuộc nhiều vào ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp, đặc biệt
trong những năm qua nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng khá mạnh, chính vì vậy
mà nhu cầu vốn ngày càng lớn. Do đó doanh số cho vay qua 3 năm của MHB Trà
Vinh cũng ngày càng tăng. Doanh số cho vay năm 2006 là 532.618 triệu đồng,
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
47
năm 2007 đạt 792.369 triệu đồng, tăng 259.751 triệu đồng, tương ứng tăng
48,77% so với năm 2006. Đến năm 2008 doanh số cho vay đạt 1.165.094 triệu
đồng, so với năm 2007 tăng 372.725 triệu đồng, tương ứng tăng 47,04%.
Doanh số cho vay tăng mạnh qua các năm do kinh tế tỉnh Trà Vinh phát
triển mạnh làm cho nhu cầu vốn của xã hội tăng mạnh, các chính sách, chủ
trương của Đảng và Nhà nước giúp cho đời sống nhân dân ngày càng được cải
thiện, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh,
đồng thời Ngân hàng đã tạo được danh tiếng và lòng tin của khách hàng. Bên
cạnh đó, Ngân hàng không ngừng nâng cao công tác tín dụng, công tác cho vay
có hiệu quả và thuận tiện cho khách hàng, thủ tục cho vay đơn giản, nhanh chóng
trong cùng địa bàn. Tuy nhiên, Ngân hàng luôn tích cực tìm kiếm và tiếp cận
khách hàng trong việc mở rộng mạng lưới hoạt động, tập trung đầu tư vào các dự
án doanh nghiệp vừa và nhỏ, các dự án ngắn hạn, trung hạn khả thi sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Do đó, dư nợ của Ngân hàng qua 3 năm đều tăng.
Nợ quá hạn là vấn đề các ngân hàng rất quan tâm. Khi nợ quá hạn phát sinh
thì Ngân hàng phải tốn nhiều chi phí và công sức để thu hồi món nợ đó. Nhìn
chung nợ quá hạn tăng khá cao qua các năm. Nợ quá hạn năm 2006 là 4.583 triệu
đồng, năm 2007 là 9.006 triệu đồng tăng 4.423 triệu đồng tương ứng tăng
96,51% so với năm 2006, đến năm 2008 là 16.685 triệu đồng tăng 7.679 triệu
đồng tương ứng tăng 85,27% so với năm 2007. Cùng với nợ quá hạn thì nợ xấu
cũng tăng qua các năm với tốc độ tăng rất cao. Năm 2007 tăng 140,73% so với
năm 2006, đến năm 2008 thì tỷ lệ này tăng 75,13% so với năm 2007. Với tốc độ
tăng cao như vậy, Ngân hàng cần quan tâm hơn nữa đến công tác xử lý nợ và
đồng vốn cho vay của Ngân hàng chưa thực sự mang lại hiệu quả cho khách
hàng.
4.2.2. Phân tích doanh số cho vay
4.2.2.1. Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng
Cũng như các ngân hàng khác, sau khi huy động vốn MHB Trà Vinh nhanh
chóng tìm các biện pháp để sử dụng nguồn vốn đó một cách có hiệu quả nhằm
mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng, cũng như đáp ứng được nhu cầu về vốn cho
nền kinh tế. Doanh số cho vay là tổng số tiền mà Ngân hàng đã giải ngân dưới
hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một khoảng thời gian nhất định. Sự
tăng trưởng của doanh số cho vay thể hiện quy mô của công tác tín dụng. Nếu
Ngân hàng có nguồn vốn mạnh thì doanh số cho vay có thể cao hơn nhiều lần so
với các Ngân hàng có nguồn vốn nhỏ. Do bản chất của hoạt động tín dụng Ngân
hàng là “đi vay để cho vay”, vì thế với nguồn vốn huy động được trong mỗi năm
Ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu để sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu
quả nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn. Trong những năm qua, hoạt động cho vay
của Chi nhánh đã có những chuyển biến tích cực và được thể hiện như sau:
www.kinhtehoc.net
(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Trà Vinh)
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
50
0
200000
400000
600000
800000
1000000
1200000
2006 2007 2008
Năm
Tri
ệu đồng
Ng
ắn hạn
Trung và dài hạn
Hình 6: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng
tăng mạnh 45,91% tương đương 41.256 triệu đồng. Như vậy trong thời gian qua,
nhu cầu về vốn ngắn hạn tại địa phương không ngừng tăng lên và Ngân hàng đã
nắm bắt điều đó, tập trung cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tại địa
phương. Tuy nhiên, như đã phân tích, tín dụng ngắn hạn không đem lại hiệu quả
cao cho Ngân hàng như tín dụng trung và dài hạn vì sự gia tăng các khoản chi phí
khi tìm kiếm khách hàng cho vay mới làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng. Chính
vì vậy, ngay từ bây giờ Ngân hàng cần tìm kiếm các khách hàng doanh nghiệp,
các công ty lớn uy tín và hoạt động kinh doanh tốt có nhu cầu vốn trung và dài
hạn để tập trung cho vay, gia tăng tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn trong doanh
số cho vay của Ngân hàng. Bên cạnh đó Ngân hàng cũng tiếp tục cho vay ngắn
hạn nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân, đồng thời cũng để mang lại lợi nhuận
cho Ngân hàng.
4.2.2.2. Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
Để hoạt động đầu tư của Ngân hàng đạt hiệu quả và có thể đánh giá chính
xác tình hình cho vay của Ngân hàng, ngoài việc phân tích doanh số cho vay theo
thời hạn thì việc phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế là không thể
thiếu được. Đối tượng cho vay của Ngân hàng gồm: Thành phần kinh tế Nhà
nước, kinh tế ngoài quốc doanh, kinh tế cá thể. www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 52
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
53
0
100000
200000
300000
400000
500000
600000
700000
800000
900000
2006 2007 2008
Năm
Triệu đồng
Kinh t
ế Nhà nước
Kinh t
ế ngoài quốc doanh
Kinh t
ế cá thể
Hình 7: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
Trong cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế thì thành phần kinh
tế cá thể chiếm tỷ trọng cao nhất vì đối tượng khách hàng thuộc thành phần kinh
tế này khá đa dạng (cán bộ công nhân viên, cá nhân, hộ gia đình). Cụ thể, tỷ
trọng của thành phần kinh tế này năm 2006 là 79,58%, năm 2007 chiếm 74,34%,
kinh tế ngoài quốc doanh như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,
doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể. Trong đó chú trọng nhất là doanh nghiệp
tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn: Đây là loại hình doanh nghiệp phổ biến
và chiếm tỷ lệ khá cao trên địa bàn tỉnh, hoạt động ngày càng có hiệu quả. Nhận
thấy tầm quan trọng của khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế
nói chung, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh nói riêng nên Chi nhánh đã tập
trung tiếp cận, đầu tư vốn cung cấp tín dụng cho thành phần kinh tế này ngày
càng nhiều.
Đối với thành phần kinh tế cá thể, năm 2007 doanh số cho vay tăng 38,98%
tương ứng tăng 165.217 triệu đồng. Đến năm 2008, tăng thêm 214.802 triệu đồng
tương ứng tăng 36,47% so với năm 2007. Tại MHB Trà Vinh, đây là thành phần
kinh tế có doanh số cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho vay
từ năm 2006 đến năm 2008. Đối tượng cho vay chủ yếu của thành phần kinh tế
này là hộ kinh doanh cá thể và cá nhân vay với mục đích chăn nuôi và trồng trọt.
Có thể nhận thấy doanh số cho vay của thành phần kinh tế này tăng đều qua các
năm, ít bị ảnh hưởng bởi sự biến đổi của môi trường kinh tế. Nguyên nhân là do
trong những năm qua, Ngân hàng đã khuyến khích người dân đi vay dưới hình
thức cầm cố sổ tiết kiệm và kỳ phiếu chưa đến hạn, bên cạnh mở rộng thị phần
tiến hành giải ngân đến các hộ gia đình vùng nông thôn, đến cán bộ công nhân
viên... giúp họ cải thiện và nâng cao đời sống tạo điều kiện phát triển kinh tế gia
đình dẫn đến doanh số cho vay tăng cao.
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
55
4.2.2.3. Doanh số cho vay theo ngành kinh tế
Góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương cùng
với chiến lược phát triển kinh doanh của mình, cùng với việc phát triển hoạt động
Tỷ trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
2007/2006 2008/2007
Số tiền (%) Số tiền (%)
Nông nghiệp 126.572 23,76 138.016 17,42 139.067 11,94 11.444 9,04 1.051 0,76
Công nghiệp chế biến 4.285 0,80 5.233 0,66 9.010 0,77 948 22,12 3.777 72,18
Xây dựng 69.937 13,13 91.364 11,53 71.175 6,11 21.427 30,64 (20.189) (22,10)
Thương nghiệp 251.612 47,24 440.740 55,62 796.364 68,35 189.128 75,17 355.624 80,69
Ngành khác 80.212 15,07 117.016 14,77 149.478 12,83 36.804 45,88 32.462 27,74
Tổng cộng 532.618 100 792.369 100 1.165.094 100 259.751 48,77 372.725 47,04
(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Trà Vinh)
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
57 2006
47,24%
15,07%
23,76%
13,13%
0,80%
Nông nghiệp
Công nghiệp chế biến
0,77%
11,94%
2007
14,77%
55,62%
0,66%
11,53%
17,42%
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
58
+ Ngành thương nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng
doanh số cho vay tại Ngân hàng, tỷ trọng năm 2006 là 47,24%, năm 2007 có tỷ
trọng là 55,62%, năm 2008 chiếm 68,35%. Ngành thương nghiệp bao gồm sửa
chửa động cơ, mô tô, xe máy, đồ gia dụng. Ngành này chiếm tỷ trọng cao nhất là
vì đây là ngành nghề kinh tế phát triển rộng khắp, đa dạng lại rất năng động nên
nhu cầu vay vốn để đầu tư kinh doanh là thường xuyên và cần thiết.
+ Ngành khác bao gồm các ngành thủy sản, khách sạn và nhà hàng, vận
tải, kho bãi, thông tin liên lạc… tỷ trọng lần lượt qua 3 năm như sau 15,07% -
14,77% - 12,83%.
- Về tốc độ tăng giảm:
+ Ngành nông nghiệp: Doanh số cho vay thuộc đối tượng này đều tăng
qua các năm nhưng tỷ lệ tăng không cao lắm. Năm 2007 đạt 138.016 triệu đồng
tăng hơn năm 2006 là 11.444 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng là
9,04%. Năm 2008 đạt 139.067 triệu đồng, tăng 1.051 triệu đồng tương ứng tăng
0,76% so với năm 2007. Tốc độ tăng không cao do chủ trương chuyển đổi kinh tế
của tỉnh giảm tỷ trọng đối với ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng đối với ngành
công nghiệp, thương nghiệp do vậy cơ cấu vốn tín dụng đầu tư cho các ngành
đạt 440.740 triệu đồng và năm 2008 tiếp tục tăng mạnh 80,69% tương ứng tăng
355.624 triệu đồng so với năm 2007, đạt tới 796.364 triệu đồng. Khách hàng chủ
yếu của ngành nghề này là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang phát triển khá
mạnh, họ muốn tích cực tranh thủ mở rộng hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó
Ngân hàng cũng đang chú trọng cho vay đối với các doanh nghiệp do đó doanh
số cho vay đối với lĩnh vực này luôn ở mức cao.
+ Ngành khác: Tỷ trọng cho vay các ngành khác tăng khá cao, số liệu cho
vay cụ thể như sau: Năm 2006 là 80.212 triệu đồng, năm 2007 tăng 45,88% tức
36.804 triệu đồng, lên đến 117.016 triệu đồng và năm 2008 tiếp tục tăng thêm
27,74% tương ứng 32.462 triệu đồng so với năm 2007, đạt 149.478 triệu đồng.
Từ năm 2006 đến năm 2008, các ngành này kinh doanh sản xuất ổn định, phát
triển đều đặn đã giúp cho doanh số cho vay ở các ngành nghề này đều tăng qua
các năm.
4.2.3. Phân tích doanh số thu nợ
Cùng với doanh số cho vay thì doanh số thu nợ cũng là một chỉ tiêu mà
Ngân hàng đặc biệt quan tâm. Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà Ngân hàng đã
thu hồi từ các khoản đã giải ngân trong một khoảng thời gian nhất định. Do đó,
việc thu nợ được xem là công tác khá quan trọng trong hoạt động tín dụng, góp
phần tái đầu tư tín dụng và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển trong lưu thông.
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy
60
4.2.3.1. Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng
Qua 3 năm doanh số thu nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng
doanh số thu nợ. Tỷ trọng năm 2006 là 82,69%, năm 2007 là 87,96%, đặc biệt
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
2007/2006 2008/2007
Số tiền (%) Số tiền (%)
Ngắn hạn 384.438 82,69 623.801 87,96 1.019.622 92,98 239.363 62,26 395.821 63,45
Trung và dài hạn 80.480 17,31 85.386 12,04 76.973 7,02 4.906 6,10 (8.413) (9,85)
Tổng cộng 464.918 100 709.187 100 1.096.595 100 244.269 52,54 387.408 54,63
(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Trà Vinh)
www.kinhtehoc.net