TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI THỊ GIÀU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN CHÂU THÀNH Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN CHÂU THÀNH Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: BÙI THỊ GIÀU
Lớp: DH5TC Mã số Sv: DTC041738
Người hướng dẫn: Ths. NGUYỄN XUÂN VINH
Long Xuyên, tháng 7 năm 2008
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI CÁM ƠN
------------
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quí thầy cô trường Ðại học An Giang, đặc
biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy, truyền
đạt, trang bị cho em những kiến thức quí báu trong suốt quá trình học tập.
Em xin kính lời cảm ơn đến thầy ThS. Nguyễn Xuân Vinh đã hướng dẫn em hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này với tất cả tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt thành.
Em xin gởi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Châu Thành tỉnh An Giang cùng các cô chú, anh chị…ở phòng tín
dụng và các phòng ban đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho em trong suốt quá
trình thực tập tại đơn vị.
Sau cùng, em xin cám ơn tất cả bạn bè, những người luôn quan tâm, động viên em
về tất cả mọi mặt.
Một lần nữa, xin hãy nhận nơi em lời cám ơn chân thành nhất!!!
Long Xuyên, ngày 30/04/2008
- Chương 3: Giới thiệu sơ lược về chi nhánh NHNo & PTNT huyện Châu Thành
tỉnh An Giang.
- Chương 4: Tiến hành phân tích tình hình cho vay tại chi nhánh NHNo & PTNT
huyện Châu Thành tỉnh An Giang
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Tuy tác giả đã cố gắng, nhưng vì khả năng tiếp nhận của còn nhiều hạn chế và thời
gian có hạn khi thực hiện đề tài nên không tránh khỏi những sai sót. Hoan nghênh sự
góp ý, phê bình của quí thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn. MỤC LỤC
Chương 1. TỔNG QUAN.............................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài:..................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:............................................................................................1
1.3 Phương pháp nghiên cứu: ...................................................................................2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu: .......................................................................2
1.3.2 Phương pháp phân tích:.................................................................................2
1.4 Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................................2
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ ...........................................................................25
4.2.4 Nợ quá hạn của ngân hàng giai đoạn 2005 - 2007........................................32
4.2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay...................................................36
4.3 Đánh giá một số thành công và hạn chế chủ yếu của NHNo & PTNT huyện
Châu Thành: 37
4.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ....................................38
4.5 Kiến nghị............................................................................................................40
Chương 5. KẾT LUẬN..............................................................................................43
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005 - 2007 ...................................14
Bảng 4.1: Huy động vốn theo hạn mức tín dụng giai đoạn 2005 - 2007 ........................19
Bảng 4.2: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2005 - 2007 ...................20
Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2007 ........................22
Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2005 - 2007.................24
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2005 - 2007 .....................25
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2007...........................26
Bảng 4.7: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2005 - 2007 ...................28
Bảng 4.8: Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2005 - 2007........................29
Bảng 4.9: Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2007 .............................30
Bảng 4.10: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2005 - 2007....................31
Bảng 4.11: Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2005 - 2007 ...........................32
Bảng 4.12. Nợ quá hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2007 ................................33
Bảng 4.13: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2005 - 2007.........................35
Bảng 4.14: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay giai đoạn 2005 - 2007 ..........................36
Hộ GĐ, CN Hộ gia đình, cá nhân
GDP Tổng thu nhập quốc nội
HĐ Hợp đồng
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LVPNN Lĩnh vực phi nông nghiệp
NHNo & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NN Nông nghiệp
P. KT-NQ Phòng kế toán – ngân quỹ
P.HCNS Phòng hành chính nhân sự
SGD Sở giao dịch
Số TĐ Số tuyệt đối
TS Thủy sản
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 1 -
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài:
An Giang là một trong những tỉnh của vùng đồng bằng sông Cửu Long thường
xuyên bị lũ lụt đe dọa, có năm gây thiệt hại khá lớn về người và của, ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sản xuất, kinh doanh của người dân làm cho đời sống nhân dân trong tỉnh gặp
không ít khó khăn. Đặc biệt, tình trạng thiếu vốn trong sản xuất, trong mở rộng đầu tư
luôn là vấn đề bất cập, gây nên nhiều trở ngại và là nỗi lo của hầu hết của người dân
trong tỉnh. Tuy nhiên, An Giang vẫn được xem là một trong những vựa lúa lớn nhất cả
nước, đi đầu trong việc xuất khẩu gạo của khu vực. Trong quý I năm 2008 tốc độ tăng
thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ, nợ quá hạn và một số chỉ tiêu
đánh giá hoạt động cho vay để thấy được những mặt tích cực hay những hạn chế của
hoạt động này.
- Từ đó làm cơ sở để đề ra các giải pháp nhằm giúp NHNo & PTNT huyện Châu
Thành nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong giai đoạn sắp tới.
1
Báo An Giang
2
Báo An Giang
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 2 -
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Để nắm được các thông tin, dữ liệu một cách chính xác và đầy đủ đáp ứng cho nhu
cầu phân tích các mục tiêu đã đặt ra, tác giả đã áp dụng một số phương pháp sau:
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Để xem xét tổng quan tình hình cho vay và quản lý nợ vay đề tài sử dụng số liệu thứ
cấp thông qua việc thu thập tài liệu từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo hoạt động tín
dụng, văn kiện Đại hội Thành viên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong giai
đoạn 2005 – 2007. Đồng thời, còn tìm hiểu qua các sách báo, niên giám thống kê trong
địa bàn tỉnh An Giang, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Để phản ánh một cách chính xác các nguyên nhân dẫn đến tình hình cho vay của
ngân hàng đề tài còn thu dữ liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ tín dụng
và kế toán trưởng tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành. Các cuộc phỏng vấn chủ yếu
là đối thoại trực tiếp giữa tác giả với các đối tượng phỏng vấn để nắm bắt các nguyên
nhân của vấn đề một cách chính xác hơn.
1.3.2 Phương pháp phân tích:
Có rất nhiều khái niệm về tín dụng, ở đây xin đơn cử hai khái niệm cơ bản sau:
Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình
thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang người sử
dụng, và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu một lượng giá trị
lớn hơn giá trị ban đầu. Khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng.
Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn
huy động để cấp tín dụng. Tức việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng
một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê
tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác.
3
2.2 Bản chất, vai trò và chức năng của tín dụng
2.2.1 Bản chất của tín dụng
Tín dụng là một hoạt động rất đa dạng và phong phú nhưng ở bất cứ dạng nào thì
tín dụng vẫn thể hiện ở ba dạng cơ bản sau:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng.
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí (lãi suất).
2.2.2 Chức năng của tín dụng
Tín dụng có các chức năng sau:
+ Phân phối lại tài nguyên: Như chúng ta đa biết tín dụng là sự chuyển nhượng vốn
từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần
phân phối lại nguồn tài nguyên thể hiện ở chỗ: (1) người cho vay có một số tài nguyên
tạm thời chưa dùng đến. Thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho
người đi vay. (2) Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được
phần tài nguyên được phân phối lại.
+ Giám đốc bằng tiền đối với các hoạt động kinh tế - xã hội: Với tư cách là người đi
vay để cho vay, các trung gian tài chính có thể và cần phải giám sát chặt chẽ đối với các
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đối với hoạt động thu chi của ngân
sách nhà nước và hoạt động tiêu dùng của dân cư. Sự giám đốc này không chỉ vì lợi ích
gia đình, mua sắm nhà cửa, tư liệu sinh hoạt, … Bên cạnh đó, còn việc phát triển những
loại hình như Ngân hàng Chính sách xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo, Nhà nước còn
thực hiện những chính sách ưu đãi nhằm mục đích cải thiện từng bước đời sống của
nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự,
xã hội.
2.3 Hình thức cho vay
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những
tiêu thức phân loại khác nhau:
Dựa vào mục đích tín dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: Gồm 2 loại:
+ Cho vay sản xuất – lưu thông hàng hóa: Là loại cho vay nhằm cung cấp cho các
doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ và cá nhân để trực tiếp tiến hành sản xuất hàng
hóa và kinh doanh.
+ Cho vay tiêu dùng: Là hình thức cho vay hộ, cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng như mua sắm, sửa chữa nhà và các tư liệu tiêu dùng.
Ở đây NHNo & PTNT huyện Châu Thành chủ yếu cho vay: tiêu dùng cá nhân, cho
nông nghiệp, và phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp trong đó cho vay
nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Dựa vào thời hạn tín dụng
Thời hạn tín dụng gồm 3 loại:
- Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay có thời hạn dưới 12 tháng. Mục đích của
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
- Cho vay trung hạn: là hình thức cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng.
Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố
định.
- Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn trên 60 tháng. Mục đích của
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào dự án đầu tư.
Ở NHNo & PTNT huyện Châu Thành cho vay ngắn và trung hạn là chủ yếu vì
khách hàng chủ yếu của ngân hàng phần lớn là hộ sản xuất kinh doanh, các phương án
kinh doanh của họ có thời hạn từ dưới 5 năm như: phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng, khách hàng xác định và thỏa
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ
hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo tài
sản sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ
chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự
phòng, mức phí trả chi hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín
dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín
dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động
hoặc điểm rút tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng
thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính
phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành, sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán
4
Điều 16. Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Ban hành theo Quyết định số
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 6 -
của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Các phương thức cho vay khác: Các phương thức cho vay khác mà pháp luật
không cấm phù hợp với quy định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh
của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay.
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Có 3 phương thức hoàn trả nợ vay:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo
5
Điều 6, điều 7. Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Ban hành theo Quyết định số
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 7 -
2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
2.5.1 Hệ số thu nợ
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng thể hiện sự an toàn của đồng vốn khi
ngân hàng cho vay. Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số thu nợ và doanh số
cho vay. Nghĩa là trên 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì sẽ thu lại bao nhiêu
đồng. Hệ số này càng lớn thì độ an toàn càng cao và công tác thu nợ càng khả quan.
2.5.2 Vòng quay vốn tín dụng
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của một ngân hàng được phản ánh thông qua vòng
quay vốn tín dụng. Vòng quay càng nhanh thì càng chứng tỏ ngân hàng có khả năng sử
dụng vốn càng hiệu quả đáp ứng tốt quá trình hoạt động trong tương lai. Vòng quay này
được tính trên tỷ lệ giữa doanh số thu nợ và tổng dư nợ.
2.5.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng và cũng là chỉ tiêu mà
các ngân hàng sử dụng để so sánh chất lượng tín dụng của nhau để tìm biện pháp nâng
cao chất lượng tín dụng, tăng khả năng cạnh tranh. Đồng thời, hệ số còn phản ánh tình
trạng nợ quá hạn ở ngân hàng tốt hay xấu, công tác quan tâm đến tín dụng như thế nào…
6
NHNo & PTNT Việt Nam được thành lập vào ngày 26/03/1988 theo Nghị định
53/HĐBT của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và là ngân hàng thương mại nhà nước hoạt
động theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Nông
nghiệp Việt Nam, là Ngân hàng Thương mại Quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ đạo
và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng vai
trò quan trọng trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam.
Đến ngày 15/10/1990, theo Nghị quyết số 400/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch
Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/10/1990 của thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đổi tên thành Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và giữ tên này cho đến nay.
- Tên tiếng việt: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
- Viết tắt: NHNo & PTNT Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development.
- Gọi tắt là: Agribank.
- Viết tắt: VBARD.
Tính đến 31/12/2007, tổng nguồn vốn của Agribank đạt trên 295.000 tỷ đồng. Tổng
dư nợ cho vay và đầu tư vốn đạt gần 282.000 tỷ đồng, trong đó khu vực nông thôn
chiếm tới 70,8% dư nợ cho vay.
3.2 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi
nhánh huyện Châu Thành
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
NHNo & PTNT huyện Châu Thành tiền thân là ngân hàng Nhà nước huyện Châu
Thành (từ năm 1975 đến tháng 7 năm 1988)
Ngày 15/08/1988 được đổi tên thành NHNo & PTNT huyện Châu Thành. Trong
suốt 20 năm hoạt động (1988 đến 2008) đều là ngân hàng chuyên doanh thuộc doanh
nghiệp nhà nước.
Địa chỉ: Quốc lộ 91 thị Trấn An Châu, huyện Châu Thành tỉnh An Giang.
Số điện thoại liên lạc: 076.836532
Công tác đào tạo: trong năm có 01 cán bộ lãnh đạo bảo vệ thành công học vị tiến sĩ,
05 cán bộ đang theo học đại học tại chức và từ xa; 100% cán bộ chuyên môn dự tập
huấn nghiệp vụ ngân hàng do NHNo & PTNT tỉnh An Giang tổ chức, 01 cán bộ viên
chức được đào tạo tiếp giáo viên tập huấn chương trình IPCAS.
Công tác, bổ nhiệm và tuyển dụng, đề bạt: tái bổ nhiệm 01 phó Giám đốc và phân
công 01 Tổ trưởng Tổ tín dụng chi nhánh cấp III Vĩnh Bình. Biến động trong năm giảm
02 do chấm dứt hợp đồng lao động.
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức chi nhánh NHNo & PTNT huyện Châu Thành
Phó Giám Đốc
CN.Vĩnh Bình
Ban Giám Đốc
P. KT-NQ P. HCNS P. Tín dụng
Phó Giám Đốc
P. Giao dịch
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 10 -
Các phòng, tổ chuyên môn nghiệp vụ:
- Phòng giám đốc: chịu trách nhiệm quản lý điều hành chung; chỉ đạo thực hiện các
chỉ tiêu kế hoạch do NHNo & PTNT Việt Nam chỉ đạo. Tổ chức kiểm tra, giám sát mọi
hoạt động của các phòng ban.
- Phòng phó giám đốc có 2 người:
Một phó giám đốc có vai trò tham mưu cho giám đốc điều hành mọi hoạt động và
đề ra những chỉ tiêu hoạt động cho các phòng tín dụng, phòng hành chánh nhân sự, chi
nhánh cấp III Vĩnh Bình dựa trên chỉ tiêu của NHNo & PTNT tỉnh An Giang đề ra.
Một phó giám đốc có vai trò tham mưu cho giám đốc và điều hành mọi hoạt động
của phòng kế toán – ngân quỹ, có trách nhiệm kiểm tra tổng thể các nghiệp vụ kế toán,
sao cho mọi nghiệp vụ đúng theo quy định của ngân hàng nhà nước ban hành. Đối chiếu
thống kê sự chính xác của các sổ sách và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc.
tại đơn vị. Nghiên cứu đề xuất mức lao động tiền lương, tiền thưởng theo chế độ khoán
tài chính đến người lao động, quản lý quỹ tiền lương dự phòng, đồng thời triển khai thực
hiện và tổng kết phong trào thi đua khen thưởng và kỹ luật.
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 11 -
Hành chính quản trị: Làm công tác văn thư, quản trị điều hành xây dựng, sửa chữa,
mua sắm tài sản, công cụ làm việc, quản lý xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn… Quản lý
kho vật tư và các tài sản khác trong đơn vị, bảo vệ an toàn cơ quan, khách hàng khi đến
đơn vị. Chỉ đạo lao công, tạp dịch, vệ sinh, y tế, điện nước.
- Chi nhánh cấp III Vĩnh Bình là hệ thống chân rết, đại diện NHNo & PTNT huyện
giao dịch ở 5 xã vùng sâu trong huyện.
3.2.3 Lĩnh vực kinh doanh tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành.
Agribank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của các cá nhân, hộ gia đình
phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, các dự án đầu tư, tiêu dùng và phục vụ đời sống...
với lãi suất theo từng thời kỳ cụ thể và các hình thức cho vay như:
- Cho vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh: Khách hàng là các hộ gia đình và cá
nhân có đủ điều kiện, khả năng sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư,
doanh nghiệp và dịch vụ. Thời hạn vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và thời
gian thu hồi vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh. (Chu kỳ thường từ 3 đến 6
tháng).
- Cho vay lưu vụ: Riêng khách hàng là các hộ gia đình, cá nhân ở địa phương
chuyên canh, xen canh lúa và các cây ngắn hạn khác có thể sử dụng phương thức cho
vay lưu vụ. Thời hạn cho vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và thời gian thu
hồi vốn của dự án phương án xin vay và không quá thời hạn của 1 vụ kế tiếp.
- Cho vay thực hiện nhu cầu phục vụ đời sống: Khách hàng là các hộ gia đình và cá
nhân có nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống và sinh hoạt. Có thu nhập ổn định và có khả
năng tài chính để trả nợ khoản vay. Riêng khách hàng là người hưởng lương chỉ cần xác
nhận của cơ quan quản lý lao động về các khoản thu nhập của mình.
- Cho vay mua sắm nhà ở, phương tiện vận chuyển...phục vụ sản xuất và đời sống:
Agribank phát hành hoặc được cấp tín chấp tùy theo đối tượng.
+ Phương thức trả nợ: Thanh toán hàng tháng tối thiểu 20% số tiền chi tiêu trên thẻ
theo bảng liệt kê giao dịch hàng tháng. Số tiền chi tiêu trên thẻ không được trừ vào số
tiền đã ký quỹ.
3.4 Quy trình cho vay tại Chi nhánh huyện Châu Thành
Quy trình tín dụng của NHNo & PTNT huyện Châu Thành được thể hiện trong sơ
đồ sau:
Sơ đồ 3.2: Quy trình xét duyệt cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
Ghi chú:
(1) Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến gặp cán bộ tín dụng và lập giấy đề nghị
vay vốn nộp cho cán bộ tín dụng.
(2) Cán bộ tín dụng nhận giấy đề nghị được vay vốn của khách hàng vào báo cáo
trưởng Phòng tín dụng.
(7)
Phòng kế toán
(10)
(11) (13)
(2)
(8) (3)
(4)
(5)
(6)
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 13 -
(3) Trưởng phòng tín dụng nhận giấy đề nghị được vay vốn và phân cán bộ tín
dụng thẩm định.
(4) Cán bộ tín dụng thẩm vấn trực tiếp khách hàng xin vay vốn (lập hồ sơ cho
vay), sau đó tiến hành thẩm định khách hàng, lập kết quả thẩm định nộp trưởng phòng
tín dụng.
(5) Trưởng phòng tín dụng xem xét hồ sơ cho vay, báo cáo và thẩm định của cán
bộ tín dụng và cho ý kiến.
(6) Trưởng phòng tín dụng chuyển hồ sơ cho Giám đốc xét duyệt.
(7) Giám đốc ngân hàng quyết định cho vay hoặc không cho vay và chuyển cho
Trưởng phòng tín dụng.
(8) Trưởng phòng tín dụng chuyển hồ sơ cho cán bộ tín dụng, trả lời cho khách
hàng vay vốn chấp nhận, hoặc không chấp nhận.
(9) Cán bộ tín dụng thông báo khách hàng:
(10) Nếu không đủ điều kiện cho vay thì trả lại giấy đề nghị vay vốn cho khách
hàng và thông báo từ chối cho vay kèm nguyên nhân cụ thể.
(11) Nếu đủ điều kiện cho vay thì hẹn ngày giải ngân cho khách hàng vay.
(12) Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ được duyệt cho phòng kế toán – ngân quỹ, bộ
phận kế toán lập thủ tục giải ngân cho khách hàng.
(13) Bộ phận kế toán ghi nhận hồ sơ vay và xem xét, nếu đủ theo quy định thì làm
thủ tục giải ngân theo hình thức mà khách hàng yêu cầu của khách hàng. Sau đó hồ sơ
Các hoạt động đó của Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên đã và
đang thực hiện rất tốt. Thêm vào đó, phòng giao dịch của ngân hàng ở Thị trấn An Châu
là phòng giao dịch ngân hàng duy nhất ở huyện Châu Thành ngoài NHNo & PTNT
huyện Châu Thành.
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005 - 2007
ĐVT: triệu đồng
2005-2006 2006-2007
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
TĐ % TĐ %
Doanh thu 24.235 28.415 40.422 4.180 17,25 12.007 42,26
Chi phí 15.860 22.804 30.434 6.944 43,78 7.630 33,46
LNTT 8.375 5.611 9.988 -2.764 -33,00 4.377 78,01
(Nguồn: Phòng tín dụng)
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, nên ngân hàng NHNo & PTNT
huyện Châu Thành đã có những chính sách cải cách liên tục các loại hình dịch vụ sao
cho hiệu quả nhất như: tổ chức tham gia dự thưởng khi khách hàng sử dụng dịch vụ của
ngân hàng; chấn chỉnh kịp thời, phù hợp thái độ của nhân viên đối với khách hàng; đơn
giản hóa các thủ tục hành chính để tiện lợi cho khách hàng tiết kiệm về thời gian, kinh
tế….; Tổ chức cán bộ tham gia học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn nâng cao
trình độ chuyên môn… Chính nổ lực đó ngân hàng NHNo & PTNT huyện Châu Thành
đã đạt được những thành quả rất khả quan thông qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh
trong giai đoạn 2005 - 2007.
0
2.000
4.000
6.000
8.000
10.000
Tr đồng
toàn thể ngân hàng có tiêu thức phấn đấu cụ thể:
Phương hướng phát triển ngân hàng
Trong năm 2008 toàn thể ngân hàng NHNo & PTNT huyện Châu Thành phấn đấu
để đạt được các chỉ tiêu sau:
Huy động vốn: 155 tỷ, tăng 22% (+28 tỷ) so năm 2007, trong đó: vốn có lãi
suất thấp chiếm từ 25-30%
Tổng dư nợ kinh doanh: 300 tỷ, tăng 21% so năm 2006.
Tỷ lệ nợ trung hạn tối đa: 35%/tổng dư nợ kinh doanh.
Tỷ lệ nợ xấu dưới 1%/tổng dư nợ kinh doanh.
Thu nợ đã xử lý rủi ro tối thiểu: 5,5 tỷ.
Thu dịch vụ tối thiểu 2%/tổng thu.
Quỹ thu nhập: phấn đấu chênh lệch lãi suất “đầu ra - đầu vào” tối thiểu 0,4%.
Có quỹ thu nhập đảm bảo chi lương kinh doanh và lương năng suất, nâng cao thu nhập
con người lao động cao hơn năm 2007.