Phân tích và đánh giá hoạt động cho vay tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển chi nhánh tỉnh Kon Tum - Pdf 24

GVHD: ThS. Trần Ngọc Kham Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Phần 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là quá trình tất yếu nhằm đưa Việt
Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành nước công nghiệp có cơ sở vật chất
kỹ thuật hiện đaị, tạo điều kiện để hoàn thành mục tiêu xây dựng đất nước dân giàu
nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh. Trong quá trình đó không thể thiếu
sự nổ lực của ngành ngân hàng nói chung cũng như hoạt động tín dụng nói riêng bởi
vì trong quá trình phát triển kinh tế nhu cầu về vốn không thể thiếu đối với cá nhân
hay doanh nghiệp mà ngân hàng là tổ chức trung gian thực hiện các hoạt động cho
vay, huy động vốn nhằm phân bổ vốn một cách hợp lý tạo điều kiện cho hoạt động
sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách liên tục. Sản xuất kinh doanh có hiệu quả
thì nền kinh tế mới phát triển.
Hoà mình vào dòng chảy của dân tộc, ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế
hoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây
dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc,chi viện cho miền
Nam đấu tranh thống nhất đất nước(1965 – 1975);Xây dựng và phát triển kinh tế đất
nước (1975 - 1989) và thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ
công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước(1990 – nay).
Ngày nay, ngân hàng thương mại ra đời hàng loạt, điều này làm cho khách
hàng lúng túng trong việc chọn ngân hàng làm nhà tài trợ để đáp ứng nhu cầu của
mình. Đứng trước sự cạnh tranh ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì phải hoàn
thành tốt công tác tín dụng. Giữ vai trò chủ chốt trong nền kinh tế, các ngân hàng
thương mại luôn phải đứng trước sự lựa chọn giữa khách hàng tốt và khách hàng kém
uy tín.
Hơn nữa, việc thu hồi các khoản vay là vấn đề nóng bỏng mà Ngân hàng luôn
phải đối mặt với rủi ro. Xuất phát từ tầm quan trọng của tín dụng nên em chọn đề tài:
“Phân tích và đánh giá hoạt động cho vay tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển chi
nhánh tỉnh Kon Tum” làm chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa.
SVTH:Đinh Thế Cường Trang

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về ngân hàng
Theo pháp lệnh Ngân hàng ban hành ngày 23/5/1990 xác định: “Ngân hàng là
tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ
khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp
vụ chiết khấu, thanh toán”.
2.1.2. Chức năng, vai trò của ngân hàng
+ Ngân hàng tập trung và phân phối lại tiền tệ trong nền kinh tế.
Ngân hàng tập trung và huy động nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế
và sử dụng cho các nhu cầu sản xuất cũng như nhu cầu đời sống, làm cho hiệu quả sử
dụng vốn trong toàn xã hội tăng. Do đó, với vai trò trung gian thương mại, ngân hàng
thúc đẩy quá trình sản xuất của các doanh nghiệp và của toàn xã hội.
+ Ngân hàng là trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán.
Ngân hàng đứng ra thực hiện các khoản thanh toán giữa các đơn vị với nhau,
giữa các đơn vị với cá nhân, giữa cá nhân với cá nhân. Khi khách hàng gưi tiền vào
ngân hàng; ngân hàng đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền; thu chi một cách
nhanh chóng và tiện lợi. Đồng thời, ngân hàng tạo ra những công cụ thanh toán như:
ATM, Séc… Nhờ vậy thúc đẩy quá trình lưu thông tiền tệ, là động lực thúc đẩy nền
kinh tế phát triển.
+ Ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính- ngân hàng.
Qua nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ ngân hàng có quan hệ rộng rãi với nhiều
doanh nghiệp; ngân hàng có thể tư vấn đầu tư, đại lý phát hành cổ phiếu… Ngân
hàng thương mại có thể tham gia như một doanh nghiệp kinh doanh như hình thức
mua bán chứng khoán, phát hành cổ phiếu để thu lợi nhuận.
+ Ngân hàng góp phần phản ánh tổng hợp và kiểm soát hoạt động của nền kinh tế.
SVTH:Đinh Thế Cường Trang
4
GVHD: ThS. Trần Ngọc Kham Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Trước khi cho vay, ngân hàng thẩm định kiểm tra tư cách, năng lực, phương
án SXKD của doanh nghiệp. Trong khi cho vay, ngân hàng được quyền kiểm soát

tránh lạm phát và gây thiếu vốn nền kinh tế nên điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
+ Tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả SXKD
Tín dụng cung cấp nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp, giúp các doanh
nghiệp mở rộng khả năng sử dụng vốn nhằm hoàn thành kế hoạch SXKD và cải tiến
chất lượng kinh doanh.
Tín dụng thoả mãn nhu cầu về vốn để nâng cao sáng kiến của doanh nghiệp,
mở rộng tính tự chủ kinh doanh của họ, thực hiện tốt hạch toán kinh tế. Mặt khác, vai
trò quan trọng của tín dụng trong việc tổ chức và cải tiến sử dụng vốn của doanh
nghiệp gắn liền với nguyên tắc cho vay có hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn. Vì
vậy, tín dụng có ý nghĩa đối với việc cải tiến quá trình sử dụng vốn của doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp chuyển sang hạch toán kinh doanh thực sự; góp phần nâng
cao hiệu quả SXKD.
+ Tín dụng góp phần mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế.
Tín dụng được sử dụng không chỉ trong nền kinh tế mỗi nước mà còn được áp
dụng trong các quan hệ kinh tế quốc tế. Vay nợ nước ngoài trở thành nhu cầu khách
quan đối với các nước trên thế giới, nó càng tỏ ra bức thiết hơn đối vơi các nước
đang phát triển, nhu cầu vay nợ nước ngoài để bù đắp những thiếu hụt về hàng hoá,
dịch vụ hoặc có thể mua hàng hoá của các nước khác cần thiết cho mình. Nhu cầu
vay nợ của các nước đang phát triển được các nước phát triển thoả mãn tối đa. Thông
qua cho vay vốn đối với các nước đang phát triển, các nước phát triển có thể tạo ra
môi trường thuận lợi cho việc đầu tư vốn trực tiếp, đồng thời đó là công cụ để các
nước này lôi kéo các nước đang phát triển. Bên cạnh đó, nó thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế của các nước đang phát triển và nâng cao mức sống của người dân.
2.1.3.3. Quy trình cho vay
SVTH:Đinh Thế Cường Trang
6
GVHD: ThS. Trần Ngọc Kham Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Quy trình cho vay được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn:
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, họ đề nghị và CBTD cần xác định những vấn đề

- Phân tích, thẩm định TSĐB tiền vay, kiểm tra tình trạng thực tế của TSĐB tiền
vay, thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay để xác lập trách nhiệm của khách
hàng với ngân hàng nhằm giảm thấp rủi ro tín dụng.
- Chấm điểm tín dụng và xếp loại khách hàng.
Bước 3: Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng.
- Sau khi đã thẩm định các điều kiện tín dụng, CBTD lập tờ trình vay vốn theo mẫu
chuẩn. Tờ trình này được trình trưởng phòng tín dụng, tờ trình được CBTD ký thể
hiện rằng CBTD là người đề xuất cho vay và chịu trách nhiệm với đề xuất của
mình, chịu trách nhiệm quản lý khoản vay sau khi được phê duyệt.
- Trên cơ sở tờ trình, Trưởng phòng tín dụng xem xét, kiểm tra, ghi rõ ý kiến về
việc đề xuất cho vay hoặc không cho vay và ký vào tờ trình lãnh đạo
- Căn cứ bộ hồ sơ vay vốn, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định và Trưởng
phòng tín dụng; khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo Ngân hàng phê duyệt cho vay
hay không? Nếu khoản vay quá lớn vượt mức thẩm quyền thì đưa ra hội đồng tư
vấn trước khi ra quyết định. Trong trường hợp vượt thẩm quyền phán quyết của
Chi nhánh sẽ được trình lên ngân hàng Trung Ương để giải quyết theo quy định.
- Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giây tờ và
TSĐB.
Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay:
- Trước khi thực hiện giải ngân phải đảm bảo rằng các chứng từ và điều kiện phải
được đáp ứng đầy đủ.
SVTH:Đinh Thế Cường Trang
8
GVHD: ThS. Trần Ngọc Kham Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Kiểm tra, giám sát các khoản vay nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay
đúng mục đích, có hiệu quả đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu
người vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết.
Bước 5: Thu nợ, lãi phí và xử lý phát sinh:
a. Thu nợ, lãi phí:
- CBTD phải có trách nhiệm theo dõi, thống kê các khoản vay đến hạn, tính lãi,

HQTD là một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thương mại (NHTM) nói chung, ngân hàng ĐT&PT Kon Tum
nói riêng. HQTD được thể hiện ở hai mặt hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội.
Dưới góc độ ngân hàng hiệu quả tài chính được đánh giá thông qua các chỉ tiêu
sau: khối lượng sản phẩm, dịch vụ ngân ngân hàng tạo ra để phục vụ cho khách hàng,
lợi nhuận thu được từ cấp tín dụng, tỷ suất sinh lợi tính trên vốn vay. Thời gian thu
hồi vốn vay và lãi đúng hạn cũng được quan tâm và có những đóng góp cho việc tăng
nguồn thu cho ngân hàng (ngoại tệ) giúp ngân hàng hoạt động an toàn, ổn định giảm
thiểu rủi ro thất thoát do không thu hồi được nợ trong hoạt động tín dụng.
Bên cạnh đó thông qua hiệu quả xã hội, nhà đầu tư có cái nhìn tổng thể hoạt
động NH để nhà đầu tư xem xét đầu tư vào. NH thu được nợ không có đồng nghĩa
với chủ thể vay vốn làm ăn không hiệu quả mà trên cơ sở cả hai cùng có lợi. Chỉ tiêu
số lượng công ăn việc làm cho người lao động như: tăng số lượng nhân viên ngân
hàng, tài trợ vốn cho các cá nhân doanh nghiệp để đưa ra nhiều loại hình sản xuất
kinh doanh thu hút nhiều lao động từ đó giảm thất nghiệp, giảm tệ nạn xã
hội,..Nguồn tín dụng ngân hàng (TDNH) còn thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát
triển là điều kiện để tăng trưởng kinh tế và đóng góp tăng ngân sách quốc gia. Từ đó,
cơ sở hạ tầng được xây dựng hoàn thiện thúc đẩy kinh tế phát triển.
2.1.3.5. Những rủi ro trong hoạt động tín dụng.
* Khái niệm
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến thất về tài sản của
ngân hàng (NH), giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một
khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định
Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau.
Khoản cho vay nào có rủi ro cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng cao.
SVTH:Đinh Thế Cường Trang
10
GVHD: ThS. Trần Ngọc Kham Chuyên Đề Tốt Nghiệp
* Phân loại rủi ro
Trong hoạt động ngân hàng có rất nhiều loại rủi ro (RR) khác nhau, tác động qua

ngừng theo nhịp sống con người, vai trò trung gian này sẽ thay đổi uyển chuyển nhịp
nhàng mới có khả năng tồn tại.
- Rủi ro thất thoát:.
Rủi ro thất thoát bao gồm các loại rủi ro sau: rủi ro tín dụng và rủi ro khác
mà ngân hàng không thu được tài sản khi cho vay, làm giảm nguồn thu nợ của NH
ảnh hưởng khả năng chi trả nợ gốc tiền gửi của khách hàng khi đến hạn thanh toán.
Rủi ro tín dụng, rủi ro giá thị trường ở trên là loại rủi ro mà NH chủ động tiếp cận
nhằm tăng thu nhập ngược lại có những rủi ro mà NH tìm cách khắc phục, hạn chế
tối đa hoặc được chấp nhận trong chừng mực nào đó không phải tạo thu nhập mà là
vì cân nhắc chi phí.
- Rủi ro uy tín:
Uy tín là tài sản vô hình không thể đo lường được, uy tín giúp cho ngân
hàng tạo được sự tín nhiệm với đối tác, có được nhiều khách hàng, nâng cao vị thế.
Uy tín là sản phẩm kết hợp giữa ngân hàng và khách hàng, ngân hàng phục vụ tốt cho
khách hàng tạo được niềm tin cho khách hàng. Một khi khách hàng đến đặt quan hệ
với ngân hàng cảm thấy hài lòng thì từ vị khách hàng đó uy tín của NH nhích dần lên
và lan truyền sang người thân, bạn hàng mà ngân hàng không cần quảng cáo tiếp thị
sản phẩm nhiều. Đây là vũ khí lợi hại của NH. Rủi ro xảy ra, giảm lòng tin của khách
hàng và khách hàng rút tiền hàng loạt trong khi vốn ngân hàng huy động cho vay
chưa tới kỳ hạn thu hồi. Ngay thời điểm đó, NH không có nguồn tiền chi trả mất khả
năng thanh khoản cuối cùng là phá sản nếu không có được nguồn tài trợ từ NH,
TCTD khác nên uy tín của NH có hai mặt và NH luôn giữ gìn và phát huy mặt tích
cực.
* Rủi ro trong hoạt động tín dụng:
-Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng,
biểu hiện trong thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả được nợ
không đúng hạn cho ngân hàng. Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng
chi trả hay rủi ro sai hẹn.
SVTH:Đinh Thế Cường Trang

SVTH:Đinh Thế Cường Trang
13
GVHD: ThS. Trần Ngọc Kham Chuyên Đề Tốt Nghiệp
BIDV là ngân hàng chủ động thực hiện minh bạch, công khai hoạt động kinh
doanh và tiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế: Năm 2006 BIDV là
doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam chủ động đánh giá và xếp hạng theo tiêu chuẩn
quốc tế do tổ chức Moody’s thực hiện với kết quả xếp hạng đạt mức trần xếp hạng
quốc gia.
BIDV tiếp tục mở rộng mạng lưới kinh doanh, kênh phân phối theo định
hướng phát triển, thực hiện thành công việc sắp xếp lại Chi nhánh cấp 2 theo quyết
định 888/ QĐ của Thống đốc NHNN. Hiện nay đã có 103 chi nhánh cấp 1, gần 400
điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM và hàng chục ngàn điểm máy cà thẻ POS trên
phạm vi toàn lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu khách hàng với hơn 13000 cán
bộ, chuyên viên làm việc.
BIDV đã chủ động và tích cực chuẩn bị các điều kiện cần thiết để cổ phần
hóa: Được Chính Phủ chấp nhận chủ trương cổ phần hóa, BIDV đã chủ động xây
dựng đề án xác định lộ trình, kế hoạch và phân công chỉ đạo các công việc cần thực
hiện trước thời điểm bán cổ phiếu lần đầu. Đồng thời làm việc với các tổ chức tư vấn
quốc tế có uy tín và kinh nghiệm để trao đổi, tham khảo ý kiến nhằm xây dựng một
đề án tối ưu và lựa chọn đơn vị tư vấn trong quá trình cổ phần hóa.
Phát triển mạnh mẽ và nâng tầm quan hệ hợp tác đầu tư với các đối tác chiến
lược tại thị trường trong nước và quốc tế.
Sử dụng có hiệu quả nền tảng công nghệ thông tin hiện đại trong ứng dụng và
phát triển sản phẩm: Thực hiện kết nối thành công với tổ chức thẻ Visa; Đại lý chính
thức của Western Union, phát triển hệ thống ATM, POS và triển khai nhiều sản phẩm
mới trong huy động vốn, thẻ thanh toán…
Như vậy, BIDV đã đạt được những kết quả vượt bậc, để giữ vững và nâng cao
hơn nữa hiệu quả kinh doanh của mình. Mục tiêu phát triển của BIDV từ nay đến
năm 2010 là “ ngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, hoạt động theo thông lệ
quốc tế, chất lượng ngang tầm với các ngân hàng trong khu vực” và tầm nhìn đến

SVTH:Đinh Thế Cường Trang
15
GVHD: ThS. Trần Ngọc Kham Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Phần 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội Kon Tum.
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.
Kon Tum là một tỉnh vùng cao, biên giới, nằm ở phía Bắc Tây Nguyên có
diện tích tự nhiên là 9.641 km2. Kon Tum còn nằm ở ngã ba biên giới “Việt Nam-
Lào- Campuchia” có cửa khẩu quốc tế BờY-Ngọc Hồi, đường Hồ Chí Minh nối với
các tỉnh Tây Nguyên. Khi cửa khẩu này được nâng cấp thành cửa khẩu quốc tế thì
đây sẽ là một tam giác kinh tế năng động, mở rộng hợp tác với Lào, Campuchia,
Đông bắc Thái Lan… Mặt khác, Kon Tum không cách xa các khu vực phát triển của
miền Trung nên sẽ có nhiều điều kiện cuốn hút vào sự phát triển và chịu ảnh hưởng
của những khu vực phát triển này trong giao lưu kinh tế, tiếp nhận chuyển giao công
nghệ, mở rộng thị trường tiêu thụ và thu hút đầu tư.
Kon Tum có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng trong đó phải kể đến sự
phong phú của tài nguyên rừng, đó là tỉnh có tỉ lệ che phủ rừng cao nhất Tây Nguyên
với 65,5% diện tích đất được che phủ bởi rừng, trữ lượng gỗ là 54 m3 và gần 2tỷ cây
tre nứa dưới tán rừng là hệ thực vật phong phú, đa dạng. Đây là một trong những
nguồn tài nguyên có giá trị của tỉnh.
SVTH:Đinh Thế Cường Trang
16
GVHD: ThS. Trần Ngọc Kham Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Trên địa bàn có hệ thống sông suối khá dày đặc bao gồm hai nhánh sông chính
là PôKô và Đắk Bla cùng hệ thống sông suối khe nhỏ dày đặc tạo thành dòng SêSan
với tổng lượng dòng chảy rất lớn xấp xỉ 10-11 m3 hàng năm. Kon Tum đang chứa
đựng một tiềm năng về thuỷ điện lớn nhất miền Trung Tây Nguyên nước ta.
Với nguồn tài nguyên đất phong phú và đa dạng với 5 nhóm đất chính: Nhóm
đất phù sa, nhóm đất xám, nhóm đất vàng, nhóm đất mùn vàng trên núi và nhóm đất

là 774 USD. Thu nhập người dân nâng cao tạo điều kiện thuận lợi cho Chi nhánh
trong hoạt động huy động vốn cũng như thu hồi vốn vay nhanh hơn, các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng cung cấp cũng thu hút được đông đảo người dân tham gia.
Đến cuối năm 2009 dân số toàn tỉnh hơn 430.037 người trong đó dân tộc thiểu
số chiếm khoảng 50%; trình độ dân trí còn thấp; phần lớn dân cư vẫn sống dựa vào
nông nghiệp; đời sống còn nghèo và bấp bênh nhất là các xã vùng sâu vùng xa.
Nhìn chung qua 3 năm(2007- 2009) nền kinh tế của tỉnh đã có những chuyển
biến tích cực, được sự quan tâm của TW và chính quyền địa phương song tốc độ tăng
trưởng kinh tế chưa thật sự ổn định và còn phụ thuộc nhiều vào các chương trình dự
án của TW; chưa thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp
trên địa bàn quy mô còn nhỏ, hiệu quả kinh doanh chưa cao… Vì vậy, nhu cầu thu
hút vốn đầu tư vào địa bàn tỉnh Kon Tum trong những năm tới là mục tiêu quan
trọng. Điều này đòi hỏi phải có những chủ trương chính sách phát triển phù hợp đặc
biệt là phát huy thế mạnh của hệ thống Ngân hàng trên địa bàn tỉnh trong đó có Chi
nhánh Ngân hàng ĐT&PT Kon Tum. Chi nhánh được thành lập từ khi tách tỉnh Gia
Lai- Kon Tum nên đã dần tạo được uy tín với khách hàng và đóng góp không nhỏ
vào sự phát triển của địa phương trong những năm qua.
3.2. Khái quát về Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Kon Tum.
3.2.1. Vài nét về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập theo Nghị
định số177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ. 50 năm qua
BIDV đã có những tên gọi khác nhau qua các thời kỳ phát triển:
- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (từ 26/4/1957)
SVTH:Đinh Thế Cường Trang
18
GVHD: ThS. Trần Ngọc Kham Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (từ ngày 24/6/1981)
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (từ 14/11/1990)
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam (BIDV) là một ngân hàng chủ lực thực thi chính
sách tiền tệ quốc gia và phục vụ đầu tư phát triển. Trải qua 50 năm xây dựng và

Nam, Chi nhánh đã thực sự chuyển sang kinh doanh đa năng tổng hợp như một Ngân
hàng thương mại. Bên cạnh việc thực hiện cho vay đầu tư các dự án theo KHNN, Chi
nhánh không ngừng phát triển các nghiệp vụ kinh doanh của một Ngân hàng thương
mại như: Huy động vốn với nhiều kỳ hạn, lãi suất hấp dẫn và phù hợp với biến động
của thị trường, cho vay và mở rộng các đối tượng cho vay không phân biệt thành
phần kinh tế.
Trong thời gian qua, nguồn vốn cung ứng cho phát triển kinh tế địa phương
qua kênh tín dụng của Chi nhánh đã góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển
kinh tế tỉnh nhà. Nhiều công trình, dự án được đầu tư bằng vốn tín dụng đã phát huy
hiệu quả, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho hàng ngàn lao động và làm tăng
ngân sách địa phương góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước theo hướng CNH,
HĐH.
Qua 19 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Kontum đã không ngừng phát triển cả về quy mô hoạt động cũng như chất lượng
dịch vụ, hàng loạt các sản phẩm, dịch vụ NHTM được đưa vào triển khai thực hiện,
sẵn sàng cạnh tranh cùng các Ngân hàng trên địa bàn.
* Mục tiêu và giải pháp tổng thể của BIDV nói chung và BIDV Kontum nói
riêng từ nay đến năm 2015 là: Xây dựng Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam trở thành
Ngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, hoạt động theo thông lệ quốc tế, chất
lượng ngang tầm các ngân hàng tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á. Với 10 mục
tiêu ưu tiên của BIDV là:
1. Tiếp tục là nhà cung cấp dịch vụ tài chính hàng đầu tại Việt nam và mở rộng hoạt
động ra nước ngoài
2. Tích cực chủ động thực hiện kế hoạch “Cổ phần hóa”
3. Tái cơ cấu ngân hàng
4. Đạt được một bảng cân đối kế toán lành mạnh
5. Tăng Hệ số An toàn Vốn lên đạt mức chuẩn của quốc tế
6. Giải quyết triệt để vấn đề nợ xấu
7. Tăng trưởng ngân hàng trên cơ sở khả năng sinh lời và bền vững
8. Áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất

QTTD
Phòng
QLRR
Phòng
Kế toán
Phòng
KH-TH
Phòng
QHKH
P. GD
LHP
P. GD
Đăk Hà
PhòngQL
&DV NQ
21
GVHD: ThS. Trần Ngọc Kham Chuyên Đề Tốt Nghiệp
động tín dụng(cho vay ngắn, trung dài hạn; cho vay cầm cố, chiết khấu GTCG; điều
hành nguồn vốn…).
- Phòng dịch vụ khách hàng:
Cung cấp các dịch vụ chăm sóc khách hàng và thông tin các chương trình
khuyến mãi cho khách hàng.
Mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng trong và ngoài nước theo quy định của
pháp luật.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: cung cấp các phương tiện
thanh toán; dịch vụ thẻ ATM; thu và phát tiền cho khách hàng; hệ thống thanh toán
nội bộ liên ngân hàng trong nước và hệ thống thanh toán quốc tế theo quy định của
NHNN.
- Phòng tổ chức hành chính:
Lập kế hoạch tuyển dụng lao động đáp ứng các yêu cầu hoạt động kinh doanh

dụng.
Cho vay và bảo lãnh, cung cấp dịch vụ theo các hợp đồng được ký kết.
Tư vấn cho khách hàng về lĩnh vực tín dụng trung, dài hạn, về chọn lựa sản
phẩm tín dụng.
Tiếp thị tất cả các sản phẩm của Ngân hàng đến với khách hàng.
Tham gia xây dựng kế hoạch tín dụng, điều chỉnh kế koạch tín dụng ngắn,
trung, dài hạn của Chi nhánh.
Quản lý, kiểm tra, giám sát các khoản cấp tín dụng và tài sản đảm bảo của
khách hàng có quan hệ với Chi nhánh.
Tham gia xử lý những khoản nợ có vấn đề.
3.2.4. Khái quát về quy mô của Chi nhánh.
Trong thời gian 19 năm hoạt động của mình ngân hàng cố gắng đưa ra chiến
lược kinh doanh vừa có lợi cho ngân hàng vừa có lợi cho các thành phần kinh tế hoạt
động trong cả nước làm tiền đề phát triển kinh tế. Những năm qua, ngân hàng đã thu
được những kết quả sau:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Kontum
Đvt: (trđ)
SVTH:Đinh Thế Cường Trang
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Năm 2009
Tổng tài sản có 632.774 790.506 970.415
Tổng nguồn vốn huy động 410.520 490.565 620.213
Tổng dư nợ cho vay 602.520 755.050 935.550
Lợi nhuận trước thuế 8.950 12.351 11.521
23
GVHD: ThS. Trần Ngọc Kham Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Nguồn: Tổng hợp báo cáo thường niên của BIDV.
Tiếp tục khẳng định là ngành kinh tế mũi nhọn trong việc lưu chuyển tiền tệ đáp
ứng cho nền kinh tế nên ngân hàng không ngừng mở rộng qui mô hoạt động vốn điều
lệ tăng lên. Đi đôi với tổng tài sản có của ngân hàng đạt 970,415 tỷ đồng (năm 2009)

kinh doanh vào cuối một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Trong hoạt động ngân
hàng cũng vậy, dựa vào kết quả kinh doanh của ngân hàng vào cuối năm để đánh giá
tổng thể hoạt động của ngân hàng. Đối với Ngân hàng ĐT&PT Kon Tum, nhờ nỗ lực
làm việc của tập thể nhân viên đến nay ngân hàng đã đạt được những thành tựu đáng
khích lệ.
Bảng 2: Kết quả kinh doanh
Đvt: triệu đồng (trđ)
Chỉ tiêu Năm 2007 2008 2009
Mức tăng năm 2009/2008
Số tiền
Tốc độ tăng
(%)
Doanh thu 95.540 120.500 125.322 4.822 4%
Chi phí 86.590 108.149 113.801 5.652 5,23%
Lợi nhuận trước thuế 8.950 12.351 11.521 -830 -6,72%
Nguồn: Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV.
Bảng số liệu trên cho thấy, lợi nhuận (LN) của ngân hàng tăng (2007-2008) và
giảm năm(2008-2009). Bắt đầu năm 2008, LN ngân hàng giảm là do chi nhánh tăng
chi phí tiếp thị sản phẩm ngân hàng, nhận phân bổ chi phí từ hội sở. Riêng trong hai
năm 2008 và 2009, LN cao hơn so với năm 2007, cụ thể là lợi nhuận tăng 3401 triệu
đồng năm(2008) và 2571 triệu đồng năm(2009). Mức tăng LN này chịu tác động bởi
nhân tố doanh thu và chi phí.
*Phân tích doanh thu:
Doanh thu chi nhánh tăng 4.822 triệu đồng góp phần tăng lợi nhuận cho ngân
hàng. Tốc độ tăng doanh thu là 4%, do nhiều nguyên nhân:
Ngân hàng cho vay nhiều hơn nên tổng dư nợ cho vay tăng và hoạt động
thu lãi cho vay tăng theo.
SVTH:Đinh Thế Cường Trang
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status