TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI THỊ GIÀU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN CHÂU THÀNH
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCLong Xuyên, tháng 7 năm 2008
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN CHÂU THÀNH
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: BÙI THỊ GIÀU
Lớp: DH5TC Mã số Sv: DTC041738
Người hướng dẫn: Ths. NGUYỄN XUÂN VINH
Long Xuyên, tháng 7 năm 2008
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Ths. NGUYỄN XUÂN VINH
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Em xin kính lời cảm ơn đến thầy ThS. Nguyễn Xuân Vinh đã hướng dẫn em hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này với tất cả tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt thành.
Em xin gởi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Châu Thành tỉnh An Giang cùng các cô chú, anh chị…ở phòng tín dụng và
các phòng ban đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập
tại đơn vị.
Sau cùng, em xin cám ơn tất cả bạn bè, những người luôn quan tâm, động viên em
về tất cả mọi mặt.
Một lần nữa, xin hãy nhận nơi em lời cám ơn chân thành nhất!!!
Long Xuyên, ngày 30/04/2008
Người thực hiện
Bùi Thị Giàu
Lớp: DH5TC
PHẦN TÓM TẮT
------------
Đề tài sẽ phân tích các chỉ số như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá
hạn và một số các chỉ tiêu khác để thấy rõ thực trạng cho vay tại chi nhánh NHNo &
PTNT huyện Châu Thành tỉnh An Giang. Qua đó đề ra một số giải pháp.
Nội dụng của đề tài gồm 5 chương:
- Chương 1: Nói lên tầm qua trọng của đề tài.
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài.
- Chương 3: Giới thiệu sơ lược về chi nhánh NHNo & PTNT huyện Châu Thành tỉnh
An Giang.
- Chương 4: Tiến hành phân tích tình hình cho vay tại chi nhánh NHNo & PTNT
huyện Châu Thành tỉnh An Giang
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Tuy tác giả đã cố gắng, nhưng vì khả năng tiếp nhận của còn nhiều hạn chế và thời
gian có hạn khi thực hiện đề tài nên không tránh khỏi những sai sót. Hoan nghênh sự góp
ý, phê bình của quí thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
MỤC LỤC
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài:
An Giang là một trong những tỉnh của vùng đồng bằng sông Cửu Long thường
xuyên bị lũ lụt đe dọa, có năm gây thiệt hại khá lớn về người và của, ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sản xuất, kinh doanh của người dân làm cho đời sống nhân dân trong tỉnh gặp
không ít khó khăn. Đặc biệt, tình trạng thiếu vốn trong sản xuất, trong mở rộng đầu tư
luôn là vấn đề bất cập, gây nên nhiều trở ngại và là nỗi lo của hầu hết của người dân trong
tỉnh. Tuy nhiên, An Giang vẫn được xem là một trong những vựa lúa lớn nhất cả nước, đi
đầu trong việc xuất khẩu gạo của khu vực. Trong quý I năm 2008 tốc độ tăng trưởng GDP
của toàn tỉnh đạt 11,48% tăng 1,29% so với cùng kỳ năm ngoái. Kim ngạch xuất khẩu
tăng trưởng cao, ước được 23,5 triệu USD bằng 36% kế hoạch năm gấp 2,1 lần so cùng
kỳ.
1
Châu Thành là một huyện tiếp giáp thành phố Long Xuyên, có vai trò góp sức trong
việc phát triển kinh tế tỉnh nhà. Trong quý I năm 2008 huyện Châu Thành có tổng diện
tích gieo trồng 30173,4 ha. Trong đó, lúa 29.524 ha, năng suất bình quân 7,66 tấn/ha giá
trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 24,6% kế hoạch (48.123 triệu đồng)
tổng thu ngân sách nhà nước đạt 50.160 triệu đồng
2
. Quy mô sản xuất ngày càng tăng đòi
hỏi phải có một nguồn vốn hỗ trợ kịp thời.
Để đáp ứng nhu cầu vốn đó phải kể đến sự góp phần to lớn của các tổ chức trung
gian tài chính, thông qua việc hỗ trợ về vốn, các tổ chức tín dụng nói chung và chi nhánh
ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Châu Thành nói riêng. Trong thời
gian qua ngân hàng đã góp một phần không nhỏ trong việc thúc đẩy nền kinh tế huyện
nhà lên một bước đáng kể. Tuy nhiên, cho vay như thế nào đạt được hiệu quả cao trong
hoạt động kinh doanh, hạn chế tối thiểu nợ quá hạn, nhưng vẫn hỗ trợ vốn đúng đối
tượng, đúng kế hoạch, phương hướng phát triển mà huyện đề ra… nhằm đáp ứng tốt mục
An Giang, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Để phản ánh một cách chính xác các nguyên nhân dẫn đến tình hình cho vay của
ngân hàng đề tài còn thu dữ liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ tín dụng và
kế toán trưởng tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành. Các cuộc phỏng vấn chủ yếu là đối
thoại trực tiếp giữa tác giả với các đối tượng phỏng vấn để nắm bắt các nguyên nhân của
vấn đề một cách chính xác hơn.
1.3.2 Phương pháp phân tích:
Dựa vào các số liệu thực tế của ngân hàng qua 3 năm để tính ra các chỉ số dựa trên
các phương pháp:
Số tuyệt đối = năm sau - năm trước
Số tương đối (%) (tỷ lệ % tăng giảm) = (số tuyệt đối/năm cũ) x 100
Dùng biểu đồ hình cột để thấy xu hướng vận động và biểu đồ hình cầu để thấy cơ
cấu của các yếu tố cần phân tích.
Phương pháp nghiên cứu trường hợp: phân tích các số liệu trong một thời điểm nhất
định, trong từng trường hợp cụ thể.
Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: từ số liệu của các báo cáo, các văn kiện
được tổng hợp, phân tích và so sánh qua các năm để đưa ra nhận xét.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp cơ cấu, tỷ lệ để thấy rõ sự biến động của
tình hình cho vay của ngân hàng qua các năm.
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ dựa trên phân tích doanh số cho vay trong giai đoạn 2005 - 2007, quy trình
cho vay để đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng nhưng chưa nêu được
ảnh hưởng của sự cạnh tranh của các ngân hàng khác trên địa bàn về lãi suất, về qui mô,
lịch sử hoạt động và các điều kiện khác.
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 2 -
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Khái niệm hoạt động tín dụng
Có rất nhiều khái niệm về tín dụng, ở đây xin đơn cử hai khái niệm cơ bản sau:
- Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển: Để thực hiện mục tiêu mở rộng sản xuất ở
từng doanh nghiệp, yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu
được đặt ra. Bởi lẽ, đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn
tự có mà doanh nghiệp còn phải biết tận dụng các “dòng chảy” khác của vốn trong xã hội.
Từ đó, tín dụng ngân hàng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là
trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển. Như vậy, tín dụng ngân
3
Trương Phụng Kiều. Năm 2001. Phân tích và đánh giá hoạt động cho vay vốn đối với hộ sản xuất tại chi
nhánh NHNo & PTNT tỉnh An Giang. Luận Văn tốt nghiệp. Khoa Kinh tế - quản trị kinh doanh. Trường
Đại học Cần Thơ.
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 3 -
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
hàng vừa giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy
nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế.
- Góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả: Với chức năng tập trung và tận dụng
những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng ngân hàng đã trực tiếp giảm khối lượng
tiền mặt tồn đọng trong lưu thông. Lượng tiền dôi thừa này nếu không được huy động và
sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình trạng lưu thông tiền tệ dẫn đến mất
cân đối trong quan hệ hàng - tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh
khỏi. Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong
những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát.
- Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội: Hoạt
động tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn
phục vụ cho các tầng lớp dân cư. Trong nền kinh tế ngoài các ngân hàng còn có hệ thống
những tổ chức tín dụng sẵn sàng cung cấp vốn vay cho các cá nhân để phát triển kinh tế
gia đình, mua sắm nhà cửa, tư liệu sinh hoạt, … Bên cạnh đó, còn việc phát triển những
loại hình như Ngân hàng Chính sách xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo, Nhà nước còn thực
hiện những chính sách ưu đãi nhằm mục đích cải thiện từng bước đời sống của nhân dân,
tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự, xã hội.
tải, nông cụ (ghe vận chuyển, máy gặt đập…). Nên cho vay dài hạn của ngân hàng chiếm
tỷ lệ rất nhỏ, thậm chí không phát sinh.
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Theo căn cứ này có 2 hình thức cho vay:
−Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có thế chấp, cầm cố hoặc bảo
lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết
định cho vay.
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
Dựa vào phương thức cho vay
4
Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho
vay:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ
tục vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng và khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu
tư phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án
vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; Trong đó, có một tổ chức tín
dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho
vay hợp vốn thực hiện theo Quy chế và quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín
dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng, khách hàng xác định và thỏa
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo tài
sản sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.
5
Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Điều kiện cho vay
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện
sau:
Có năng lực pháp luật dân sư, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật.
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự;
- Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
- Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự;
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp
luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có
quốc tịch hoặc cá nhân đó là công nhân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân
sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt
Nam quy định hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc
tham gia quy định.
5
Điều 6, điều 7. Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Ban hành theo Quyết định số
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 6 -
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
3.1 Đôi nét về Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
6
NHNo & PTNT Việt Nam được thành lập vào ngày 26/03/1988 theo Nghị định
53/HĐBT của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và là ngân hàng thương mại nhà nước hoạt
động theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Nông
nghiệp Việt Nam, là Ngân hàng Thương mại Quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ đạo và
chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam.
Đến ngày 15/10/1990, theo Nghị quyết số 400/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội
đồng Bộ trưởng và Quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/10/1990 của thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và giữ tên này cho đến nay.
- Tên tiếng việt: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
- Viết tắt: NHNo & PTNT Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development.
- Gọi tắt là: Agribank.
- Viết tắt: VBARD.
Tính đến 31/12/2007, tổng nguồn vốn của Agribank đạt trên 295.000 tỷ đồng. Tổng
dư nợ cho vay và đầu tư vốn đạt gần 282.000 tỷ đồng, trong đó khu vực nông thôn chiếm
tới 70,8% dư nợ cho vay.
3.2 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi
nhánh huyện Châu Thành
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
NHNo & PTNT huyện Châu Thành tiền thân là ngân hàng Nhà nước huyện Châu
Thành (từ năm 1975 đến tháng 7 năm 1988)
Ngày 15/08/1988 được đổi tên thành NHNo & PTNT huyện Châu Thành. Trong
suốt 20 năm hoạt động (1988 đến 2008) đều là ngân hàng chuyên doanh thuộc doanh
nghiệp nhà nước.
Địa chỉ: Quốc lộ 91 thị Trấn An Châu, huyện Châu Thành tỉnh An Giang.
Số điện thoại liên lạc: 076.836532
Công tác, bổ nhiệm và tuyển dụng, đề bạt: tái bổ nhiệm 01 phó Giám đốc và phân
công 01 Tổ trưởng Tổ tín dụng chi nhánh cấp III Vĩnh Bình. Biến động trong năm giảm
02 do chấm dứt hợp đồng lao động.
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức chi nhánh NHNo & PTNT huyện Châu Thành
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 9 -
Phó Giám Đốc
CN.Vĩnh Bình
Ban Giám Đốc
P. KT-NQ
P. HCNS
P. Tín dụng
Phó Giám Đốc
P. Giao dịch
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
• Các phòng, tổ chuyên môn nghiệp vụ:
- Phòng giám đốc: chịu trách nhiệm quản lý điều hành chung; chỉ đạo thực hiện các
chỉ tiêu kế hoạch do NHNo & PTNT Việt Nam chỉ đạo. Tổ chức kiểm tra, giám sát mọi
hoạt động của các phòng ban.
- Phòng phó giám đốc có 2 người:
Một phó giám đốc có vai trò tham mưu cho giám đốc điều hành mọi hoạt động và đề
ra những chỉ tiêu hoạt động cho các phòng tín dụng, phòng hành chánh nhân sự, chi nhánh
cấp III Vĩnh Bình dựa trên chỉ tiêu của NHNo & PTNT tỉnh An Giang đề ra.
Một phó giám đốc có vai trò tham mưu cho giám đốc và điều hành mọi hoạt động của
phòng kế toán – ngân quỹ, có trách nhiệm kiểm tra tổng thể các nghiệp vụ kế toán, sao
cho mọi nghiệp vụ đúng theo quy định của ngân hàng nhà nước ban hành. Đối chiếu
thống kê sự chính xác của các sổ sách và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc.
- Phòng tín dụng:
Cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm về những hợp đồng cho vay. Do đó, việc điều tra
thẩm định phải trung thực, khách quan và chính xác. Khách hàng vay vốn phải đủ điều
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 10 -
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
Hành chính quản trị: Làm công tác văn thư, quản trị điều hành xây dựng, sửa chữa,
mua sắm tài sản, công cụ làm việc, quản lý xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn… Quản lý kho
vật tư và các tài sản khác trong đơn vị, bảo vệ an toàn cơ quan, khách hàng khi đến đơn
vị. Chỉ đạo lao công, tạp dịch, vệ sinh, y tế, điện nước.
- Chi nhánh cấp III Vĩnh Bình là hệ thống chân rết, đại diện NHNo & PTNT huyện
giao dịch ở 5 xã vùng sâu trong huyện.
3.2.3 L nh v c kinh doanh t i NHNo & PTNT huy n Châu Thành. ĩ ự ạ ệ
Agribank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của các cá nhân, hộ gia đình
phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, các dự án đầu tư, tiêu dùng và phục vụ đời sống...
với lãi suất theo từng thời kỳ cụ thể và các hình thức cho vay như:
- Cho vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh: Khách hàng là các hộ gia đình và cá
nhân có đủ điều kiện, khả năng sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư,
doanh nghiệp và dịch vụ. Thời hạn vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và thời
gian thu hồi vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh. (Chu kỳ thường từ 3 đến 6
tháng).
- Cho vay lưu vụ: Riêng khách hàng là các hộ gia đình, cá nhân ở địa phương chuyên
canh, xen canh lúa và các cây ngắn hạn khác có thể sử dụng phương thức cho vay lưu vụ.
Thời hạn cho vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và thời gian thu hồi vốn của dự
án phương án xin vay và không quá thời hạn của 1 vụ kế tiếp.
- Cho vay thực hiện nhu cầu phục vụ đời sống: Khách hàng là các hộ gia đình và cá
nhân có nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống và sinh hoạt. Có thu nhập ổn định và có khả
năng tài chính để trả nợ khoản vay. Riêng khách hàng là người hưởng lương chỉ cần xác
nhận của cơ quan quản lý lao động về các khoản thu nhập của mình.
- Cho vay mua sắm nhà ở, phương tiện vận chuyển...phục vụ sản xuất và đời sống:
Khách hàng có nhu cầu vay vốn để mua sắm nhà ở, phương tiện vận chuyển phục vụ sản
xuất. Có thu nhập ổn định và có khả năng tài chính để trả nợ tiền vay. Khách hàng là
người hưởng lương thì chỉ cần xác nhận của cơ quan quản lý lao động về các khoản thu
đã ký quỹ.
3.4 Quy trình cho vay tại Chi nhánh huyện Châu Thành
Quy trình tín dụng của NHNo & PTNT huyện Châu Thành được thể hiện trong sơ đồ
sau:
Sơ đồ 3.2: Quy trình xét duyệt cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
Ghi chú:
(1) Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến gặp cán bộ tín dụng và lập giấy đề nghị vay
vốn nộp cho cán bộ tín dụng.
(2) Cán bộ tín dụng nhận giấy đề nghị được vay vốn của khách hàng vào báo cáo
trưởng Phòng tín dụng.
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 12 -
(7)
Phòng kế toán
Giám đốc
Phòng ngân
quỹ
Khách hành
Trưởng phòng
tín dụng
Cán bộ tín
dụng
(1)(9)
(12)
(10)
(11) (13)
(2)
(8) (3)
(4)
(5)
(7) Giám đốc ngân hàng quyết định cho vay hoặc không cho vay và chuyển cho
Trưởng phòng tín dụng.
(8) Trưởng phòng tín dụng chuyển hồ sơ cho cán bộ tín dụng, trả lời cho khách hàng
vay vốn chấp nhận, hoặc không chấp nhận.
(9) Cán bộ tín dụng thông báo khách hàng:
(10)Nếu không đủ điều kiện cho vay thì trả lại giấy đề nghị vay vốn cho khách hàng
và thông báo từ chối cho vay kèm nguyên nhân cụ thể.
(11)Nếu đủ điều kiện cho vay thì hẹn ngày giải ngân cho khách hàng vay.
(12)Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ được duyệt cho phòng kế toán – ngân quỹ, bộ
phận kế toán lập thủ tục giải ngân cho khách hàng.
(13)Bộ phận kế toán ghi nhận hồ sơ vay và xem xét, nếu đủ theo quy định thì làm
thủ tục giải ngân theo hình thức mà khách hàng yêu cầu của khách hàng. Sau đó
hồ sơ được chuyển sang bộ phận ngân quỹ để giải ngân và lưu trữ hồ sơ cho
vay.
(14)Bộ phận ngân quỹ sau khi nhận lệnh giải ngân của phòng kế toán sẽ làm thủ tục
giải ngân.
(15)Cuối cùng bộ phận ngân quỹ chuyển hồ sơ cho vay lại cho bộ phận kế toán.
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 13 -
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
3.5. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2005 – 2007.
Thực tế cho thấy hiện nay các ngân hàng đã và đang cạnh tranh rất gay gắt, nhằm duy
trì khách hàng cũ và phát triển khách hàng mới, mở rộng quy mô kinh doanh như Ngân
hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên đã không ngừng nâng cao chất lượng
phục vụ của mình thông qua những việc làm như:
- Trong quý I/2008, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên đã
chính thức đưa vào hoạt động: chi nhánh Long Xuyên, phòng giao dịch Xuân Tô,
02 Tổ tín dụng và 05 Quỹ tiết kiệm, nâng tổng số điểm giao dịch trong toàn hệ
thống 20 điểm (trong đó có phòng giao dịch ở Thị trấn An Châu), phát triển rộng
khắp các xã, phường, thị trấn trong tỉnh An Giang.
được những thành quả rất khả quan thông qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong
giai đoạn 2005 - 2007.
7
www.mxbank.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Vinh SVTH: Bùi Thị Giàu
- 14 -
Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Châu Thành
0
2.000
4.000
6.000
8.000
10.000
Tr đồng
2005 2006 2007
Năm
LNTT
Biểu đồ 3.1: Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng giai đoạn 2005 - 2007
Ta thấy từ năm 2005 đến 2006 lợi nhuận trước thuế giảm 2.764 triệu đồng tương
đương 33%. Năm 2006 đến 2007 thì tăng 4.377 triệu đồng tương đương 78,01%. Tại sao
có sự giảm sút này?
Ta thừa nhận chi phí qua các năm đều tăng về số tuyệt đối năm 2005-2006 tăng 6.744
triệu đồng, năm 2006-2007 tăng 7.630 triệu đồng. Nhưng tỷ lệ lại giảm từ 43,78% xuống
33,46% điều này cho thấy chi phí ngân hàng có tốc độ tăng cao hơn doanh thu vào năm
2006 nên làm cho lợi nhuận năm 2006 giảm xuống. Đến năm 2007 tốc độ tăng của doanh
thu tăng cao hơn chi phí nên lợi nhuận của ngân hàng tăng. Điều này giải thích vì sao lợi
nhuận của năm 2006 giảm. Phải kể đến nguyên nhân do kinh doanh mang lại. Đối tượng
khách hàng chủ yếu của ngân hàng là hộ gia đình cá nhân sản xuất trong nông nghiệp,
thường vay ngắn hạn, theo mùa vụ. Mục đích sử dụng vốn thường dùng để tái sản xuất.
Trong năm 2006, tình hình sản xuất gặp nhiều khó khăn do giá sản phẩm bấp bênh, tình