Tình hình kinh doanh của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đô và phương hướng mục tiêu trong năm tới - Pdf 25

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Phần 1
Quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và các sản
phẩm dịch vụ của Chi nhánh Đông Đô.
I. Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ
chức của đơn vị
1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Việt Nam
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng đầu t và Phát triển Việt Nam là một trong bốn ngân hàng thơng
mại lớn nhất ở Việt Nam đợc hình thành sớm nhất và lâu đời nhất, là doanh nghiệp
nhà nớc hạng đặc biệt, đợc tổ chức hoạt động theo mô hình Tổng công ty nhà nớc.
Tình đến 31/12/ 2005, tổng tài sản của BIDV đạt 131.731 tỷ VND. Tổng số cán bộ
công nhân viên của toàn hệ thống đạt trên 9.300 ngời vừa có kinh nghiệm, vừa am
hiểu công nghệ ngân hàng hiện đại.
Bên cạnh việc huy động đầy đủ các chức năng của một ngân hàng thơng mại
đợc phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và
phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồn vốn, các tổ
chức kinh tế BIDV luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu t phát
triển, huy động vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh
tế; là ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu t các dự án trọng điểm.
Trong giai đoạn hiện nay, Ngân hàng đầu t và Phát triển Việt Nam xác định
mục tiêu hoạt động là: Hiệu quả, an toàn, phát triển bền vững và hội nhập
quốc tế. Trong quan hệ với khách hàng, Ngân hàng đầu t và Phát triển Việt Nam
luôn nêu cao phơng châm hành động Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là
mục tiêu hoạt động của BIDV, quan hệ giữa BIDV và bạn hàng là mối quan hệ
hợp tác cùng phát triển, cùng chia sẻ kinh nghiệm, khó khăn, cơ hội kinh
doanh với bạn hàng. Bởi vậy, BIDV luôn lắng nghe, tiếp thu ý kiến từ khách hàng
1

thuộc Bộ tài chính sang trực thuộc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và thành lập
Ngân hàng đầu t và xây dựng Việt Nam. Theo quyết định này Ngân hàng có
nhiệm vụ mới nh cho vay vốn đầu t xây dựng cơ bản các công trình không do ngân
2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
sách nhà nớc cấp hoặc vốn tự có không đủ, bên cạnh đó cấp phát vốn thanh toán
cho các công trình thuộc ngân sách nhà nớc đầu t. Ngoài ra, bớc đầu Ngân hàng
đã đợc phép cho vay vốn lu động đối với các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản.
Năm 1990, cùng với quá trình đổi mới cơ chế đang diễn ra trên mọi lĩnh vực,
Ngân hàng cũng thực hiện đổi mới toàn diện hoạt động tiền tệ, tín dụng, để tiến tới
kinh doanh theo mô hình đa năng tổng hợp theo tinh thần của hai pháp lệnh Ngân
hàng mới ra đời. Ngân hàng chính thức đổi tên thành Ngân hàng đầu t và Phát
triển Việt Nam, tên giao dịch quốc tế là Vietindebank (BIDV), có các nhiệm vụ
chủ yếu:
- Huy động vốn trung, dài hạn cho các dự án đầu t và phát triển.
- Nhận vốn Ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nớc
- Kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực đầu t
và phát triển.
Từ năm 1995 hoạt động cấp phát vốn đầu t xây dựng đợc chuyển giao hoàn
toàn cho Tổng cục đầu t và phát triển thuộc Bộ tài chính, còn Ngân hàng đầu t và
Phát triển Việt Nam đợc thống đốc Ngân hàng nhà nớc cho phép thực hiện các
nghiệp vụ Ngân hàng thơng mại bên cạnh nghiệp vụ cho vay đầu t xây dựng cơ
bản theo kế hoạch nhà nớc.
Ngày 28/3/1996, thủ tớng chính phủ ra quyết định số 186- TTg cho phép ngân
hàng hoạt động theo mô hình tổng công ty nhà nớc, và công nhận Ngân hàng đầu
t và Phát triển Việt Nam là một doanh nghiệp hạng đặc biệt. Quyết định này đã đặt
ngân hàng vào quỹ đạo của một ngân hàng thực sự, có điều kiện đa dạng hóa các

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam

4
Sở giao dịch I,II
Các chi nhánh tỉnh,
thành phố
Ngân hàng đầu tư và
phát triển trung ương
Các công ty
Các liên doanh
Văn phòng đại diện
Các công ty hùn vốn
Ngân hàng đầu tư và
phát triển Việt Nam
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Cùng với sự phát triển của toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung và hệ thống
Ngân hàng đầu t và Phát triển Việt Nam nói riêng, các đơn vị thành viên và cán bộ
công nhân viên cũng ngày một tăng lên cả về số lợng và chất lợng. Qua đó góp
phần tạo đà cho ngân hàng đáp ứng đợc các yêu cầu của tình hình mới trong nền
kinh tế thị trờng.Ta có thể thấy đợc sự phát triển này qua bảng số liệu sau:
Bảng1: Thống kê đơn vị thành viên và số cán bộ công nhân viên
Chỉ tiêu 1986 1990 1998 2000 2002 4/2005 12/2005
Đơn vị thành viên
43 45 66 68 74 86 91
Số cán bộ công nhân viên
1.600 2.000 4.400 4.800 6.500 8.530 9.300
Ghi chú: Đơn vị thành viên bao gồm các chi nhánh cấp1, các công ty trực thuộc, các
trung tâm (cha bao gồm các đơn vị thành viên).

2002, các dịch vụ hầu nh cha hề tiếp cận. Sau hơn hai năm thành lập đến nay chi
nhánh đã bắt kịp với cơ chế thị trờng. Trụ sở chính của chi nhánh đặt tại đờng
Láng Hạ, cùng với 8 điểm giao dịch đặt trên toàn thành phố rất thuận tiện để cung
cấp các sản phẩm ngân hàng tới từng ngời dân.
Về cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị, ngay từ khi còn là Phòng giao dịch 2
đã đợc trung ơng chọn là một trong những điểm giao dịch triển khai chơng trình
hiện đại hóa đầu tiên, đây là chơng trình có nhiều tiện ích trên cả nớc rất thuận
tiện cho công tác thanh toán trên toàn quốc, chuyển tiền trong nớc và quốc tế.
Có đợc sự thành công nh hiện nay phải kể đến sự lãnh đạo của Ban giám đốc,
cùng đội ngũ cán bộ, nhân viên trong chi nhánh, với tuổi đời không quá 27 kinh
6
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
nghiệm còn thiếu, vừa làm vừa học bớc đầu gặp không ít khó khăn nhng với sự cố
gắng nỗ lực vợt bậc chi nhánh đã cùng nhau nỗ lực vợt qua.
3. Mô hình tổ chức của Chi nhánh
Mô hình tổ chức của chi nhánh Ngân hàng đầu t và Phát triển Đông Đô đợc
xây dựng theo mô hình hiện đại hóa ngân hàng, theo hớng đổi mới và tiên tiến,
phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh.
Điều hành hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng đầu t và Phát triển Đông Đô là
Giám đốc chi nhánh. Giúp việc cho Giám đốc điều hành chi nhánh có 2 Phó giám
đốc, hoạt động theo sự phân công ủy quyền của Giám đốc chi nhánh theo quy
định. Các phòng ban Chi nhánh Ngân hàng đầu t và Phát triển Đông Đô đợc tổ
chức thành 3 khối bao gồm: khối trực tiếp kinh doanh, khối hỗ trợ kinh doanh và
khối quản lý nội bộ.
Khối trực tiếp kinh doanh bao gồm các phòng sau:
+ Phòng Dịch vụ khách hàng
+ Phòng Tín dụng1,2
+ Phòng Thanh toán quốc tế

P.Dịch vụ khách
hàng
P.Thanh toán
quốc tế
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
4. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng trong chi nhánh
4.1 Phòng Tín dụng
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi đợc phân công theo đúng
pháp quy và các quy trình tín dụng (tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, dự án, giới
thiệu sản phẩm, phân tích thông tin; nhận hồ sơ, xem xét quyết định cho vay theo
phân cấp ủy quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định cho vay, bảo lãnh;
quản lý giải ngân, qyản lý, kiểm tra sử dụng các khoản vay, theo dõi thu đủ nợ, đủ
lãi, đến khi tất toán hợp đồng tín dụng) đối với mỗi khách hàng.
Đầu mối tham mu đề xuất với Giám đốc chi nhánh, xây dựng văn bản hớng
dẫn chính sách, phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với điều kiện
8
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
của chi nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếp loại khách
hàng, xác định tài sản đảm bảo nợ vay (tính pháp lý, định giá, tính khả mại)
Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng, bao gồm việc thiết lập, mở rộng, phát
triển hệ thống khách hàng, giới thiệu bán các sản phẩm tín dụng dịch vụ cho
khách hàng, chăm sóc toàn diện, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách
hàng.
T vấn cho khách hàng sử dụng sản phẩm tín dụng, dịch vụ và các vấn đề khác
có liên quan; phổ biến hớng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy
định, quy trình tín dụng, dịch vụ của ngân hàng.

4.3 Phòng Thanh toán quốc tế
Thực hiện các giao dịch với khách hàng theo đúng quy trình tài trợ thơng mại
và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiện trên cơ sở hạn
mức các khoản vay, bảo lãnh đợc phê duyệt, thực hiện các tác nghiệp tài trợ thơng
mại phục vụ giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng. Thực hiện phát
hành bảo lãnh đối ứng theo đề nghị của Ngân hàng nớc ngoài. Tạo hạn mức và mở
các L/C có ký quỹ 100% vốn của khách hàng. Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền
quốc tế. Đầu mối thanh toán kiều hối, đầu mối trong việc cung cấp dịch vụ thông
tin đối ngoại.
Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh
đối ngoại của chi nhánh, chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, bỏa đảm
an toàn vốn tài sản của Ngân hàng, khách hàng trong giao dịch kinh doanh đối
ngoại.
Tiếp thị tiếp cận khách hàng, giới thiệu sản phẩm, tiếp thu tìm hiểu nhu cầu sử
dụng dịch vụ khách hàng, trớc hết là dịch vụ liên quan tới đối ngoại, tiếp nhận ý
kiến phản hồi từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết, t vấn cho khách hàng về
các giao dịch đối ngoại, hợp đồng thơng mại quôc tế.
4.4 Phòng Dịch vụ khách hàng
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng (từ khâu tiếp xúc, tiếp
nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ của Ngân hàng, hớng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài
khoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán, chuyển tiền ); tiếp thị giới thiệu snả phẩm
dịch vụ ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ, tiếp
10
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
thu, đề xuất hớng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách
hàng.
Trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch với
khách hàng (về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịch theo yêu cầu của khách

nhánh.
4.6 Phòng Tổ chức hành chính
Tham mu cho Giám đốc và hớng dẫn cán bộ thực hiện các chế độ chính sách
của pháp luật về trách nhiệm quyền lợi của ngời sử dụng lao động và ngời lao
động. Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển mạng l-
ới, thành lập giải thể các đơn vị trực thuộc của Chi nhánh. Đầu mối đề xuất, tham
mu với Giám đốc chi nhánh về xây dựng và thực hiện kế hoạch nguồn nhân lực
phù hợp với hoạt động và điều kiện cụ thể của chi nhánh.
Quản lý sắp xếp, theo dõi, bảo mật hồ sơ lý lịch các bộ nhân viên, quản lý trực
tiếp thực hiện chế độ tiền lơng, chế độ bảo hiểm của cán bộ nhân viên.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo của Chi nhánh, bố trí cán bộ
nhân viên tham dự các khóa đào tạo theo quy định.
Thực hiện công tác hành chính, công tác hậu cần cho chi nhánh phục vụ hoạt
động kinh doanh. Chịu trách nhiệm đảm bảo điều kiện vật chât, đảm bảo an ninh
cho hoạt động chi nhánh, đảm bảo điều kiện làm việc và an toàn lao động cho cán
bộ công nhân viên; trực tiếp quản lý, mua sắm, bảo quản tài sản bảo đảm sử dụng
có hiệu quả và tiết kiệm theo qui định.
4.7 Phòng Kiểm tra nội bộ
Xây dựng trình Giám đốc duyệt chơng trình, kế hoạch, kiểm tra nội bộ tại chi
nhánh. Thực hiện giám sát hoạt động và kiểm tra trực tiếp tại đơn vị theo kế hoạch
đợc duyệt. Kiểm tra việc chấp hành quy chế điều hành của Giám đốc chi nhánh
đối với các phòng, tổ chi nhánh. Thực hiện giám sát độc lập việc tuân thủ các
chuẩn mực kế toán và quy định của nhà nớc và của ngân hàng trong quá trình lập
báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của chi nhánh.
Xem xét, trình Giám đốc giải quyết các đơn th khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền của giám đốc theo quy định của pháp luật.
Phát hiện những thỏa thuận vi phạm pháp luật hay những thỏa thuận trái với
quy định của Ngân hàng đầu t và Phát triển Việt Nam làm thiệt hại quyền lợi
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status