SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Sinh viên : Nguyễn Thị Huyền Trang
MSSV : 0854027440
Tên đề tài : NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH NGHỆ AN
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
3
MỤC LỤC
5.3. Kiến nghị 42
5.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 42
5.3.2. Kiến nghị với khách hàng 43
5.3.3. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan 43
5.3.4. Kiến nghị với ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
và ngân hàng ĐT&PT Nghệ An 44
KẾT LUẬN 45
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV Nghệ An 7
Sơ đồ 2.1: Sự gia tăng của các dự án đã cho vay 19
Bảng 1.1: Nguồn và sử dụng nguồn 8
Bảng 1.2: Doanh số cho vay thu nợ 9
Bảng 1.3: Chênh lệch thu phí dịch vụ 10
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh 11
Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng qua các năm 18
Bảng 2.2: Tổng hợp hoạt động thẩm định 19
Bảng 2.3: Thông số đầu tư vào dự án 21
Bảng 2.4: Tỷ số tài chính 22
Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 23
Bảng 2.6: Tỷ số tài chính 24
Bảng 2.7: Tổng mức vốn đầu tư 26
Bảng 2.8: Doanh thu DA 27
- QLRR Quản lí rủi ro
- XD CTGT Xây dựng công trình giao thông
- BGTVT Bộ giao thông vận tải
- LNG/ DTT Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần
- HĐQT Hội đồng quản trị
- DVKHCN Dịch vụ khách hàng cá nhân
-DVKHDN Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
- TTQT Thanh toán quốc tế
- QLRR Quản lí rủi ro
- NQH Nợ quá hạn
- LNTT Lợi nhuận trước thuế
- LNST Lợi nhuận sau thuế
- TNDN Thu nhập doanh nghiệp
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
6
LỜI MỞ ĐẦU
Thành phố Vinh là trung tâm thương mại lớn với tốc độ phát triển kinh tế
xã hội vào bậc nhất khu vực bắc miền trung. Những năm gần đây rất nhiều dự án
đầu tư được thực hiện đem lại cho thành phố một diện mạo mới và một nền kinh
dung thẩm định trước nhằm phân tích, tạo ra những bảng dự trù tài chính, những
chỉ tiêu tài chính phù hợp có ý nghĩa. Và những chỉ tiêu này, sẽ là những thước
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
7
đo quan trọng hàng đầu giúp Ngân hàng thương mại đưa ra quyết định cuối
cùng: chấp thuận tài trợ hay không?
Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề đối với hoạt động của ngân
hàng nên em quyết định chọn đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự
án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh
Nghệ An”.
Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu hoạt động thẩm định dự án tại đơn vị để hiểu rõ hơn quy trình thẩm
định dự án trước khi cho vay, những thành tựu hạn chế của đơn vị trong hoạt
động thẩm định. Từ đó đề ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động
thẩm định dự án tại đơn vị thực tập.
Phương pháp nghiên cứu
Quan sát, tìm hiểu, thu thập những thông tin, số liệu liên quan đến đề tài nghiên
cứu tại các phòng ban song song với việc tham khảo qua các phương tiện như
sách vở, internet, báo đài… cùng với sự hướng dẫn từ giảng viên và cán bộ ngân
hàng để hoàn thành báo cáo và bổ sung thêm kiến thức thực tế về lĩnh vực đang
nghiên cứu.
Bố cục đề tài
Phần 1: Tổng quan về ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Nghệ An
Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
trong hoạt động cho vay của đơn vị.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Bích Thủy – Giảng viên khoa
Kinh tế Đại học Vinh cùng Ban lãnh đạo và cán bộ, nhân viên ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Nghệ An đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và góp ý cho em trong
quá trình em thực tập và hoàn thành báo cáo này.
vốn là 371,797 triệu, đã xây dựng một số công trình như: Nhà máy xay Vinh,
Nhà bách hóa 2 tầng ngã tư Vinh, Khôi phục đường sắt Vinh,…
Về tổ chức cán bộ: lúc đầu mới thành lập chỉ có 9 đồng chí, hầu hết từ ngành
khác chuyển sang, chưa được đào tạo qua trường lớp của ngân hàng Kiến Thiết.
+ Thời kì 1956-1975: Thời kì vừa xây dựng vừa chống chiến tranh phá hoại
miền bắc, cơ sở vật chất còn non yếu. Vốn cấp phát trong thời kì này là 1289,444
triệu tăng gấp 3 lần so với thời kì trước, chủ yếu là vốn đảm bảo giao thông,
phục vụ chiến tranh, song song với việc ưu tiên cho thủy lợi, nông nghiệp và một
số cở công nghiệp, hàng tiêu dùng. Như vậy NHKT đã góp phần thực hiện 2
nhiệm vụ chính trị quan trọng là xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Tình hình cho vay thời kì này: Doanh số cho vay là 438,787 triệu, doanh số
thu nợ là 407,671 triệu, dư nợ đến 1975 là 31,913 triệu.
Với những đómg góp trên, trong năm 1973 và 1975 NHKT Nghệ An được
Bộ Tài Chính tặng cờ thi đua xuất sắc.
+ Thời kì 1976-1980: Thời kì khôi phục và phát triển kinh tế sau khi đất nước
thống nhất.
Đầu năm 1976, NHKT Nghệ Tĩnh được thiết lập trên cơ sở hợp nhất
NHKT Nghệ An và NHKT Hà Tĩnh.
Thời kì này NHĐT&PT quản lí mỗi năm trên 200 công trình lớn nhỏ
thuộc kinh tế trung ương, địa phương, 7 công trình xây dựng trên đất bạn Lào…
Với nguồn vốn là 1537,128 triệu.
Tình hình cho vay ngắn hạn trong thời kì này là:
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
9
Doanh số cho vay là 571,106 triệu, doanh số thu nợ là 513,723 triệu, dư
nợ đến năm 1980 là 89,584.
Về cơ chế tổ chức: hình thành 7 ngân hàng Kiến Thiêt khu vực, số lượng
cán bộ lớn lên về số lượng và chất lượng. Với nỗ lực của chi nhánh, năm 1977
ngân hàng được chủ tịch nước tặng huân chương lao động hạng 3.
BIDV luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, an toàn và hiệu quả, giai đoạn
2006 – 2010, tổng tài sản tăng bình quân hơn 25%/năm, huy động vốn tăng bình
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
10
quân 24%/năm, dư nợ tín dụng tăng bình quân 25%/năm và lợi nhuận trước thuế
tăng bình quân 45%/năm. BIDV đã tích cực chuyển dịch cơ cấu khách hàng để
giảm tỷ trọng dư nợ tín dụng trong khách hàng doanh nghiệp Nhà nước và hướng
tới đối tượng khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
BIDV cũng tích cực chuyển dịch cơ cấu tín dụng, giảm bớt tỷ trọng cho
vay trung dài hạn, chuyển sang tập trung nhiều hơn cho các khoản tín dụng ngắn
hạn. BIDV cũng chú trọng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhằm tăng
thu dịch vụ trên tổng nguồn thu của ngân hàng. Hoàn thành tái cấu trúc mô hình
tổ chức- quản lý, hoạt động, điều hành theo tiêu thức Ngân hàng hiện đại: Một
trong những thành công có tính quyết định đến hoạt động hệ thống Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Nghệ An trong giai đoạn này là: củng cố và phát triển mô
hình tổ chức của hệ thống, hình thành và phân định rõ khối ngân hàng, khối công
ty trực thuộc, khối đơn vị sự nghiệp, khối liên doanh, làm tiền đề quan trọng cho
việc xây dựng đề án cổ phần hoá. Tiếp tục thực hiện nội dung Đề án Hỗ trợ kỹ
thuật do Ngân hàng thế giới (WB) tài trợ nhằm chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt
động giai đoạn 2007 – 2010, năm 2008, BIDV đã thực hiện cơ cấu lại toàn diện,
sâu sắc trên tất cả các mặt hoạt động của khối ngân hàng. Từ tháng 9/2008,
BIDV đã chính thức vận hành mô hình tổ chức mới tại Trụ sở chính và từ tháng
10/2008 bắt đầu triển khai tại chi nhánh. Mô hình tổ chức mới được vận hành tốt
là nền tảng quan trọng để BIDV tiến tới trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại.
Cùng với quá trình cơ cấu lại mô hình tổ chức, công tác quản lý hệ thống cũng
đã liên tục được củng cố, tăng cường, phù hợp với mô hình tổ chức và yêu cầu
phát triển mới. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã xây dựng và hoàn thiện kế
giải ngân vốn… thực hiện phòn chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh…
- Phòng tiền tệ kho quỹ: quản lí kho tiền và quỹ (các giao dịch thu chi xuất
nhập ), tham mưu đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn kho quỹ…
c. Khối quản lí nội bộ:
Phòng tổ chức nhân sự, Văn phòng, Phòng kế toán tài chính, Phòng kế
toán tổng hợp, Phòng điện toán.
Nhiệm vụ:
- Phòng tổ chức nhân sự: có nhiệm vụ là đầu mối tham mưu với giám đốc
chi nhánh thực hiện công tác tổ chức- nhân sự và phát triển nguồn nhân lực
- Phòng kế hoạch tài chính: thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch
tổng hợp, tham mưu xây dựng, triển khai và theo dõi kế hoạch phát triển và kế
hoạch kinh doanh
- Phòng tài chính kế toán: quản lí thực hiện các công tác hạch toán kế toán
chi tiết, kế toán tổng hợp, hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán chi
nhánh…
- Phòng điện toán: trực tiếp thực hiện đúng quy trình công nghệ thông tin
tại chi nhánh , quản trị mạng, an toàn mạng, an toàn thông tin…
d. Khối đơn vị trực thuộc:
Phòng giao dịch Diễn Châu, Phòng GD Ga Vinh, Phòng GD Chợ Vinh,
Phòng GD Quán Bánh, Quỹ tiết kiệm 1, Quỹ tiết kiệm.
Nhiệm vụ: Trực tiếp giao dịch với khách hàng, huy động vốn, cho vay và
cung cấp các sản phẩm, dịch vụ khác. SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
12
Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV Nghệ An
Sản phẩm tài trợ thương mại
Dịch vụ ngân hàng điện tử
Các dịch vụ khác
Hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng những năm gần đây:
PGĐ TÁC
NGHIỆP
KH
ỐI
Q
U
ẢN
LÝ NỘI BỘ
PGĐ QU
ẢN
LÝ RỦI RO
PGĐ QUAN H
Ệ
KHÁCH HÀNG
CÁC
PHÒNG
QHKH
PHONG
QLRR
Trong đó
có: Phòng
Kiểm tra
nội bộ
P. QUẢN
TRỊ TÍN
GIAO
DỊCH
CÁC
QUỸ
TIẾT
KIỆM
GIÁM ĐỐC
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
13
Tính đến 31/12/2011, tổng tài sản đạt 2.948.472 triệu đồng, tăng so với năm
2010 là 2.417.793 triệu đồng, năm 2009 là 2.345.369 triệu đồng. Hoạt động của
ngân hàng ĐT&PT Nghệ An được phản ánh qua các nghiệp vụ chính như sau:
Bảng 1.1: Nguồn và sử dụng nguồn ( đơn vị: tỷ đồng )
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
chính sách phù hợp và uy tín của ngân hàng việc huy động vốn tăng so với năm
2010. Năm 2011 là năm khó khăn của thị trường chứng khoán vì vậy việc huy
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
14
động tiền gửi từ giấy tờ có giá giảm so với năm 2010 giảm tận 82%. Nhưng các
khoản tiền huy động từ các kênh khác tăng mạnh nên tổng số tiền huy động vốn
năm 2011 tăng 12% so với năm 2010. Về tỉ trọng giữa VND và ngoại tệ cũng
không thay đổi đáng kể, sự chênh lệch giữa các loại tiền vẫn xấp xỉ bằng với các
năm trước. Năm 2011 nền kinh tế bị suy thoái, lạm phát tăng nhanh. Các doanh
nghiệp làm ăn trì trệ, đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản, tình trạng đóng
băng bất động sản đã kéo theo nhiều ngành nghề khác cũng làm ăn thua lỗ. Năm
2011 là một năm đầy khó khăn cho các doanh nghiệp cũng như các ngân hàng.
Tuy nhiên chi nhánh đã có những chủ trương kinh doanh hợp lí trong công tác
thu hút khách hàng, mở rộng và phát triển mạng lưới huy động vốn cùng với việc
triển khai nhiều hình thức huy động vốn như chính sách lãi suất, chế độ ưu đãi
lãi suất đối với các khách hàng, triển khai các sản phẩm phái sinh trên thị trường
ngoại hối để phục vụ khách hàng. Do vậy đã thu hút được nhiều nguồn tiền gửi
từ dân cư, nhằm phục vụ tốt việc kinh doanh tiền.
Bảng 1.2: Doanh số cho vay thu nợ ( đơn vị: tỷ đồng ) Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
+ Trung, dài hạn 417 23%
390 19%
368 15%
2. Doanh số thu nợ 1264 100% 1581 100% 2121 100%
+ Ngắn hạn 1219 96%
1489 94%
1987 94%
+ Trung, dài hạn 45 4%
92 6%
134 6%
( Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp)
Công tác tín dụng:
Dư nợ tín dụng năm 2009 là 1792 tỷ đồng, năm 2010 là 2083 tỷ đồng,
năm 2011 là 2529 tỷ đồng. Năm 2011 tăng 21,4% so với năm 2010, tỷ trọng cho
vay ở các năm thay đổi không đáng kể trong việc cho vay ngắn hạn chiếm tỉ
trọng lớn. Năm 2011 cho vay ngắn hạn chiếm 85% trong doanh số cho vay tăng
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
15
Hoạt động dịch vụ năm 2011 đã tăng so với 2 năm trước. Trong năm 2011,
thu từ hoạt động dịch vụ đạt 29.010.683.780 đồng tăng 84% so với năm 2009 và
tăng 21% so với năm 2010.
Dịch vụ thanh toán trong nước được mở rộng với mức tăng 12% so với năm
2010 và tăng 45% so với năm 2009. Dịch vụ tài trợ thương mại giảm so với năm
2010. Phí từ sản phẩm phái sinh tăng mạnh nhất trong 3 năm vừa qua. Công tác
thẩm định và quản lý tín dụng luôn đảm bảo đúng tiến độ, đúng quy trình thẩm
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
16
định của chi nhánh. Mức thu từ hoạt động tín dụng năm 2011 tăng 26% so với
năm 2010 và tăng nhẹ so với năm 2009. Về công tác bảo lãnh, là dịch vụ chiếm
tỉ trọng lớn trong các dịch vụ, thu từ công tác bảo lãnh năm 2011 tăng 58% so
với năm 2010 và tăng gấp đôi so với năm 2009. Các hoạt động khác giảm nhẹ,
nhưng không ảnh hưởng nhiều đến tổng thu phí dịch vụ. Hoạt động thu phí dịch
vụ năm 2011 tăng so với 2 năm trước là do như đã phân tích ở trên các hoạt động
cho vay và huy động tiền gửi đều tăng. Nghiệp vụ bảo lãnh tăng mạnh là do ngân
hàng đã tạo được uy tín trên thị trường tài chính, trong năm 2011 lại là năm thị
trường thiếu vốn, vì vậy để đi vay thì uy tín và thương hiệu là chỉ tiêu quan trọng
để đi vay, tận dụng nguồn lợi thế ngân hàng tăng mạnh khoản thu từ dịch vụ này.
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh (đơn vị: tỷ đồng ) Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2011
Số
tiền
Số
tiền
495 31%
2. Thu nhập thuần từ
dịch vụ 17.612 19.583 11%
25
28%
30 20%
3. Thu nhập thuần từ
kinh doanh kiều hối
0.63 1.167 85% 1.4 20% 1.8 29%
4. Thu nhập khác
2.45 3.45 41%
4.3
9. LNST 24.22584 29.67912 23% 39.672 34% 56.16 42%
( Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp)
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
17
Hiệu quả kinh doanh:
Mức tăng trưởng từ các hoạt động trên là nguyên nhân khiến lợi nhuận của
chi nhánh trong năm 2011 tăng 42% so với năm 2010, và tăng 34% so với năm
2009. Cụ thể lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt được 56,16 tỷ đồng, năm 2010 đạt
39,672 tỷ đồng và năm 2009 đạt 29,67912 tỷ đồng. Đáng chú ý trong năm 2011,
số tiền trích lập cho dự phòng rủi ro tăng rất mạnh, do điều kiện thị trường kinh
tế trong nước gặp khó khăn, tuy nhiên các khoản lợi nhuận tăng mạnh nên lợi
nhuận sau thuế của ngân hàng cũng tăng lên. Thu nhập thuần từ các hoạt động
tăng mặc dù nền kinh tế trong năm 2011 gặp nhiều biến động, các chi nhánh
ngân hàng mọc lên nhiều chứng tỏ ngân hàng đã áp dụng nhiều chính sách phù
hợp và càng củng cố thương hiệu của ngân hàng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
sơ xin vay.
- Thẩm định về mặt kỹ thuật, thực hiện dự án: nghĩa là đưa ra đánh giá chung,
đánh giá tên dự án, đánh giá tổng chi phí đầu tư và nguồn vốn, tổ chức xây dựng
dự án, thẩm định khả năng cung cấp đầu vào của sản xuất và cuối cùng là thẩm
định thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh: nghĩa là xác định công suất thiết
bị có thể đạt được trong thời gian vay nợ ngân hàng (công suất lý thuyết, công
suất thiết kế, công suất khả dụng), xác định doanh thu theo công suất dự kiến,
xác định chi phí đầu vào theo công suất có thể đạt được trong thời gian trả nợ.
- Thẩm định dự án về mặt tài chính
- Thẩm định các điều khoản bảo đảm tiền vay (các trường hợp bảo đảm tiền
vay; tính pháp lý và trị giá tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; phân tích khả năng
kiểm soạt và tính thanh khoản của tài sản)
- Kết luận của ngân hàng (thuận lợi; khó khăn khi đầu tư dự án rồi đưa ra kết
luận tài trợ hay không tài trợ).
Khi thẩm định tài chính dự án, ngân hàng thẩm định các yếu tố sau:
Tổng vốn đầu tư dự án đã được tính toán hợp lý chưa và có tính đủ các
khoản cần thiết không.
Nguồn vốn đầu tư :
- Vốn tự có của chủ dự án: Đối với dự án mới Ngân Hàng BIDV chỉ xem xét
cho vay đối với các dự án có mức vốn tự có tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn
đầu tư. Đối với cho vay theo chương trình tài trợ xuất khẩu bằng vốn vay của các
ngân hàng nước ngoài thì vốn tự có phải lớn hơn 15%.
- Nguồn vốn vay: tổng số tiền vay, tỷ trọng vốn vay trong tổng dự toán đầu tư,
các nguồn vốn vay.
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
19
- Các nguồn khác: vốn ngân sách, vốn góp liên doanh, phát hành trái khoán,
- Trường hợp đơn giá bán giảm 5%, 10%,… nhưng giữ nguyên sản lượng
tiêu thụ, giữ nguyên chi phí sản xuất, từ đó doanh số bán sẽ giảm do vậy, khả
năng trả nợ sẽ thay đổi như thế nào, tính lại NPV, IRR.
Bước 2: Phòng QLRR sau khi đã nhận được hồ sơ tín dụng và báo cáo đề
xuất tín dụng tiến hành tía thẩm định rủi ro, lập báo cáo thẩm định rủi ro, trình
lãnh đạo ban QLRR phê duyệt
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
20
Bước 3: Bộ phận QLRR soạn thảo quyết định cung cấp tín dụng trình cho
cấp có thẩm quyền phê duyệt ( có thể là lãnh đạo phòng QLRR hoặc hội đồng tín
dụng chi nhánh)
Bước 4: Sau khi phê duyệt cán bộ tín dụng căn cứ vào quyết định cấp tín
dụng soạn thảo hợp đồng
2. Kết quả hoạt động thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay
tại chi nhánh trong 3 năm gần đây
Nội dung thẩm định tại chi nhánh
2.1.1. Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án
Thẩm định tổng mức vốn đầu tư
Đây là nội dung quan trọng đầu tiên cần xem xét khi tiến hành phân tích tài
chính dự án. Việc thẩm định chính xác tổng mức vốn đầu tư có ý nghĩa rất quan
trọng đối với tính khả thi của dự án. Nếu mức vốn đầu tư dự tính quá thấp dự án
sẽ không thực hiện được, ngược lại nếu dự tính quá cao sẽ không phản ánh chính
xác hiệu quả tài chính của dự án.
Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để thiết lập
và đưa dự án vào hoạt động. Tổng mức vốn này được chia ra thành hai loại: Vốn
đầu tư vào tài sản cố định và vốn lưu động ban đầu.
Vốn đầu tư vào tài sản cố định bao gồm: đầu tư vào trang thiết bị, dây truyền
sản xuất… tuy nhiên, cũng cần phải chú ý đến chi phí "chìm" - tức là chi phí mà
Dòng tiền vào của dự án là dòng tiền sau thuế mà doanh nghiệp có thể thu
hồi để tái đầu tư vào một dự án khác. Dòng tiền vào thực ra chính là các khoản
phải thu của dự án và vì vậy nó mang dấu dương. Các khoản phải thu của dự án
thường được tính theo năm và được dựa vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng
năm của dự án để xác định. Trong bước này, cán bộ thẩm định xác định công
suất huy động dự tính của chủ dự án có chính xác hay không; khả năng tiêu thụ
sản phẩm; giá cả của sản phẩm bán ra;… dựa vào định hướng phát triển của
nghành nghề và dự báo ảnh hưởng của các
yếu tố môi trường.
Thẩm định dòng tiền ra của dự án
Dòng tiền ra của dự án được thể hiện thông qua chi phí của dự án nên
mang dấu âm. Dòng tiền ra liên quan đến các chi phí đầu tư cho tài sản cố định,
cho xây dựng và cho mua sắm. Và các chỉ tiêu phản ánh chi phí cũng được tính
theo từng năm trong suốt vòng đời của dự án. Việc dự tính các chi phí sản xuất,
dịch vụ được dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao, kế hoạch
trả nợ của dự án. Cán bộ thẩm định xem xét tính đầy đủ của các loại chi phí, kế
hoạch trích khấu hao có phù hợp hay
không…
Khấu hao là một yếu tố của chi phí sản xuất. Bởi vậy mức khấu hao có ảnh
hưởng đến lợi nhuận, đến mức thuế thu nhập phải nộp hàng năm của doanh
nghiệp. Nếu khấu hao tăng, lợi nhuận giảm và do đó thuế thu nhập doanh nghiệp
giảm và ngược lại. Vì vậy, việc xác định chính xác mức khấu hao có ý nghĩa rất
quan trọng trong phân tích tài chính dự án. Mức khấu hao được xác định hàng
năm lại phụ thụ thuộc vào phương pháp tính khấu hao.
Thẩm định dòng tiền của dự án
Trong thẩm định tài chính dự án, việc thẩm định dòng tiền của dự án có
thể nói là việc khó nhất. Thẩm định tài chính dự án quan tâm tới lượng tiền đi
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
22
khoản thu từ dự án phải loại bỏ thuế thu nhập để tính toán dòng tiền được chính
xác. Chính vì vậy, dòng tiền được sử dụng để tính toán trong thẩm định dự án
đầu tư là dòng tiền sau thuế.
Vậy dòng tiền của dự án là chênh lệch giữa số tiền nhận được và số tiền
chi ra. Dòng tiền mặt không giống như lợi nhuận hay thu nhập. Thu nhập vẫn có
thể thay đổi trong khi không có sự thay đổi tương ứng trong dòng tiền mặt.
Và dòng tiền của dự án được tính như sau
Dòng tiền ròng năm thứ i = Lợi nhuận sau thuế năm thứ i + Khấu hao năm thứ i
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 0854027440
GVHD: Nguyễn Thị Bích Thủy
23
2.1.3. Thực trạng dư nợ tín dụng tại chi nhánh:
Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng qua các năm ( Đơn vị: tỷ đồng ) Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
5. Nợ nhóm 5 7 0%
8 0%
7 0%
6. Nợ xấu 21 1.14% 17 0.73% 19 0.7%
7. Nợ quá hạn 13 0.71%
12.6 0.54%
14 0.5%
Phân theo loại hình 1. Ngắn hạn 921 50.05%
1125 48.04%
1299 47.24%2. Trung, dài hạn 919 49.95%
1217 51.96%
Biểu đồ 2.1. Sự gia tăng của các dự án đã cho
vay
0
10
20
30
40
50
60
70
n
ă
m 2009 n
ă
m 2010 n
ă
m 2011
Bảng 2.2: Tổng hợp hoạt động thẩm định ( đơn vị: triệu đồng )
2009 2010 2011
Dư nợ cho vay theo DA 629.801 1.060.827 1.452.007
Nợ quá hạn theo DA 17.004,62 19.837,46 21.432,54
Tỷ lệ nợ quá hạn 1.87% 0.55% 0,51%
Dự án đã cho vay 35 45 60
( Nguồn số liệu lấy từ phòng Kế hoạch tổng hợp )
Ngay từ khi được thành lập BIDV Nghệ An đã và đang phát huy được
thế mạnh và nâng cao được vị thế của mình trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng
trên địa bàn tỉnh. Cùng với sự tăng trưởng của hoạt động tín dụng thì công tác
cho vay theo dự án của chi nhánh cũng ngày càng phát triển về cả số lượng và
2. thiết bị thi công dầm SuperT, bao gồm: bộ ván khuôn dầm, giá long môn
và sữa chữa xe lao dầm 33m
3. Cần cẩu bánh xíh cần dàn, sức nâng 45-50 tấn
4. Máy bơm bê tông năng suất >=90m
3
, bơm xa 480m, cao 20m.
5. Xe ô tô tải gắn cẩu,ô tô tải trọng tấn >=11 tấn, cẩu có sức nâng 7 tấn
6. Xe ô tô con
7. máy phát điện công suất 120KW
8. Cọc ván thép lasen type IV, chiều dài 12m.
Nhu cầu vốn đầu tư: tổng vốn đầu tư được duyệt 16.920 triệu đồng, trong đó:
+ vốn tự có (30%): 5.076 triệu đồng
+ Vốn vay (70%) : 11.844 triệu đồng
- Lãi vay VCĐ trong năm đầu là 10,5% và các năm tiếp theo là 12%
- Lãi vay vốn lưu động là 10%
- Thời hạn vay là 5 năm
- Thuế VAT 10%, thuế TNDN 25%
Kế hoạch thu xếp vốn:
- Vốn tự có 30% gồm các nguồn sau: Qũy đầu tư phát triển: 630trđ, trích
khấu hao TSCĐ tái đầu tư: 670 trđ; tạm ứng (phần khấu hao thiết bị) các
công trình cầu Đông Trù, Phù Đổng, đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng:
3.800 trđ.
- Vốn vay BIDV: 11.844 triệu đồng