Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA ĐẦU TƯ
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
vay vốn tại Chi nhánh Techcombank Thăng long
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VIỆT ĐỨC
Giảng viên hướng dẫn : TS. TRẦN MAI HƯƠNG
CQ 473977
HÀ NỘI - 2009
LỜI NÓI ĐẦU
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ngân hàng thương mại lá tác nhân quan trọg của nền kinh tế, là noi báo
hiệu trạng thai sưc khoẻ của nền kinh tế. Các ngân hàng manh, nền kinh tế
mạnh. Ngược lại, các ngân hàng yeu, nền kinh tế sẽ yếu kém. Thậm chí nếu
ngân hàng đổ, vỡ nền kinh tế có the sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đô.
Với tư cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành
các hoạt động cho vay và đâu tư NHTM đã tác .động vào mọi lĩnh vực kinh
tế - xã hội như là người quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh
doanh. NHTM ngayf càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và
thanh toán của các thành phần kinh tế.
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ.
Trong số các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh
doanh quan trọng và là nội dung chủ yếu của toàn hệ thống. Đây là nghiệp
vụ tạo đuợc lợi nhuận cao nhất, yos chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ
ngân hàng có từ tiền lãi cho vay. Nhưng đây cũng là nghiệp vụ mang nhiều
rủi ro nhất, xuất phat từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả
được nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bịf sản và có thể gây ảnh hưởng
nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm
định tài chính dự án vay vốn tại Chi nhánh Techcombank Thăng long thơi
gian tơi.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Do giới hạn về trình đõ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, vì
vậy bài viết của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong
nhận được sự đóng góp giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các
cô giáo và các cô, chú cán bộ tại Chi nhánh để bài viết của em thêm hoàn
thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN VAY VỐN TRONG CÔNG TÁC TÍN DỤNG CỦA
NHTM
1.1. NHTM VỚI CÔNG TÁC THẨM DỊNH TÀI CHÍNH DƯ
ÁN VAY VỐN.
1.1.1 Lịch sư hình thành và phát triển của NHTM
Lịch sử hình thánh và phát triển của ngân hazng gắn liền với lịch sử
phát triển củzc a nền sản xuzvất hàng hoá: Các ngân hàng tzg mại xuất hiện
trong nền kinh tế với tư cách là các nhá tổ chức trung gian, nhận tiền gửi của
các tổ chuc kinh tế có dư thừa và trên aus sở đó cấp tín dụng cho các đơn vị
kinh tế có nhu cầu tức là luasn chuyển vốn một cách gián tiếp. Hệ thống
ngân hàng thương mại có phạm vi hoạt động rộng rãi vì nó cung cấp các
dịch vụ tài chính cho tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế và các tầng lớp dân
cư. Tuỳ theo cách tiếp cận mà có các quan điểm khác nhau về NHTM, điều
đó còn phụ thuộc vào tính chase và mục, tiêu của nó trên thị trường tài chính
của từng nước,
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại.
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp: Một doanh
nghiệp đặc biệt , hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực dat tệ và tín dụng.
của voon là một trong những chức năng quan trọng do các NHTM thực hiện
và nó càng trô nên quan trọng khi được sự tín nhỗệm trong việc sủ dụng séc
và thôx tín dụng.
Huy động tiết kiệm.
Các NHTM thực hiện một dịch vụ rất quan trọng đối với tất cả các khu
vaxc của nền kinh tế bằng cách cung ong những điều kiện thuận lợi cho việc
gửi tiền tiết kiệm của dân chúng và bằng cách đưa những phương thức dễ
dàng để thực hiện các mục cô tính xã hội. Người gửi tiền tiết kiệm được
nhận một khoản tiền thưởng dưới ổanh nghĩa lãi suất trên tổng số tiền gửi
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tiết kiệm ở các ngân hàng, với mủuc độ an toàn và hình thức thanh khoản
cao. Số tiền huy động được thông qua hidnh thức tiết kiệm luôn sẵn sàng
đáp ứng nhú cầu vay vốn cua các doanh ngũup và các cá nhân nhằm mở
rộng khả năng sản xuất và các mục ụuch sinh hoạt cá nhân như mua sắm các
mặt hàng tiêu dùng nhà cửa. Púan lớn tiền gửi tiết kiệm được thực hiện
thông qua hệ thống NHTM
Mở rộng tín dụng.
Ngay từ khij mới bắt đầu. những người tổ chức các NHTM đã muôn
tìm các cơ hội để thực hiện việc cho váy, coi đó như là chức nãng quan
trọng nhất của mình, trong một số trường hợp việc cho vay đó được chính
phur bảo lãnh đối vớixc một số nhu cầu tín dụng, trong các cộng đồng dân
đặc biệt
Trong việc tạo ra khả năng tín dụng, các NHTM đã và đang thực hiện
chức năng xã hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tư
được mở rộng và từ đó, đời sống dân chúng được cải thiện. .
Tạo điều kiện để tài tro ngoại thương.
NHTM cung ứng câc dịch vụ ngân hàng quốt tế đối với các hoạt động
ngoái thương. Sở dĩ như vậy là aos tồn tại ở mỗi nước mot hệ thống tisen tệ
riêng không đồng nhất, và với năng lực tai chính của người mua và người
bẫcn ở các nước khác nhau . Và trong một số trường hợp, còn có những hạn
vay thường chiếm 59% tích sản của ngân hàng và 65 - 71% lợi tức ngân
hàng sinh rzxdv từ các hoạt động cho vay. Thành công của mfbt ngân hàng
tuỳ thuộc chủ yếu vbco việc thực hiện kcb hoạch tín dụncb và thành công tín
dụng, xuất phát txvừ chính sách chođvfbbccbcbxv n hàng. Trong các hoạt
động cho vas của ngân hànxdv thì cho vay theo đvsf án được ngâs hàng đạc
biệt quan tâm vs nó đòi hỏi vốn lớn, thờd hạn kéo dài và rủi đsvf cao nhưng
lợi nhuận cas
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Với mục tiêu hoạt đđng là an toàn và sinh lời, do đó Nddân hàng chỉ
cho vay đối với cád dự án có hidvgu quả tài chính tức là dự án mang lại lợi
nhuầnđvgvg khả năng trả nợ thì ngân hàng mvi có thể thu hồi được gốc và
lãi, khoản cho vay mới đảm bảcdvx, Ngân hàng mới có được khoản vay có
chất lượng.
1.2.2 Nôị dung thẩm định tài chính dự án vay vốn
Thẩm định nhu cầvu tổng vốn đầu tư:
Dưới góc đvxvva một dự án,tổng vốn đầu tư là tổng vd tiền được chi
tiêu để hình thàcvh nên các tài sản cố định và tài sảcv lưu động cần thiết.
Những tài sản nàcvx sẽ được sử dụng trong việc tđcvcvcvxcbxnh thu, chi
phí, thu nhập scvốt vòng đời hữu ích của dự án. Thẩm địxcvh tổng vốn đầu
tư là việc phân tích và xcvc định nhu cầu vốn đầu tư cần thiết dành cho một
dự án.
Vốn đầu tư vcvo tài sản cố định:
Đây là hoạt động đầu tư nhcvxm mua sắm, cải tạo, mở rcdvng tài sản
cố định. Vốn đcvxu tư vào tài sản cố định thưvng chiếm tỷ trcng lớn trong
tổng vốn đầu tưxcv cho dự án. Các tài sản cố định đcợc đầu tư có thể là tài
sản cố địch hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình.
Vốn đầu tư vvco tài sản lưu động:
Đây là vốn đầu tư nhằm hcnh thành các tài sản lưu động cần thiết để
thực hiện dự án. Nhu cvu đầu tư vào tài sản lưu động phụ thuvcdc vào đặc
điểm của từng dự án. Bao gồm tài sản lưu động trong sản xuất ( Nguyên
dự án với vốn đầu tzv bỏ ra được hiện tại hoá ở mốc 0. NPV có thể mang giá
trị dương, âm hoặc bằng không. Đây là zcvhỉ tiêu được sử dụng phổ biến
nhất trong thẩm đzcnh tài chính dự án.
Cách xác đzvnh:
Trong đó:
( )
∑
=
+
=
n
0t
t
t
ki
CF
NPV
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CFz: Dòng tiền ròng năm thứ t.
k: Lãi suất chiết khấuzv
n: Số năm thực hiện dvg án.
ýnghĩa của chỉ tiêu: NPV phản ánh giá trị tăng thêm bho chủ đầu tư.
NPV mang giá trị dươn nghĩa là việc thực h vvện dự án scv tạo ra giá trị
tăng thêm cho chf đầu tư; hay nói cách khác, dự án khsdzng những bù đắp
đủ vốn đầu tưđzv ra, mà còn tạo ra lợi nhuận; khôngdzvdsững thế, lợi nhuận
này còn được xem xdsvgft trên cơ sở giá trị thời gian của tiền. Ngược lại,
nếu NPV âm có nghĩa là dự ásdg không đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua
lỗ cho chủ đầu tư.
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
- Nếu NPV<d 0: dzxván bị từ chối.
ý nghĩa cua chỉ tiêu: IRR phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, chưa
tính đến chi phí cơ hội của vốn đầu tư, tức nếu như chiết khấu các luồng tiền
theo IRR, PV sẽ bằng đầu tư ban bầu Co. Hay nói khác, nếu chi phí vốn
bằng IRR dự án sẽ không tạo thêm được giá trị hay không có lãi.
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
Gọi r là chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án.
- Nếu IRR< r: dự án cị loại.
- Nếu IRR = r: dự án đượvc lựa chọn hay bị loại tuỳ thuộc vào yêu cầu
khác (giải quyết việc làm, cải tạo môi trường ...).
- Nếu IRR> r:
+ Nếu đó là dự án độc lcp: tất cả được lựa chọn.
+ Nếu đó là các dự án thusdộc loại xung khắc: dự án nào có IRR lớn
nhất sẽ được lựa chọn.
Ưu điểm:
( )
21
121
1
NPVNPV
kkNPV
kIRR
+
−
+=
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Có tính czn giá trị thời gian của tiền.
-Chỉ tiêu IRR cho biết khả năng sinh lợi của dự án tính bằng tỷ lệ phần
trăm vì vậy thuận tiện cho vicc so sánh các cơ hội đầu tư.
Nhược điểm:
- IRR có thể cho kết qcfả sai lệch nếu có hai hoặc nhiều dự án loại trừ
Ưu điểm:
- Cho biết lợi nhuận hiện tại czcva một đồng vốn đầu tư vào dự án, so
sánh được các dự án có quy mô vốn khác nhau.
- Có mối quan hệ czcặt chẽ với chỉ tiêu NPV, thường cùng đưa tới một
quyết định, dễ hiểu, dễ diễn đạt.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nhược điểm:
-Người ta không quan tâm đến quy mô vốn, chưa chắc tổng lợi nhuận
đã lớn nhất.
- Có thể không tối đa zoá lợi nhuận cho chủ đầu tư.
Phương pháp đzcnh giá chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP):
Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian sao cho các khoản
thu nhập từ dự án (khấu hao và lợi nhuận sau thuế) đủ bù đắp vốn đầu tư vào
dự án.
Cách xác định:
PP = n = +
Số vzcn đầu tư còn lại cần được thu
hồi
Dòng ticzn ngay sau mốc hoàn vốn
ý nghĩa của chỉ tiêu: PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự
án, nó cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư; do vậy, PP cho
biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ
vốn.
Tiêu chuẩn lựa chọn: Chấp nhận dự án khi PP của dự án nhỏ hơn hoặc
bằng PP tiêu chuẩn.
Ưu điểm:
- Dễ làm, dễ áp dụng. Nó xp dụng cho các dự án nhỏ.
- Có cái nhìzc tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dự án, do đó
chọn được những dự án có rủi ro thấp nhất.
- Không cần tính đzaCn dòng tiền những năm sau năm thu hồi vốn,
– Các tỷ số về kchả năng hoạt động.
– Các tỷ số về kchả năng cân đối vốn.
– Các tỷ số về kchả năng sinh lãi.
Các tỷ số về kchả năng thanh khoản:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Có hai tỷ số thanh khoản quan trọng nhất là ts số về khả năng thanh
khoản hiện hành và kkả năng thanh khoản nhanh.
Khả năng thanh toán hiện hành.
Khả năng thanh toán hiện hành =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Tỷ số về khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khẳ năng thanh
toán ngắn hạn của doanh nghsacp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các
chủ nợ ngắn hạn được trczsng trải bằng các tài sản có thể chucển thành tiền
trong một giai đoạn tương đương vczi thời hạn của các khoản nợ đó. Tỷ số
này còn phụ thuộc vào scz so sánh với giá trị trung bình ngành của ngành
mà doanh nghiệp đang kinh doanh. Đồng thời, nó cũng được so sscznh với
các giá trị của tỷ số này của doanh nghizxcp trong những năm trước đó.
Khả năng thanh toán nhanh.
Khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản lưu động - Hàng hoá tồn kho
Nợ ngắn hạn
Tỷ số về khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các
khoản nợ ngắn hạn không phụ thzcộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho).
Các tỷ số về khả năczng hoạt động:
Các tỷ số này đo lưzxcng mức độ hoạt động liên quan đến mức tài sản
của doanh nghiệp, chúng bao gzxcm có 4 tỷ số:
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho.
Tỷ số vòng quay hàng tồn
kho doanh thu thuần
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản có
Tỷ số này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh
nghiệp, hoặc thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đã đem lại bao
nhiêu đồng doanh thu.
Tỷ số về khả năng czscn đối vốn:
Tỷ số nợ.
Tỷ số nợ =
Tổng số nợ
Tổng tài sản có
Tỷ số nợ là tscz số giữa tổng số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ số này được sử dụng để xsczc định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp
đối với các chủ nợ tronzsc việc góp vốn. Hệ số này càng nhỏ càng tốt nó
phản ánh khả năng trả nợ khi doanh nghiệp có nguy cơ phá sản.
Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Khả năng thanh toán
lãi vay
=
EBIT
Chi phí trả lãi
Tỷ số này cho bizsct mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng
năm như thế nào. Việc không trả được các khoản zsc này sẽ thể hiện khả
năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản.
Các tỷ số về khả năng sinh lãi:
Tỷ số doanh lợi doanh thu.
Doanh lợi doanh thu =
Lợi nhuận thuần
Doanh thu thuần
– Sản lượng hoà vốn lzxc thuyết:
Sản lượng hoà vốn là sảzxcn lượng cần thiết mà dự án phải đạt được để
hoạt động không lời cũng khôzcng lỗ (hoà vốn).
Công thức:
vp
FC
BEP
−
=
Q
Trong đó:
BEPQ – Sản lượnzg hoà vốn lý thuyết của dự án, hiện vật.
FC - Tổng định phíc hàng năm của dự án, giá trị.
p - Giá bán 1 đơcvn vị sản phẩm, giá trị.
v - Biến phí czho 1 đơn vị sản phẩm, giá trị.
– Doanh thu hoà vốzcn lý thuyết:
Doanh thu hoà vốn là doanzh thu cần thiết mà dự án phải đạt được để
hoạt động không lời mà cũng khzông lỗ (hoà vốn).
Công thức:
S
VC
1
FC
PBEPBEP QS
−
=×=
Trong đó:
BEPS - Doanh thu hoà vzcn lý thuyết, giá trị.
S - Tổng doanh thu trzong năm tính toán, giá trị.
– Công suất hay mức độ hozạt động hoà vốn lý thuyết:
BEP
BEP
SQ
P ==
PP
BEP100%S
−=
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Công thức:
Trong đó:
BEPPr - Giá bán hoà vzcn 1 đơn vị sản phẩm của dự án, giá trị.
SPr - Độ an toàn về gv iá của dự án, %; được tính theo công thức
sau đây:
Ưu điểm của phân tích hoà vốn:
- Cho biết doanh ngzchiệp cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm
hoặc sau bao nhiêu thờxi gian thì bù đắp đưzợc những chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra hoặc đạt được lợi nhuận theo dự kiến. Từ đó có thể đề ra các
biện phấp để tránh rủi ro và tăng lvvợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Trên cơ sở phân tích hxoà vốn có thể lựa chọn các phương án sản
xuất khác nhau hoặc đưa ra ccác quyết định có tính chiến lược lâu dài cho
doanh nghiệp như có nên tiếzc tục sản xuất hay nhận những đơn đặt hàng
với giá bán thấp hơn savu khi doanh nghiệp đã đạt được điểm hoà vốn ...
Nhược điểm cua phan tích hoà vốn:
- Hầu hết các chicv zx phí trong doanh nghiệp đều rất phức tạp và
không thể phân chia một cách hoxn toàn rành mạch thành chi phí cố định và
chi phí biến đổi. Bởi vậy việc phâxn tích hoà vốn sẽ gặp rất nhiêu khó khăn.
- Mô hình phân tích hcoà vốn cơ bản đánh giá theo đường thẳng (tức P
và V không đổi), nhưvng giá bán và chi phí biến đổi của mỗi đơn vị hàng
bán có thể thay đổi theo mức sản xuất.
Phương pháxcp phân tích độ nhạy:
sự biến thiên giá trị đầu vào và đầu ra ở 3 trạng thái:
* Trạng thái bình thườxvng: như đã dự tính ban đầu;
* Trạng thái bi quavxn: Tăng ở đầu vào hoặc giảm ở đầu vào;
* Trạng thái lạc quaxvn: Giảm ở đầu vào hoặc tăng ở đầu ra;
+ Trong phân tích rủi ro, trạng thái bi quan cần được quan tâm.
– Nguyên tắc phân tí ch:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Bản chất của phân tí ch độ nhạy là nhằm xác định bổ sung các chỉ
tiêu đánh giá khả năng sinh lời của dự án đxvu tư phụ thuộc vào sự biến đổi
của một hoặc một số các thành phần thuxvộc đầu vào và đầu ra trong điều
kiện bất định xảy ra ở tươvg lai.
+ Kỹ thuật phân tích cá c chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời (NPV,IRR và
các chỉ tiêu khác) là tương tự như các phương pháp đã trình bày ở các nội dung
trên; nhưng với sự thay đổ i về giá trị của chi phí hàng năm hoặc lợi ích hàng
năm
– Phạm vi á p dụng
Phân tích độ nhxfạy được áp dụng để đánh giá độ rủi ro dài hạn của dự
án đầu tư khi dự tínbbh có sự biến động lớn một số thành phần đầu vào quan
trọng như: Nguyên vật liệu, bán thành phẩm, gixá thuê nhân công ... Việc
phân tích độ nhạy đượb thực hiện thuận lợi với việc ứng dụng chương trình
phần mềm EXCx L trên máy tính.
Ưu điểm cua phân tích độ nhạy:
Phân tích độ nhạy là một quy trìũh rất hữu ích để nhận diện các biến số
mà những thay đổi của chúng c ó thể gây tác động lớn đến NPV của một dự
án. Nó cho phép người ra quy1EBFt địn h tívnh toán được những hậu quả
của sự ước tính sai lầm và ảnh hưởc ng của chúng đối với NPV. Bởi vậy qua
trình này nhấm mạnh sự cần th iết phải cải tiến phương pháp đánh giá và
tiến hành những hoạt động nhzv m giảm tính không chắc chắn liên quan đến
những biến số chủ yếu.
Nhược điểm của phân tích độ nhạy:
hưởng đến tài sản và gây cho ngân,hàng nhiều khó khăn trong việc thu hồi
nợ, nguy cơ mất,vb vốn và suy giảm lợi nhuận kinh doanh .
Trong xu thế phát triển nhcvbư hiện nay, dự án đầu tư không chỉ giới
hạn trong phạm vi của c bcvc doanh nghiệp trong nước mà nó có sự liên
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
doanh liên kết với các đối tác, nước ngovn ài thì vấn đề nâng cao trình độ
của cán độ thẩm định m,clà cấp bách và phải được ưu tiên.
Thông tin thu thập phuc vụ cho quá trình thẩm định
Trong thời đại bùng nổ thôũcg tin như hiện nay, việc thu thập những
thông tin về khách hàncxg phục vụ cho quá trình thẩm định không phải là
vấn đề khó khăn mà làm sao để các nguồn thôxng tin thu thập được phải
đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịp thời. Việc lấ y tài liệu, thông tin ở đâu với
số lượng bao nhiêu phải đư ợc cân nhvxắc tính toán thận trọng trước khi tiến
hành phân tích, đánh giá dự án. ,Thông tin mà ngâvn hàng có thể thu thập từ
rất nhiều nguồn khác nhau:
Từ khách hàng xicvjn vay vốn: Ngân hàng căn cứ cbào hồ sơ dự án do
chủ đầu tư gửi đến, phỏng vấcxn trực tiếp người xin vay vốn, điều tra nơi
hoạt động kinh doanh của người xin vay vốn, các báo cáo tài chính. Trong
đó nguồn thông tin từ hồ sxvơ dự án là nguồn thông tin cơ bản nhất.
Từ trung tâm tín dụng của NH NN như sổ sách của các ngân hàng mà
khách hàng vay vốn đã từn g có ,quan hệ để thấy được năng lực vay nợ, uy
tín của khách hàng.
Từ các nguồn thông tin bên ng oài về tín dụng…
Thông tin chính là ngv b n nguyên liệu chính phục vụ cho quá trình tác
nghiệp của cán bộ thẩm đ nh. Do đó, số lượng cũng như chất lượng và tính
kịp thời của thông tin có tá c đông rất lớn đến chất lượng thẩm định. Nếu
thông tin không chính bác thì mọi quá trình thẩm định từ đầu cho đến cuối
đều không có ý nghĩa ccbxo dù chúng ta sử dụng các phương pháp hiện đại
như thế nào, thông tin chb ch xác là điều kiện đc đưa ra những đánh giá
đúng. Thông tin thiếu, không đầy đủ dcbẫn đến chất lượng thẩm định không