Luận văn tốt nghiệp về quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng công thương - Pdf 33



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------- --------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH
CẦN THƠ
nhánh dồi dào sức khoẻ, gặt hái được nhiều thành công và Ngân Hàng ngày càng
phát triển.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 28 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tú Phương

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày 28 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện



MỤC LỤC

Chương 1. GIỚI THIỆU:.................................................................................. 1
1.1.. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: ............................................................................. 1
1.2.. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:.......................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung: .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:................................................................................... 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: ........................................................................ 2
1.3.1..Không gian:......................................................................................... 2
1.3.2. Thời gian:............................................................................................ 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:......................................................................... 2
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:.4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN:............................................................................4
2.1.1. Khái niệm rủi ro lãi suất:..................................................................... 4
2.1.2. Tính chất rủi ro lãi suất: ...................................................................... 6
2.1.3. Mô hình định giá lại trong đo lường rủi ro lãi suất:.............................. 9
2.1.4. Một số khái niệm liên quan đến mô hình định giá lại:........................ 10
2.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro lãi suất:.............................................. 10
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ............................................................. 11
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:.......................................................... 11
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu:........................................................ 11
Chương 3. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI
NHÁNH CẦN THƠ (VIETINBANK):........................................................... 13

5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI
SUẤT TẠI NGÂN HÀNG:............................................................................... 71
5.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ: ....................................... 65
5.3.1. Điều chỉnh cơ cấu giữa tài sản và nguồn vốn:.................................... 65
5.3.2. Ngân hàng chủ động thực hiện những cân đối phù hợp về mặt thời gian
và giữa tài sản và nguồn vốn: ............................................................................ 67
5.3.3. Sử dụng các công cụ quản trị rủi ro tài chính hiện đại: ...................... 67
Chương 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: ..................................................... 69
6.1. KẾT LUẬN: .............................................................................................. 69
6.2. KIẾN NGHỊ:.............................................................................................. 70
6.2.1. Đối với ngân hàng Công Thương Cần Thơ:....................................... 70
6.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:........................................... 71 6.2.3. Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương:.................................. 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 74



DANH MỤC BẢNG

Bảng 01: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA
3 NĂM (2006 – 2008):...................................................................................... 19
Bảng 02: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2006 - 2008:23
Bảng 03: TỔNG KẾT TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2006 –
2008):................................................................................................................ 25
Bảng 04: TÀI SẢN NHẠY CẢM VỚI LÃI SUẤT QUA BA NĂM:................. 27
Bảng 05: DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH
TẾ QUA BA NĂM (2006 -2008):..................................................................... 30
Bảng 06: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TRONG BA NĂM (2005 - 2007): . 33
Bảng 07: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN NHẠY CẢM VỚI LÃI SUẤT CỦA
NGÂN HÀNG TRONG BA NĂM (2006 – 2008):............................................ 38
Bảng 08: PHÂN TÍCH TRẠNG THÁI NHẠY CẢM LÃI SUẤT CỦA NGÂN
HÀNG QUA BA NĂM (2006 – 2008):............................................................. 40
Bảng 09 : CHI PHÍ TRẢ LÃI CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM THEO LÃI
SUẤT:............................................................................................................... 44
Bảng 10 : THU TỪ LÃI CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM THEO LÃI
SUẤT:............................................................................................................... 45
Bảng 11: THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM: ..... 48
Bảng 12: PHÂN TÍCH TÀI SẢN – NGUỒN VỐN PHÂN NHÓM THEO
KHOẢN MỤC NHẠY CẢM LÃI SUẤT:......................................................... 49
Bảng 13: PHÂN TÍCH TÀI SẢN – NGUỒN VỐN PHÂN NHÓM THEO
KHOẢN MỤC NHẠY CẢM LÃI SUẤT TĂNG 1%:....................................... 50
Bảng 14: PHÂN TÍCH TÀI SẢN – NGUỒN VỐN PHÂN NHÓM THEO
KHOẢN MỤC NHẠY CẢM LÃI SUẤT KHÔNG CÙNG MỨC ĐỘ: ............. 52
Bảng15: THU NHẬP THUẦN TỪ TIỀN LÃI CỦA NGÂN HÀNG
VIETINBANK QUA BA NĂM (2006 – 2008): ................................................ 53
Bảng 16: DỰ BÁO LÃI SUẤT ĐẦU RA TẠI VIETINBANK CẦN THƠ: ...... 56

TCKT Tổ chức kinh tế.
TH Trường hợp.
TP Thành phố.
TSCĐ Tài sản cố định.
TSNC Tài sản nhạy cảm.
VNĐ Việt Nam đồng. Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hữu Tâm Trang 1 SVTH: Nguyễn Tú Phương

Chương 1. GIỚI THIỆU

1.4. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh
khỏi, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng có phản ứng
dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp khi trong nền kinh tế thị
trường có sự thay đổi, chẳng hạn là lãi suất, tỷ giá hay thanh khoản…Hiện nay,
mặc dù các ngân hàng hoạt động đa năng, nhưng trên thực tế hoạt động kinh
doanh chủ đạo của các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn là huy động vốn và
cho vay. Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác chỉ chiếm tỷ lệ khá

Phân tích ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt động kinh
doanh tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề ra một số biện
pháp để hạn chế rủi ro lãi suất.
1.5.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tài sản và nguồn vốn của ngân hàng qua ba năm 2006 – 2008.
- Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
qua ba năm 2006 – 2008.
- Đo lường rủi ro lãi suất bằng mô hình định giá lại và mức tác động của
sự thay đổi lãi suất đến thu nhập của ngân hàng.
- Dự báo mức lãi suất trong tương lai, từ đó đánh giá tình hình lợi nhuận
của ngân hàng.
- Đề ra những biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất và một số kiến nghị nhằm
quản trị rủi ro lãi suất đối với ngân hàng.
1.6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.6.1. Không gian:
Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ có rất nhiều phòng ban và
bộ phận. Việc thực hiện nghiên cứu cũng như thu thập số liệu, thông tin cho đề
tài chủ yếu được thực hiện tại phòng tín dụng, phòng rủi ro, phòng hành chánh
của ngân hàng.
1.6.2. Thời gian:
Số liệu phân tích của đề tài được cung cấp qua các năm 2006 – 2008. Thời
gian thực hiện luận văn tốt nghiệp bắt đầu từ ngày 02/02/2009 – 25/04/2009.
1.6.3. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, bảng lãi suất để tìm hiểu về tình hình tài sản và nguồn
vốn nhạy cảm với lãi suất, nhận biết rủi ro lãi suất, đo lường rủi ro lãi suất và
mức độ thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. Dự báo lãi suất
Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hữu Tâm Trang 3 SVTH: Nguyễn Tú Phương

Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hữu Tâm Trang 4 SVTH: Nguyễn Tú Phương

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

2.3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
2.3.1. Khái niệm rủi ro lãi suất:
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà các chủ thể kinh tế gặp phải khi có biến động
lãi suất. Nếu như toàn bộ các chủ thể kinh tế đều có nguy cơ gặp rủi ro, thì tất
nhiên các ngân hàng và các tổ chức tín dụng cũng là những đơn vị dễ gặp rủi ro
nhất do kết cấu bảng tổng kết tài sản của các tổ chức này và đặc biệt là trong
quan hệ tín dụng vốn và lãi chi được thu về sau một thời gian nhất định vì thế có
sự rủi ro về lãi suất.
Khi lãi suất thị trường giảm, giá trái phiếu bạn đang nắm giữ sẽ tăng. Bởi
lãi suất định kỳ (coupon) của trái phiếu đã được ấn định từ trước, lãi suất thị
trường giảm làm cho các trái phiếu cũ với mức lãi suất cao hơn trở nên hấp dẫn
hơn. Trái phiếu có thời gian đáo hạn càng dài thì mức độ tăng giá càng cao. Khi
lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu bạn đang nắm giữ sẽ giảm. Trái phiếu có
thời gian đáo hạn càng dài thì mức giảm giá càng lớn.
Đối với ngân hàng, rủi ro lãi suất ảnh hưởng đến tình hình của ngân hàng
theo hai cách:
Cách 1: Dựa vào phân tích bảng cân đối của ngân hàng: bên nguồn vốn
gồm các chứng khoán mà ngân hàng mua (huy động vốn) và bên tài sản gồm các
chứng khoán mà ngân hàng bán (cho vay đầu tư). Do mỗi chứng khoán phản ứng
khác nhau đối với các chứng khoán bên nguốn vốn và sẽ làm tăng lợi nhuận ngân
hàng đối với các chứng khoán bên tài sản.
Cụ thể hơn ta hãy xem xét bảng cân đối của một ngân hàng:

- Đi vay với lãi suất cố định trong 12 tháng.
Trong trường hợp này nếu lãi suất cho vay thay đổi nhỏ hơn (do thị
trường) so với lãi suất đi vay cố định 12 tháng, ngân hàng sẽ lỗ.
Rủi ro lãi suất được coi là một loại hình rủi ro tiềm tàng và nguy hiểm
nhất trong hoạt động quản lý nguồn vốn tài sản – nguồn vốn của ngân hàng bởi
vì:
- Ngân hàng không thể kiểm soát mức độ và xu hướng biến động của lãi suất.
- Khi lãi suất thị trường thay đổi thì thu nhập từ lãi suất của ngân hàng
thay đổi do những nguồn thu từ danh mục cho vay và đẩu tư chứng khoán cũng
như chi phí đối với các loại tiền gửi đều bị tác động.
Lãi suất thay đổi tác động lên toàn bộ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu
nhập. Vì vậy rủi ro lãi suất liên quan đến nguồn vốn ngân hàng phụ thuộc vào độ
Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hữu Tâm Trang 6 SVTH: Nguyễn Tú Phương

nhạy cảm lãi suất của các tài sản được tài trợ bằng các nguồn vốn. Ví dụ: sử dụng
nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng để cho vay thời hạn một năm, có nghĩa là
ngân hàng có khả năng đương đầu rủi ro lãi suất nếu như lãi suất tiền gửi trên thị
trường tăng cao.
Các nguồn vốn khác nhau sẽ có rủi ro lãi suất khác nhau, ví dụ lãi suất tiền
gửi kỳ hạn 3 tháng có tính nhạy cảm lãi suất trong thời hạn 3 tháng …
2.3.2. Tính chất rủi ro lãi suất:
Thời hạn mà ngân hàng huy động được nguồn vốn sẽ quyết định tính chất
rủi ro mà nó đương đầu.
+ Nếu thời hạn cho vay > thời hạn nguồn vốn tài trợ nó, thì ngân hàng
chấp nhận vị thế tài trợ.
+ Nếu thời hạn cho vay < thời hạn nguồn vốn tài trợ nó, thì ngân hàng
chấp nhận vị thế đầu tư.
Thí dụ: Ngân hàng có một khoản cho vay 100 tỷ, trong đó 50 tỷ thời hạn
1 năm, lãi suất 6% và 50 tỷ thời hạn 2 năm, lãi suất 7%. Nguồn vốn để cho vay là

vào lãi suất mà ngân hàng tiếp tục tái đầu tư. Nếu lãi suất cho vay tăng thì ngân
hàng hưởng chênh lệch lãi suất, ngược lại thì hưởng chênh lệch lãi suất giảm,
thậm chí sẽ lỗ nếu lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất đi vay trên thị trường liên
ngân hàng cách đây 1 năm.
2.3.3. Các trường hợp sảy ra rủi ro lãi suất:
Lãi suất của các khoản mục của tài sản là cố định và lãi suất các khoản
mục tương ứng của nguồn vốn là biến đổi hoặc ngược lại, lãi suất các khoản mục
của tài sản và lãi suất các khoản mục tương ứng của nguồn vốn đều biến đổi
nhưng mức độ biến đổi khác nhau.
Rủi ro biến động lãi suất được hiểu tương tự như rủi ro về giá các thị
trường, lãi suất cho các khoản mục của nguồn vốn coi như giá đầu vào và lãi suất
chính là rủi ro gây ảnh hưởng xấu tới kết quả kinh doanh do có sự thay đổi lãi
suất trên thị trường.
Trong hoạt động ngân hàng, lãi suất các sản phẩm ngân hàng được chia
theo hai loại là lãi suất cố định và lãi suất biến đổi. Do vậy, việc theo dõi, phân
tích quản lý rủi ro biến động lãi suất cũng được thực hiện theo hai loại: rủi ro
thay đổi lãi suất cố định và rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi.
2.3.3.1. Rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi:
Rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi sẽ xảy ra khi lãi suất của các khoản mục
trong tài sản (sử dụng vốn) và lãi suất của các khoản mục trong nguồn vốn không
thể thay đổi đồng thời về thời điểm và đồng nhất về mức thay đổi của lãi suất thị
trường. Nói cách khác, khi lãi suất thị trường thay đổi thì đều có sự co giãn về lãi
suất của các khoản mục ở bên tài sản cũng như bên nguồn vốn, nhưng sự co giãn
này lại không đồng thời trong cùng khoảng thời gian và không cùng cả mức độ
Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hữu Tâm Trang 8 SVTH: Nguyễn Tú Phương

co giãn với lãi suất thị trường. Điều đó một mặt có thể đem lại cho ngân hàng
một cơ hội có chênh lệch lãi suất đầu ra – đầu vào lớn hơn; nhưng mặt khác,
cũng có thể đem lại cho ngân hàng rủi ro giảm thu do chênh lệch lãi suất đầu ra –

GVHD: Nguyễn Hữu Tâm Trang 9 SVTH: Nguyễn Tú Phương

phù hợp để tránh ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh do bị giảm thu, thậm chí
thua lỗ từ các nghiệp vụ ngân hàng phụ thuộc vào lãi suất.
2.3.4. Mô hình định giá lại trong đo lường rủi ro lãi suất:
Phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định
chênh lệch giữa lãi suất thu được từ tài sản và lãi suất thanh toán cho vốn huy
động sau một thời gian nhất định. Các ngân hàng tính số chênh lệch giữa tài sản
và nguồn vốn đối với từng kỳ hạn và đặt chúng trong mối quan hệ với độ nhạy
cảm lãi suất của thị trường. Độ nhạy cảm lãi suất trong trường hợp này chính là
khoảng thời gian mà tài sản và nguồn vốn được định giá lại (theo mức lãi suất
mới của thị trường). Điều đó có nghĩa là, nhà quản trị ngân hàng còn phải chờ
bao lâu nữa để áp dụng mức lãi suất mới vào từng kỳ hạn khác nhau. Cụ thể:
- Chênh lệch tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất (GAP)
GAP = RSA – RSL
Trong đó:
RSA: Tài sản nhạy cảm với lãi suất (Tài sản nhạy cảm lãi suất là các loại
tài sản mà trong đó thu nhập về lãi suất sẽ thay đổi trong một khoảng thời gian
nhất định khi lãi suất thay đổi).
RSL: Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất (Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
là các khoản nợ mà trong đó chi phí lãi suất sẽ thay đổi trong thời gian nhất định
khi lãi suất thay đổi). Cơ sở cho việc phân loại dựa vào mức độ biến động của
thu nhập từ lãi suất (đối với tài sản) và chi phí trả lãi (đối với nguồn vốn) khi lãi
suất thị trường có sự thay đổi.
- Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất (

NII) khi lãi suất biến động (

i)
NII = RSA i – RSL i = GAP i

2.3.5.2. Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất:
Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất là các khoản nợ mà trong đó chi phí lãi
suất thay đổi trong thời gian nhất định khi lãi suất thay đổi.
2.3.5.3. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM):
Đây là tỷ lệ giữa các khoản thu từ lãi suất trên tổng tài sản. Tỷ lệ này thể
hiện sự nhạy cảm với lãi suất của ngân hàng. Nếu ngân hàng đang ở trong trạng
thái nhạy cảm tài sản thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ tăng nếu lãi suất tăng; sẽ
giảm nếu lãi suất giảm. Và ngược lại, nếu ngân hàng đang trong trạng thái nhạy
cảm nguồn vốn thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ giảm nếu lãi suất tăng, và sẽ tăng
khi lãi suất giảm.
2.3.6. Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro lãi suất:
2.3.6.1. Hệ số rủi ro lãi suất: Rủi ro lãi suất (ISR) =

Tài sản nhạy cảm với lãi suất
Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hữu Tâm Trang 11 SVTH: Nguyễn Tú Phương

2.3.6.2. Hệ số chênh lệch lãi thuần: Hệ số chênh lệch lãi thuần =

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu:
Các số liệu dùng để phân tích trong đề tài được thu thập từ bảng báo cáo kết
quả kinh doanh, biểu lãi suất, bảng cân đối tài sản của ngân hàng qua 3 năm 2006 –

chỉnh sao cho giá trị của các tài sản nhạy cảm lãi suất trở nên phù hợp tới mức tối
đa với giá trị vốn tiền gửi và vốn nhạy cảm lãi suất.
- Mục tiêu 4: Sử dụng phương pháp dự báo nhu cầu tương lai (bình
phương bé nhất) để dự báo mức lãi suất trong tương lai, từ đó đánh giá tình hình
lợi nhuận của ngân hàng.
- Mục tiêu 5: Tổng hợp các vấn đề đã phân tích, từ những nguyên nhân đã
phân tích tiến hành đề ra các giải pháp phù hợp để đề ra những biện pháp hạn chế
rủi ro lãi suất và một số kiến nghị nhằm quản trị rủi ro lãi suất đối với ngân hàng.


Có mạng lưới kinh doanh trãi rộng toàn quốc với 3 Sở giao dịch, 137 chi
nhánh va hơn 700 điểm giao dịch, Ngân hàng Công thương Việt Nam là một
trong bốn ngân hàng lớn nhất cả nước, Vietinbank có tổng tài sản chiếm hơn
25% thị phần trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng Việt Nam. Và nguồn vốn kinh
doanh của Vietinbank luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996,
Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hữu Tâm Trang 14 SVTH: Nguyễn Tú Phương

đạt bình quân 20%/ năm, đặc biệt có năm tăng trưởng đến 35% so với năm trước.
Hiện nay Vietinbank đã phát triển thành một mô hình rộng lớn với nhiều loại
hình kinh doanh: Công ty cho Thuê tài chính , Công ty TNHH Chứng khoán,
Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, Trung tâm Công nghệ thông tin và Trung
tâm Đào tạo.
Sau hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Công thương Việt
Nam đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách đi tiên phong trong cơ chế thị
trường, phục vụ và góp phần tích cực thực hiện đường lối, chính sách đổi mới
của Đảng và Nhà nước; không ngừng phấn đấu vươn lên khẳng định vị trí là một
trong những NHTM hàng đầu ở Việt Nam, có bước phát triển và tăng trưởng
nhanh, đạt được nhiều thành tựu trên mọi mặt hoạt động kinh doanh hoạt động –
dịch vụ của ngân hàng, phát triển đồng đều cả kinh doanh đối nội và kinh doanh
đối ngoại, công nghệ ngân hàng tiên tiến ,có uy tín với khách hàng trong nước và
quốc tế. Vietinbank còn là thành viên chính thức của: Hiệp hội các Ngân hàng
Châu Á (AABA), Hiệp hội tài chính viễn thông Liên ngân hàng (SWIFT), Tổ
chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA và MASTER quốc tế, ….
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội, phát triển đất nước đến
năm 2010, chủ trương tiếp tục đổi mới hoàn thiện hệ thống tài chính – ngân hàng
và đề án cơ cấu lại Ngân hàng Công thương Việt Nam 2001 – 2010. Mục tiêu
phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam đến năm 2010 là: “ Xây dựng
Ngân hàng Công thương Việt Nam thành ngân hàng thương mại chủ lực và hiện
đại của Nhà nước, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh, có kỹ

3.5.2.2. Một số hoạt động chủ yếu của chi nhánh:
- Nhận tiền gửi, huy động tài khoản nội tệ và ngoại tệ.
- Phát hành các giấy tờ có giá, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu.
- Nhận tiền gửi từ các tổ chức kinh tế khác.
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn đáp ứng yêu cầu cho sản xuất kinh doanh
phục vụ đời sống, thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh hoặc cho
vay lãi suất thấp trong các chương trình cho vay vốn ưu đãi.
- Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và cho vay các dự án đầu tư phát triển
sản xuất theo chỉ định của Chính phủ với lãi suất thấp.
- Chiết khấu, tái chiết khấu.
- Bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và
các hình thức bảo lãnh theo qui định của Ngân hàng Nhà nước.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế và trong nước.
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ, thanh toán thẻ tín dụng, séc.
Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hữu Tâm Trang 16 SVTH: Nguyễn Tú Phương

- Kinh doanh ngoại hối, mua bán ngoại tệ, thu đổi ngoại tệ.
- Dịch vụ thanh toán điện tử, tư vấn quản lý tài chính và dịch vụ khác.
3.6. BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
3.6.1. Chức năng các phòng ban:
+ Giám Đốc: có nhiệm vụ điều hành hoạt động của ngân hàng theo chức
năng, nhiệm vụ ,phạm vi của đơn vị.
+ Phó Giám Đốc: giải quyết những vấn đề nảy sinh trong hoạt động kinh
doanh của chi nhánh theo sự uỷ quyền của giám đốc. Thay mặt giám đốc giải
quyết các công việc khi giám đốc đi vắng.
+ Phòng Khách hàng doanh nghiệp: thực hiện trực tiếp các giao dịch với
khách hàng là các doanh nghiệp. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng,
quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với các chế độ, thể lệ và hướng dẫn của
Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Trực tiếp quảng cáo và bán các sản phẩm,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status