GVHD: TS. BUØI HÖÕU PHÖÔÙC
*********************************************************
PHẦN 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.TÍN DỤNG
1.Khái niệm:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã hội.
Về phương diện khoa học, có nhiều khái niệm về tín dụng:
• Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, tín dụng là quan hệ vay mượn và sử dụng vốn
lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay mà trong đó 2 chủ thể này sẽ
thoả thuận với nhau về thời hạn nợ cũng như mức lãi cụ thể mà người đi vay
phải trả trong một kỳ trả nợ .
• Còn hiểu theo nghĩa rộng thì tín dụng là sự huy động điều tiết vốn từ nơi
thừa sang nơi thiếu nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn trong nền kinh tế.
Thuật ngữ tín dụng xuất phát từ tiếng Latinh là Creditium có nghĩa là
lòng tin và sự tín nhiệm. Cụ thể hơn trong quan hệ tín dụng, người cho vay tin
tưởng người đi vay sẽ hoàn trả đầy đủ cả vốn và lãi cho mình đúng hạn nên
đem tài sản tiền bạc của mình ra cho người kia vay ( mặc dù ngày nay khi cho
vay không hẳn hoàn toàn chỉ dựa vào lòng tin mà còn phải xét đến nhiều điều
kiện khác như mục đích vay, khả năng tài chính, tài sản đảm bảo…)
Hoạt động tín dụng được diễn ra qua 3 giai đoạn:
• Giai đoạn cấp tín dụng: đây là giai đoạn người cho vay chuyển giao
vốn tín dụng cho người đi vay dưới hình thức bằng tiền hoặc bằng hiện vật.
• Giai đoạn chuyển giao vốn tín dụng: đây là giai đoạn bên đi vay sử
dụng vốn tín dụng vào mục đích kinh doanh, tiêu dùng hoặc các nhu cầu giao
dịch khác trong nền kinh tế.
• Giai đoạn hoàn trả tín dụng: đây là giai đoạn hoàn trả vốn gốc và lãi
cho người cho vay khi hết thời hạn vay. Tính hoàn trả và có lãi chính là đặc
trưng cơ bản của tín dụng.
Với các khái niệm khác nhau về tín dụng, dù ở phương thức sản xuất
nào đi nữa, tín dụng bao giờ cũng có 3 đặc điểm sau:
2.1.Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi
hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả 3 giai đoạn: dự trữ,
sản xuất, lưu thông. Cũng chính vì vậy mà hiện tượng thừa, thiếu vốn luôn xảy
ra tại các doanh nghiệp. Khi đó, tín dụng sẽ góp phần điều tiết các nguồn vốn
**********************************************************
SVTH: LÊ XUÂN NHÂN Trang 2
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC
*********************************************************
to iu kin cho quỏ trỡnh sn xut kinh doanh c tin hnh liờn tc khụng
b giỏn on giỳp gii quyt nhu cu v vn cho nn kinh t bi vn kinh
doanh chớnh l iu kin v l yu t khụng th thiu c trong quỏ trỡnh sn
xut kinh doanh, quy mụ tớn dng cng ln thỡ kh nng cung ng vn cho nn
kinh t cng cao.
Hn na thc hin mc tiờu m rng sn xut i vi tng doanh
nghip, ci tin cụng ngh k thut hin i, nõng cao nng lc cnh tranh thỡ
yờu cu v ngun vn l mt trong nhng mi quan tõm hng u c t
ra. Nu ch trụng ch vo ngun vn t cú, vn do doanh nghip t tớch lu thỡ
doanh nghip s mt rt nhiu thi gian. Do ú, tớn dng vi t cỏch l ni tp
trung i b phn vn nhn ri s l trung tõm ỏp ng nhu cu vn b sung
u t phỏt trin, thụng qua tớn dng cho phộp doanh nghip rỳt ngn c
thi gian tớch lu vn, nhanh chúng u t m rng sn xut, va gúp phn
y nhanh tc tp trung v tớch lu vn cho nn kinh t.
Hot ng tớn dng ngy nay phn ln c tin hnh thụng qua cỏc t
chc ti chớnh trung gian, cỏc t chc tớn dng. Vi trỡnh chuyờn mụn hoỏ
hot ng ca cỏc t chc ny ngy cng mang tớnh chuyờn nghip cao nờn
phi cú s la chn cõn nhc thn trng trc khi cho vay nhm m bo tớn
dng u t ỳng a ch, theo ỳng nh hng kinh t ó ra, tớn dng ti
tr cho nhng ngnh trng im then cht gúp phn tng bc xõy dng c
cu u t hp lý l iu kin thỳc y kinh t tng trng phỏt trin.
Hin nay c ch phỏt hnh tin v iu tit tin ca cỏc nc trờn th
gii c tin hnh thụng qua con ng tớn dng t ngõn hng trung ng
qua cỏc ngõn hng thng mi thụng qua nghip v tỏi chit khu, tỏi cp
vn. Khi lng tớn dng tng trng trong nn kinh t quyt nh khi lng
tin tng thờm cho nn kinh t. Ngõn hng trung ng thụng qua cỏc cụng c
iu tit v mụ nh d tr bt buc, lói sut tỏi chit khu, th trng m tỏc
ng n kh nng cp tớn dng ca ngõn hng thng mi, lm quyt nh
tng gim khi lng tớn dng ca ngõn hng i vi nn kinh t t ú cú tỏc
dng iu chnh tng gim khi lng tin trong lu thụng.
T phõn tớch nờu trờn, cho thy tớn dng ó úng gúp khụng nh trong
vic n nh tin t t ú to iu kin n nh giỏ c v l tin quan
trng thỳc y phỏt trin kinh t.
2.3.Thỳc y th trng ti chớnh phỏt trin:
Trong iu kin kinh t th trng hin nay, tỡnh trng cú lỳc ngi ny
ang tm thi tha tin v ngi khỏc li tm thi thiu vn din ra thng
xuyờn v khỏ ph bin. Tuy nhiờn, gia ngi tha tin mun cho vay v
ngi thiu vn mun i vay li khụng d dng gp c nhau bi gia h
**********************************************************
SVTH: Lấ XUN NHN Trang 4
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC
*********************************************************
khụng cú s trựng hp v thi gian, v s lng vn nờn khú cú th tỡm c
s phự hp cõn i gia cung v cu vn. Do ú mt s t chc ti chớnh ó
ra i úng vai trũ trung gian kt ni nhu cu gia nhng ch th tm thi
tha v thiu tin, nhm gii quyt nhng khú khn gp phi gia ngi i
vay v ngi cho vay. V theo dũng thi gian, phự hp vi xu hng phỏt
trin ca nn kinh t th gii, cỏc nh ch ti chớnh (financial institutions) ngy
cng phỏt trin t nhng phng hi tớn dng phỏt trin thnh nhng ngõn
hng thng mi (commercial bank) trong thi trung c v cho n ngy nay
thỡ mng li ngõn hng ó cú mt khp ni trờn ton cu, cho n cỏc nh
trin kinh t, m rng u t, phỏt trin kinh doanh, gúp phn tng tng sn
phm xó hi v thu nhp quc dõn, gii quyt cụng n vic lm v tng thu
nhp cho ngi dõn t ú nõng cao dn i sng ca cỏc thnh viờn trong xó
hi. Hot ng tớn dng khụng ch ỏp ng cho nhu cu ca cỏc doanh nghip
m cũn phc v cho cỏc tng lp dõn c nh cho vay phỏt trin kinh t gia
ỡnh, mua sm nh ca, t liu sinh hot, phc v ngi nghốo, qu xoỏ úi
gim nghốoNgoi ra nh nc cũn thc hin nhng chớnh sỏch u ói i
vi cỏc t chc tớn dng dõn c. Tt c nhng vic ny nhm mc ớch ci
thin tng bc i sng ca nhõn dõn, to cụng n vic lm,gim t l tht
nghip, qua ú gúp phn n nh trt t xó hi.
3.Chc nng cựa tớn dng :
Trong nn kinh t hng hoỏ ,tớn dng th hin 3 chc nng:
3.1.Chc nng tp trung,phõn phi li vn trờn c s cú hon tr:
õy l chc nng c bn nht v quan trng nht ca tớn dng. Nh cú
chc nng ny ca tớn dng m cỏc ngun vn tin t trong xó hi c iu
ho, vn ng t ni tha sang ni thiu s dng nhm phỏt trin nn kinh
t.
Tp trung v phõn phi li vn tin t l hai quỏ trỡnh thng nht trong
s vn hnh ca h thng tớn dng. Vi chc nng ny tớn dng c xem
nh l chic cu ni gia cỏc ngun cung cu v vn tin t trong nn kinh t.
khõu tp trung, tớn dng l ni tp hp, huy ng ngun vn tm thi
nhn ri trong xó hi ỏp ng cung tin t cho nn kinh t.
khõu phõn phi li vn tin t, tớn dng l ni ỏp ng nhu cu vn
cho doanh nghip, cỏ nhõn, v cho c ngõn sỏch ỏp ng cu tin t cho nn
kinh t.
C hai mt tp trung v phõn phi li vn tin t u phi c thc
hin theo nguyờn tc hon tr, phc v ch yu cho nhu cu sn xut lu
**********************************************************
SVTH: Lấ XUN NHN Trang 6
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC
nh trong tng ngun vn tớch lu thỡ kt cu gm nhng khon no vi khi
lng v s bin ng qua tng thi k l bao nhiờuHoc vi ngun vn
**********************************************************
SVTH: Lấ XUN NHN Trang 7
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC
*********************************************************
dnh cho tiờu dựng thỡ tiờu dựng cho kinh t phỏt trin l bao nhiờu, tiờu dựng
cho cỏ nhõn l bao nhiờu?
Ngoi ra khi thc hin hot ng cho vay (khõu phõn phi li vn tin
t), m bo tớnh an ton cho cỏc ngun vn em cho vay, ngõn hng phi
luụn thc hin quỏ trỡnh kim tra tỡnh hỡnh ti chớnh ca n v nhm phỏt hin
kp thi nhng trng hp vi phm ch qun lý kinh t ca nh nc. Bờn
cnh ú trờn c s thc hin nguyờn tc cho vay cú hon tr, tớn dng ngõn
hng cũn phn ỏnh kp thi tỡnh hỡnh qun lý v s dng vn ca cỏc n v
cú hiu qu hay khụng biu hin qua vic cỏc n v ny cú tr n y v
ỳng hn hay khụng?
Vi chc nng tit kim tin mt v chi phớ lu thụng cho xó hi, thụng
qua vic t chc thanh toỏn khụng dựng tin mt s to iu kin ngõn
hng tng cng vai trũ kim soỏt bng ng tin i vi cỏc n v kinh t vỡ
mi quỏ trỡnh hỡnh thnh v s dng vn ca cỏc n v ny u c phn
ỏnh v lu gi qua s liu trờn ti khon tin gi, t ú m ngõn hng cú cỏi
nhỡn tng quỏt v cu trỳc ti chớnh ca nhng n v ny.
Nh vy, vi chc nng kim soỏt v phn ỏnh cỏc hot ng kinh t,
chc nng phỏt sinh ph thuc vo s phỏt trin ca 2 chc nng trờn nhng
vn khụng kộm phn quan trng ó gúp phn gii quyt tỡnh trng mt cõn i
cc b ca nn kinh t vi nhng gii phỏp kp thi t ú phỏt huy c vai
trũ qun lý v iu tit v mụ ca nh nc.
Vi ba chc nng ca tớn dng, ta thy rừ rng tớn dng cn phi c
vn dng nh l mt ũn by kớch thớch kinh t khụng th thiu c trong
quỏ trỡnh t chc qun lý kinh t-ti chớnh kim soỏt v thỳc y hot ng
tiền, có lãi và trả nợ được cho ngân hàng. Xét trên phương diện cho vay thì đó
là giải pháp hoạt động kinh doanh của công ty sinh lời đủ để họ có thể trả nợ
cho ngân hàng.
Phương án thứ hai là dự phòng trường hợp nếu dự án không thành
công thì doanh nghiệp phải lấy tài sản của họ để trả nợ hay đi vay để trả nợ,
bao gồm cả việc sử dụng công cụ vay nợ trên thị trường.
Ngân hàng đôi khi đòi hỏi doanh nghiệp phải chấp nhận những ràng buộc phi
thực tế nhằm đảm bảo rằng khoản vay không phá vỡ bất cứ một nguyên tắc
thông thường nào của doanh nghiệp. Nếu bạn thấy cần phải làm như vậy mới
cảm thấy yên tâm thì bạn nên đặt câu hỏi “có nên cho vay hay không?”
4.3.Phẩm chất đòi hỏi đối với người vay tiền (chủ doanh nghiệp)
là phải hoàn toàn trung thực :
Nếu ngân hàng còn nghi ngờ sự trung thực, tư cách đạo đức hoặc ý
định của người đi vay (doanh nghiệp) thì tốt nhất là không nên tiến hành cho
**********************************************************
SVTH: LÊ XUÂN NHÂN Trang 9
GVHD: TS. BUØI HÖÕU PHÖÔÙC
*********************************************************
vay. Vì vậy ngân hàng phải kiểm tra đạo đức nghề nghiệp cũng như cách thức
kinh doanh của người đi vay trước khi đi vào đàm phán. Nên nhớ rằng nếu
ngân hàng quan hệ với những khách hàng có tư cách dưới mức có thể chấp
nhận thì ngân hàng sẽ huỷ hoại danh tiếng của mình và phải chịu thiệt hại
nhiều hơn mức lợi nhuận mà nhân hàng có thể thu được trong giao dịch cho
vay vốn.
4.4.Nếu như không hiểu rõ về doanh nghiệp thì đừng quyết định
cho vay:
Các ngân hàng thành công thường xác định một cách chính xác các
điều kiện cho vay phù hợp với các tài sản có mức độ rủi ro khác nhau và họ
phải chấp nhận những thiệt hại để có thể hiểu được khu vực thị trường mà họ
định tiếp cận. Giám đốc một ngân hàng là người sẽ quyết định đối tượng nào
ca mỡnh, nhng ngi cho vay phi luụn cú c bng chng xỏc minh rng
kh nng tip cn ca cụng ty i vi nhng th trng trờn ang c duy trỡ.
Tng t nguyờn tc ny cng ỳng i vi trng hp nhng hn mc tớn
dng c s dng h tr cỏc thng phiu, khi m kh nng tip cn
khụng ngng cỏc th trng ny l mt yu t sng cũn.
4.6 Cn phi ỏnh giỏ cht lng qun lý ca doanh nghip bờn
cnh vic ỏnh giỏ cỏc bỏo cỏo ti chớnh :
Cht lng qun lý c th hin trờn nhiu phng din: s la chn
mang tớnh c oỏn hay dõn ch i vi mt cung cỏch thớch hp cho ngnh
cụng nghip m cụng ty ang hot ng, s d dng hay kht khe trong vic
cho phộp nhng ngi bờn ngoi cụng ty nm gi nhng chc v quan trng,
phong cỏch hot ng ca cỏc vn phũng cụng ty, cỏch thc tin hnh i
mi, danh ting trong cnh tranh. Tt nhiờn, cú rt nhiu cỏch thc ngi
ta cú th thy c: Liu nhng ngi iu hnh ca cụng ty cú mt phong
cỏch sng phụ trng quỏ mc hay khụng? Liu cỏc nhõn viờn cú c
khuyn khớch s hu mt phn cụng ty hay khụng? Thỏi ca nhng nh
qun lý hng u nh th no?...Vic t cõu hi i vi nhng cụng ty khỏc
trong cựng ngnh cụng nghip cng s giỳp bn ỏnh giỏ ỳng hn cht
lng qun lý ca cụng ty vay tin .
Nu nh qun lý s hu ton b hoc mt phn ch yu ca cụng ty thỡ bn
thõn iu ny cng khụng cú gỡ ỏng tin cy. H cú th lm phỏ sn cụng ty
ca mỡnh mt cỏch d dng y ht nh mt nh qun lý chuyờn nghip i lm
thuờ cú th lm phỏ sn mt cụng ty do nhiu c ụng s hu.
4.7.Khi khon vay c bo m bng th chp thỡ cỏc ti sn th
chp phi cú tớnh kh mi (kh nng chuyn i thnh tin), ng thi
**********************************************************
SVTH: Lấ XUN NHN Trang 11
GVHD: TS. BUØI HÖÕU PHÖÔÙC
*********************************************************
ngân hàng nên có cách nhìn nhận ở góc độ chuyên môn và không thiên
**********************************************************
SVTH: LÊ XUÂN NHÂN Trang 12
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC
*********************************************************
õy thng l du hiu bỏo trc nguy c ri ro khi cỏc ngõn hng a
phng li khụng phi l ngi cho cỏc doanh nghip a phng vay. Nhng
ngõn hng a phng cú th ó bit rừ v kh nng ri ro tht thoỏt khi cho
vay i vi nhng cụng ty ny. Tng t bn phi ht sc cn trng i vi
nhng cụng ty ang tỡm kim mt ngõn hng mi bi lý do h khụng c hi
lũng vi ngõn hng hin thi ca h. Ngi ta ó tng núi rng nhng ti
khon mi thng lõm vo tỡnh trng ti t hn nhng ti khon c.
4.10. Nu mt khon vay c bo lónh thỡ phi chc chn rng li
ớch v trỏch nhim ca ngi bo lónh cng tng t nh ngi i
vay:
Khi mt nh bo lónh ký hp ng bo lónh, cỏn b tớn dng chc chn
da trờn cam kt ca nh bo lónh ny i vi vic thu hi n thỡ bn cng
cn phi cn trng. Cỏn b tớn dng cn phi bit rng ngi bo lónh hon
ton nhn thc c trỏch nhim ca mỡnh. Nh bo lónh cng s ký hp
ng nu nh bn thõn h khụng sn sng cho ngi c bo lónh vay tin,
bi vỡ theo nguyờn tc, cú th mt ngy no ú h buc phi lm vic ny.
4.11. Cn phi bit chc rng khon tin m ngõn hng cho vay
c doanh nghip dựng vo vic gỡ.
Nu nh cỏn b tớn dng khụng trc tip n thm doanh nghip thỡ cỏn
b tớn dng khụng bao gi cm nhn c mụi trng, phong cỏch cụng ty v
nhng ti sn vụ hỡnh khỏc. Thụng thng bn phi mt rt nhiu cụng sc
trong vic thm nh li nhng gỡ m giỏm c doanh nghip núi, c bit l
vi nhng doanh nghip nh.
4.12.Trc ht phi ngh v li ớch ca ngõn hng ,khi cỏc nguyờn
tc cho vay b vi phm thỡ ri ro s tng lờn.
Nhng nguyờn tc c ra trờn õy khụng hn l ó hon ho
• Tài sản đảm bảo phải có thị trường tiêu thụ. Đây là điều kiện rất cần
thiết để ngân hàng có thể bán hoặc phát mại tài sản khi khách hàng không trả
được nợ.
Loại tài sản đảm bảo: bất động sản, động sản, tài sản đảm bảo hữu hình và
tài sản đảm bảo vô hình .
Mức tín dụng được cấp so với tài sản đảm bảo tín dụng phải tuân thủ theo 2
nguyên tắc:
• Mức tín dụng phải nhỏ hơn giá thị trường của tài sản đảm bảo.
• Phải điều chỉnh tín dụng theo mức giảm giá của tài sản đảm bảo.
1.2.Các phương thức đảm bảo đối vật:
**********************************************************
SVTH: LÊ XUÂN NHÂN Trang 14
GVHD: TS. BUØI HÖÕU PHÖÔÙC
*********************************************************
1.2.1.Thế chấp:
Khái niệm về thế chấp tài sản:
Theo luật dân sự Việt Nam thế chấp là bên có nghĩa vụ dùng tài sản là
bất động sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình thế chấp cho bên có
quyền để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Trong quan hệ tín dụng thì thế chấp tài sản là việc một đơn vị kinh tế
hay các cá nhân đem chứng thư sở hữu gốc hợp pháp về tài sản của mình để
vay một số tiền nhất định và dùng tài sản đó để đảm bảo cho nợ vay. Khi đến
hạn,người đi vay phải trả hết nợ cho ngân hàng để thu hồi tài sản thế
chấp,nếu không ngân hàng sẽ phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Thế
chấp là phương tiện dịch chuyển quyền lợi về tài sản sang cho chủ nợvới mục
đích làm đảm bảo cho món nợ hoặc miễn trừ một nghĩa vụ.
Người đi vay được gọi là người thế chấp. Hành vi thế chấp đựơc coi là
hết hiệu lực khi món nợ đã được thanh toán hoặc nghĩa vụ đã được thực hiện.
1.2.2 Cầm cố tài sản:
Khái niệm
ngân hàng thì người bảo lãnh phải đứng ra trả nợ thay.Nếu không thì ngân
hàng sẽ phát mãi tài sản bên bảo lãnh để thu nợ.
Ngân hàng được gọi là trái chủ (Creditor) đồng thời là người thụ hưởng của
hành vi bảo lãnh.
Khách hàng vay vốn là thụ trái,là người được bảo lãnh (debtor).
Người bảo lãnh(Guarantor)là người cam kết trả nợ cho người được bảo lãnh.
b.Các loại bảo lãnh:
Căn cứ vào tính chất đảm bảo có 2 loại:
• Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo: dành cho các cá nhân và doanh
nghiệp có khả năng tài chính mạnh và có uy tín với ngân hàng thì có thể ký
hợp đồng bảo lãnh mà không cần phải kèm theo tài sản thế chấp hoặc cầm
cố.
• Bảo lãnh có tài sản đảm bảo: khi người bảo lãnh thiếu các tiêu chuẩn về
uy tín hoặc năng lực tài chính thì để đảm bảo cho cam kết bảo lãnh cần phải
có tài sản thế chấp hoặc cầm cố kèm theo.Theo phương thức bảo lãnh
này,trong trường hợp người bảo lãnh cũng không thực hiện được nghĩa vụ
cam kết,ngân hàng có quyền thu hồi nợ thông qua việc bán tài sản thế chấp
hoặc cầm cố theo quy định của pháp luật.
III.RỦI RO TÍN DỤNG
**********************************************************
SVTH: LÊ XUÂN NHÂN Trang 16
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC
*********************************************************
1.Khỏi nim ri ro tớn dng:
Ri ro tớn dng l loi ri ro phỏt sinh trong quỏ trỡnh cho vay ca ngõn
hng,nú xut hin khi ngi i vay khụng cú kh nng hon tr c n gc
v lói hoc c hai.
Hot ng tớn dng l hot ng tiờu biu ca hu ht cỏc ngõn hng,
hot ng ny ũi hi cỏc ngõn hng phi tỡm mi cỏch kim soỏt c
kh nng tr n ca khỏch hng, ớt nht cng l d tớnh, phỏn oỏn kh nng
Xuất hiện khi có các tài liệu giấy tờ được chuẩn bị không kỹ. Đây
sẽ trở thành một vấn đề đặc biệt quan trọng nếu như nhân viên không
được đào tạo đầy đủ về đánh giá mọi yếu tố pháp lý của khỏan vay. Do
đó ta có thể sử dụng các lọai tài liệu theo tiêu chuẩn thống nhất để lọai bỏ
rủi ro này.
2.5 .Rủi ro họat động
Cũng có thể xuất hiện do công tác đào tạo nhân vịên không tốt,
làm cho khỏan vay không được hình thành một cách đúng đắn. Lọai rủi ro
này thường gặp nhất ở những thời kỳ có những nhu cầu vay vốn lớn, và
càng bị trầm trong hơn do các yếu tố như : Chế độ tín dụng mới làm các
công việc cần thực hiện khi cho vay càng trở nên phức tạp hơn.
2.6 .Rủi ro chính trị
Có thể liên quan đến rủi ro cho vay ở nước ngòai hoặc đến chế
độ và sự kiểm tra của các ngân hàng thương mại. Trước đây các tổ chức
kinh doanh buôn bán quốc tế đã tranh thủ được sự khác nhau về chế độ
và dẫn đến nhu cầu phải có chế độ theo tiêu chuẩn quốc tế.
2.7 .Rủi ro sự kiện
Được đưa ra do có những thay đổi bất ngờ ở những lĩnh vực có
thể tác động đến uy tín tín dụng của ngân hàng. Những thay đổi này có
thể xảy đến với quyền sở hữu, tới cơ cấu kiểm tra và cơ cấu vốn. Tương
tự như vậy, việc mua cổ phần cũng có thể gây ra giảm sút chất lượng nợ
mà người sở hữu nợ phải chịu. Có thể thấy là một số lọai rủi ro có thể
kiểm soát được - rủi ro tín dụng thuần túy, rủi ro tài liệu và rủi ro họat
động.
3.Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
3.1.Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
Do năng lực quản lý yếu kém của ngân hàng : Các cán bộ quản lý
của ngân hàng yếu kém trong việc vạch ra chính sách tín dụng phù hợp với
**********************************************************
SVTH: LÊ XUÂN NHÂN Trang 18
dụng đối với các công ty sản xuất của MỸ. Đại lượng Z là thước đo tổng
hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào:
Trò số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj).
**********************************************************
SVTH: LÊ XN NHÂN Trang 19
GVHD: TS. BÙI HỮU PHƯỚC
*********************************************************
Tầm quan trọng của các trò số này trong việc xác đònh xác xuất vỡ
nợ của người vay trong quá khứ.
Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:
Z = 1,2X
1
+ 1,4X
2
+ 3,3X
3
+ 0,6X
4
+ 1,0X
5
Trong đó:
X
1
= tỷ số “vốn lưu động ròng/tồng tài sản”
X
2
= tỷ số “lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản”
X
3
= tỷ số “lợi nhuận trướûc thuế và tiền lãi/tổng tài sản”
1
) và tỷ số “doanh thu
/tổng tài sản” (X
5
) lại cao, nên phản ánh khả năng thanh khoản và duy trì
doanh số bán hàng là tốt. Điểm số Z sẽ là thước đo tổng hợp về xác xuất
vỡ nợ của khách hàng. Từ các số liệu đã cho, ta tính được điểm số Z của
khách hàng là 1,64.
Theo mô hình điểm số “Z” của Altman, bất cứ công ty nào có điểm
số Z thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao.
Căn cứ vào kết luận này, ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách
hàng này cho đến khi nào cải thiện được điểm số Z lớn hơn 1,81.
**********************************************************
SVTH: LÊ XN NHÂN Trang 20
GVHD: TS. BÙI HỮU PHƯỚC
*********************************************************
Bên cạnh những ưu điểm thì mô hình điểm số tín dụng có những hạn
chế sau:
• Mô hình này chỉ cho phép phân biệt khách hàng thành hai
nhóm là “vỡ nợ” và “không vỡ nợ”. Trong thực tế, vỡ nợ được
phân thành nhiều loại, từ không trả hay chậm trễ trong việc
trả lãi tiền vay, đến việc không hoàn trả nợ gốc và lãi tiền
vay. Điều này hàm ý, cần có một mô hình cho điểm chính xác
hơn, toàn diện hơn theo nhiều thang điểm phân loại khách
hàng thành nhiều nhóm tương ứng với các mức độ vỡ nợ khác
nhau.
• Không có lý do rõ ràng để giải thích sự bất biến về tầm quan
trọng của các biến số theo thời gian, dù là trong ngắn hạn.
Tương tự như vậy các biến số (Xj) cũng không phải là bất
biến, đặc biệt là khi điều kiện thò trường và kinh doanh thường
Thông tin có thể thu thập:
• Trực tiếp từ ngân hàng
• Từ hồ sơ pháp lý ,báo cáo tài chính,bảng cân đối kế toán …những
thông tin này phải được sự phê duyệt của cấp trên hoặc cơ quan kiểm toán để
đảm bảo tính tin cậy cao.
• Thông tin từ các đơn vị bạn hàng, các đối thủ cạnh tranh, hàng xóm
láng giềng.
• Thông tin từ trung tân thông tin tín dụng (CIC), cơ quan tài chính, thuế,
các cấp chủ quản…
Nếu không khai thác hết thông tin, nhất là đối với khách hàng mới giao
dịch thì khả năng rủi ro rất dễ xảy ra.
Do ngân hàng hoạt động trái pháp luật, có hiện tượng tham ô, lừa đảo.
Đây là hành vi không nên xuất hiện ở ngân hàng, một tổ chức tài chính trung
gian với vai trò là dây thần kinh của nền kinh tế.
3.2.Nguyên nhân từ phía khách hàng:
**********************************************************
SVTH: LÊ XUÂN NHÂN Trang 22
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC
*********************************************************
Do khỏch hng vay vn thiu nng lc phỏp lý tc l khụng nhng
iu kin th nhõn, phỏp nhõn theo quy nh ca nh nc, khụng cú nng
lc hnh vi dõn s.
Khỏch hng s dng vn khụng ỳng mc ớch v kộm hiu qu. Vic
s dng vn sai mc ớch thng xut phỏt t 3 ngun gc:
Th nht,do mt hoc mt s cỏc nguyờn nhõn ó trỡnh by trờn to cht
xỳc tỏc cho khỏch hng s dng vn sai mc ớch.Thớ d nh cho vay vt
kh nng chi tr ca khỏch hng , nh k hn n quỏ di.Yu t ny lm cho
khỏch hng s dng mt phn tin vay d ra hoc chuyn ton b s tin vay
sang mc ớch khỏc hoc sau khi hon tt chu k s dng vn nhng cha
n k tr n,khỏch hng cú th s dng s tin ny vo mc ớch khỏc m
õy l nhng nguyờn nhõn khỏch quan do thiờn nhiờn, kinh t -chớnh tr
-xó hi trong v ngoi nc cú nh hng n hot ng ca ngõn hng v
nm ngoi tm kim soỏt hoc hiu bit ca ngõn hng v khỏch hng. õy l
nhng bin ng bt li m c ngõn hng ln khỏch hng u khụng mong
mun.
3.3.1.Mụi trng trong nc:
Mụi trng t nhiờn :Nhng bin ng bt thng khụng d oỏn
trc c ca thiờn nhiờn (hn hỏn,l lt, ng t) nh hng khỏ mnh
m n i sng ca c dõn trong nc v cỏc n v kinh t, õy l mt
trong nhng nguyờn nhõn lm chm li tc phỏt trin ca nn kinh t v d
nhiờn s nh hng khụng tt n hot ng ngõn hng.
Mụi trng kinh t: Trong nhng giai on suy thoỏi kinh t, s xut
hin hng lot cỏc doanh nghip kinh doanh thua l v phỏ sn, gõy mt kh
nng tr n cho ngõn hng. Tỡnh hỡnh lm phỏt hay bin ng v t giỏ u
nh hng khụng tt n hot ng ca ngõn hng.
Mụi trng phỏp lut : Mụi trng phỏp lý cha n nh, lng lo (c
t phỏp ln hnh phỏp)s gõy khú khn cho hot ng ca ngõn hng núi
riờng v hot ng ca nn kinh t núi chung. Cỏc vn bn, cỏc quy nh ca
c quan phỏp lý khụng th vn dng vo thc tin ca ngõn hng.
3.3.2. Mụi trng quc t :
Trong iu kin hin nay, nn kinh t ca mi nc l mt b phn ca
nn kinh t th gii. Nhng bin ng ca nn kinh t, xó hi trờn th gii nh
hng khụng nh n nn kinh t ca mt nc khỏc.
**********************************************************
SVTH: Lấ XUN NHN Trang 24
GVHD: TS. BUØI HÖÕU PHÖÔÙC
*********************************************************
PHẦN 2 :
TÌNH HÌNH THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU –