những giải pháp và kiến nghị góp phần hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng á châu – chi nhánh sài gòn - Pdf 13

GVHD: TS. BUØI HÖÕU PHÖÔÙC
*********************************************************
PHẦN 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.TÍN DỤNG
1.Khái niệm:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã hội.
Về phương diện khoa học, có nhiều khái niệm về tín dụng:
• Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, tín dụng là quan hệ vay mượn và sử dụng
vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay mà trong đó 2 chủ
thể này sẽ thoả thuận với nhau về thời hạn nợ cũng như mức lãi cụ thể
mà người đi vay phải trả trong một kỳ trả nợ .
• Còn hiểu theo nghĩa rộng thì tín dụng là sự huy động điều tiết vốn từ
nơi thừa sang nơi thiếu nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn trong nền
kinh tế.
Thuật ngữ tín dụng xuất phát từ tiếng Latinh là Creditium có nghĩa là
lòng tin và sự tín nhiệm. Cụ thể hơn trong quan hệ tín dụng, người cho vay
tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả đầy đủ cả vốn và lãi cho mình đúng hạn
nên đem tài sản tiền bạc của mình ra cho người kia vay ( mặc dù ngày nay
khi cho vay không hẳn hoàn toàn chỉ dựa vào lòng tin mà còn phải xét đến
nhiều điều kiện khác như mục đích vay, khả năng tài chính, tài sản đảm
bảo…)
Hoạt động tín dụng được diễn ra qua 3 giai đoạn:
• Giai đoạn cấp tín dụng: đây là giai đoạn người cho vay chuyển giao
vốn tín dụng cho người đi vay dưới hình thức bằng tiền hoặc bằng hiện
vật.
• Giai đoạn chuyển giao vốn tín dụng: đây là giai đoạn bên đi vay sử
dụng vốn tín dụng vào mục đích kinh doanh, tiêu dùng hoặc các nhu
cầu giao dịch khác trong nền kinh tế.
• Giai đoạn hoàn trả tín dụng: đây là giai đoạn hoàn trả vốn gốc và lãi
cho người cho vay khi hết thời hạn vay. Tính hoàn trả và có lãi chính là

khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, và các nghiệp vụ khác…”
2.Vai trò của tín dụng:
Trên cơ sở phát huy các chức năng vốn có, tín dụng thể hiện vai trò
tích cực trong đời sống kinh tế xã hội như sau:
2.1.Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển:
**********************************************************
SVTH: LÊ XUÂN NHÂN Trang 2
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC
*********************************************************
Trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh, duy trỡ s hot ng liờn tc
ũi hi vn ca cỏc doanh nghip phi ng thi tn ti c 3 giai on: d
tr, sn xut, lu thụng. Cng chớnh vỡ vy m hin tng tha, thiu vn
luụn xy ra ti cỏc doanh nghip. Khi ú, tớn dng s gúp phn iu tit cỏc
ngun vn to iu kin cho quỏ trỡnh sn xut kinh doanh c tin hnh
liờn tc khụng b giỏn on giỳp gii quyt nhu cu v vn cho nn kinh t
bi vn kinh doanh chớnh l iu kin v l yu t khụng th thiu c trong
quỏ trỡnh sn xut kinh doanh, quy mụ tớn dng cng ln thỡ kh nng cung
ng vn cho nn kinh t cng cao.
Hn na thc hin mc tiờu m rng sn xut i vi tng doanh
nghip, ci tin cụng ngh k thut hin i, nõng cao nng lc cnh tranh
thỡ yờu cu v ngun vn l mt trong nhng mi quan tõm hng u c
t ra. Nu ch trụng ch vo ngun vn t cú, vn do doanh nghip t tớch
lu thỡ doanh nghip s mt rt nhiu thi gian. Do ú, tớn dng vi t cỏch l
ni tp trung i b phn vn nhn ri s l trung tõm ỏp ng nhu cu vn
b sung u t phỏt trin, thụng qua tớn dng cho phộp doanh nghip rỳt
ngn c thi gian tớch lu vn, nhanh chúng u t m rng sn xut, va
gúp phn y nhanh tc tp trung v tớch lu vn cho nn kinh t.
Hot ng tớn dng ngy nay phn ln c tin hnh thụng qua cỏc
t chc ti chớnh trung gian, cỏc t chc tớn dng. Vi trỡnh chuyờn mụn
hoỏ hot ng ca cỏc t chc ny ngy cng mang tớnh chuyờn nghip cao

hng. Quỏ trỡnh s dng vn tớn dng gn lin vi quỏ trỡnh tun hon luõn
chuyn vn nhm thit lp quan h cõn i gia tin v hng, õy chớnh l
c s giỏ tr tin c n nh. Mt khỏc, tớn dng cũn to iu kin m rng
thanh toỏn khụng dựng tin mt. iu ny giỳp gim bt vic s dng tin
mt trong nn kinh t v iu tit tin trong lu thụng phự hp vi yờu cu
kinh t.
Hin nay c ch phỏt hnh tin v iu tit tin ca cỏc nc trờn th
gii c tin hnh thụng qua con ng tớn dng t ngõn hng trung ng
qua cỏc ngõn hng thng mi thụng qua nghip v tỏi chit khu, tỏi cp
vn. Khi lng tớn dng tng trng trong nn kinh t quyt nh khi lng
tin tng thờm cho nn kinh t. Ngõn hng trung ng thụng qua cỏc cụng
c iu tit v mụ nh d tr bt buc, lói sut tỏi chit khu, th trng m
tỏc ng n kh nng cp tớn dng ca ngõn hng thng mi, lm quyt
nh tng gim khi lng tớn dng ca ngõn hng i vi nn kinh t t ú
cú tỏc dng iu chnh tng gim khi lng tin trong lu thụng.
**********************************************************
SVTH: Lấ XUN NHN Trang 4
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC
*********************************************************
T phõn tớch nờu trờn, cho thy tớn dng ó úng gúp khụng nh trong
vic n nh tin t t ú to iu kin n nh giỏ c v l tin quan
trng thỳc y phỏt trin kinh t.
2.3.Thỳc y th trng ti chớnh phỏt trin:
Trong iu kin kinh t th trng hin nay, tỡnh trng cú lỳc ngi ny
ang tm thi tha tin v ngi khỏc li tm thi thiu vn din ra thng
xuyờn v khỏ ph bin. Tuy nhiờn, gia ngi tha tin mun cho vay v
ngi thiu vn mun i vay li khụng d dng gp c nhau bi gia h
khụng cú s trựng hp v thi gian, v s lng vn nờn khú cú th tỡm
c s phự hp cõn i gia cung v cu vn. Do ú mt s t chc ti
chớnh ó ra i úng vai trũ trung gian kt ni nhu cu gia nhng ch th

dng l iu kin thỳc y th trng ti chớnh ra i v phỏt trin iu tit
cung cu vn trong nn kinh t.th trng ti chớnh chớnh l s phỏt trin
hon thin, nh cao ca cỏc quan h tớn dng trong nn kinh t th trng.
2.4.Tớn dng gúp phn n nh i sng ,to cụng n vic lm v
n nh trt t xó hi:
Vai trũ ny cú th núi l h qu tt yu ca cỏc vai trũ nờu trờn. Nn
kinh t phỏt trin trong mt mụi trng tin t n nh l iu kin tin
phỏt trin kinh t, m rng u t, phỏt trin kinh doanh, gúp phn tng tng
sn phm xó hi v thu nhp quc dõn, gii quyt cụng n vic lm v tng
thu nhp cho ngi dõn t ú nõng cao dn i sng ca cỏc thnh viờn
trong xó hi. Hot ng tớn dng khụng ch ỏp ng cho nhu cu ca cỏc
doanh nghip m cũn phc v cho cỏc tng lp dõn c nh cho vay phỏt
trin kinh t gia ỡnh, mua sm nh ca, t liu sinh hot, phc v ngi
nghốo, qu xoỏ úi gim nghốoNgoi ra nh nc cũn thc hin nhng
chớnh sỏch u ói i vi cỏc t chc tớn dng dõn c. Tt c nhng vic ny
nhm mc ớch ci thin tng bc i sng ca nhõn dõn, to cụng n vic
lm,gim t l tht nghip, qua ú gúp phn n nh trt t xó hi.
3.Chc nng cựa tớn dng :
Trong nn kinh t hng hoỏ ,tớn dng th hin 3 chc nng:
3.1.Chc nng tp trung,phõn phi li vn trờn c s cú hon tr:
õy l chc nng c bn nht v quan trng nht ca tớn dng. Nh
cú chc nng ny ca tớn dng m cỏc ngun vn tin t trong xó hi c
iu ho, vn ng t ni tha sang ni thiu s dng nhm phỏt trin
nn kinh t.
Tp trung v phõn phi li vn tin t l hai quỏ trỡnh thng nht trong
s vn hnh ca h thng tớn dng. Vi chc nng ny tớn dng c xem
**********************************************************
SVTH: Lấ XUN NHN Trang 6
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC
*********************************************************

vn chuyn ,bo qun tin
3.3.Chc nng kim soỏt cỏc hot ng ca nn kinh t:
**********************************************************
SVTH: Lấ XUN NHN Trang 7
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC
*********************************************************
Chc nng ny l chc nng phỏt sinh, l h qu ca hai chc nng
trờn, th hin c th nh sau:
Khi thc hin chc nng tp trung v phõn phi li vn tin t, thỡ tớn
dng ó gúp phn phn ỏnh c mc phỏt trin ca nn kinh t v cỏc
mt:khi lng tin t nhn ri trong xó hi l bao nhiờu? Nhu cu vn trong
thi k nh th no? T ú cú cỏi nhỡn tng quỏt v cỏc quan h cõn i ln
trong nn kinh t c bit l quan h gia tớch lu v tiờu dựng. Chng hn
nh trong tng ngun vn tớch lu thỡ kt cu gm nhng khon no vi khi
lng v s bin ng qua tng thi k l bao nhiờuHoc vi ngun vn
dnh cho tiờu dựng thỡ tiờu dựng cho kinh t phỏt trin l bao nhiờu, tiờu dựng
cho cỏ nhõn l bao nhiờu?
Ngoi ra khi thc hin hot ng cho vay (khõu phõn phi li vn tin
t), m bo tớnh an ton cho cỏc ngun vn em cho vay, ngõn hng
phi luụn thc hin quỏ trỡnh kim tra tỡnh hỡnh ti chớnh ca n v nhm
phỏt hin kp thi nhng trng hp vi phm ch qun lý kinh t ca nh
nc. Bờn cnh ú trờn c s thc hin nguyờn tc cho vay cú hon tr, tớn
dng ngõn hng cũn phn ỏnh kp thi tỡnh hỡnh qun lý v s dng vn ca
cỏc n v cú hiu qu hay khụng biu hin qua vic cỏc n v ny cú tr n
y v ỳng hn hay khụng?
Vi chc nng tit kim tin mt v chi phớ lu thụng cho xó hi, thụng
qua vic t chc thanh toỏn khụng dựng tin mt s to iu kin ngõn
hng tng cng vai trũ kim soỏt bng ng tin i vi cỏc n v kinh t
vỡ mi quỏ trỡnh hỡnh thnh v s dng vn ca cỏc n v ny u c
phn ỏnh v lu gi qua s liu trờn ti khon tin gi, t ú m ngõn hng

Khi phõn tớch mc ri ro m ngõn hng cú th gp phi trong cho
vay, cn phi suy xột k cng v kinh nghim qun lý, tim nng, cỏc chớnh
sỏch, kh nng sinh li, luõn chuyn vn v giỏ tr thc ca doanh nghip
vay tin. Cỏn b tớn dng phi xem xột v t a ra quyt nh rng nờn cho
doanh nghip c vay bao nhiờu tin, mc ớch thc ca khon vay v cn
phi mt bao nhiờu thi gian mi thu hi c mún n
. 4.2.Ngay t u,tt c khon cho vay phi cú hai phng ỏn tr
n tỏch bit
Hin nhiờn phng ỏn mt l mi chuyn u trụi chy, vic cho vay
thnh cụng. Chng hn, khi xut khu cụng ty bỏn c hng v thu c
tin, cú lói v tr n c cho ngõn hng. Xột trờn phng din cho vay thỡ
ú l gii phỏp hot ng kinh doanh ca cụng ty sinh li h cú th tr
n cho ngõn hng.
**********************************************************
SVTH: Lấ XUN NHN Trang 9
GVHD: TS. BUØI HÖÕU PHÖÔÙC
*********************************************************
Phương án thứ hai là dự phòng trường hợp nếu dự án không thành
công thì doanh nghiệp phải lấy tài sản của họ để trả nợ hay đi vay để trả nợ,
bao gồm cả việc sử dụng công cụ vay nợ trên thị trường.
Ngân hàng đôi khi đòi hỏi doanh nghiệp phải chấp nhận những ràng buộc phi
thực tế nhằm đảm bảo rằng khoản vay không phá vỡ bất cứ một nguyên tắc
thông thường nào của doanh nghiệp. Nếu bạn thấy cần phải làm như vậy
mới cảm thấy yên tâm thì bạn nên đặt câu hỏi “có nên cho vay hay không?”
4.3.Phẩm chất đòi hỏi đối với người vay tiền (chủ doanh nghiệp)
là phải hoàn toàn trung thực :
Nếu ngân hàng còn nghi ngờ sự trung thực, tư cách đạo đức hoặc ý
định của người đi vay (doanh nghiệp) thì tốt nhất là không nên tiến hành cho
vay. Vì vậy ngân hàng phải kiểm tra đạo đức nghề nghiệp cũng như cách
thức kinh doanh của người đi vay trước khi đi vào đàm phán. Nên nhớ rằng

nhng bng chng xỏc thc v nhu cu mang tớnh thi v hay chu k i vi
mc ớch ny v kh nng chuyn i mt cỏch thng xuyờn cỏc khon
phi thu cng nh hng tn kho ra tin mt.
Vic mi ngõn hng cung cp vn lu ng ngn hn liờn tc thụng
qua nhng hn mc tớn dng c s dng mt cỏch c nh nhỡn chung
khụng thớch hp, ch tr trng hp cụng ty vay vn trong tỡnh trng ti
chớnh hon ton lnh mnh.
Tt nhiờn, cng phi cụng nhn rng nhng ngi i vay mnh vi kh
nng tip cn th trng c phiu v th trng n cú k hn thng s dng
cỏc ngõn hng lm cu ni cho n khi tho món c nhu cu vn di hn
ca mỡnh, nhng ngi cho vay phi luụn cú c bng chng xỏc minh
rng kh nng tip cn ca cụng ty i vi nhng th trng trờn ang c
duy trỡ. Tng t nguyờn tc ny cng ỳng i vi trng hp nhng hn
mc tớn dng c s dng h tr cỏc thng phiu, khi m kh nng
tip cn khụng ngng cỏc th trng ny l mt yu t sng cũn.
4.6 Cn phi ỏnh giỏ cht lng qun lý ca doanh nghip bờn
cnh vic ỏnh giỏ cỏc bỏo cỏo ti chớnh :
Cht lng qun lý c th hin trờn nhiu phng din: s la
chn mang tớnh c oỏn hay dõn ch i vi mt cung cỏch thớch hp cho
ngnh cụng nghip m cụng ty ang hot ng, s d dng hay kht khe
trong vic cho phộp nhng ngi bờn ngoi cụng ty nm gi nhng chc v
quan trng, phong cỏch hot ng ca cỏc vn phũng cụng ty, cỏch thc tin
hnh i mi, danh ting trong cnh tranh. Tt nhiờn, cú rt nhiu cỏch thc
ngi ta cú th thy c: Liu nhng ngi iu hnh ca cụng ty cú
mt phong cỏch sng phụ trng quỏ mc hay khụng? Liu cỏc nhõn viờn
**********************************************************
SVTH: Lấ XUN NHN Trang 11
GVHD: TS. BUØI HÖÕU PHÖÔÙC
*********************************************************
có được khuyến khích để sở hữu một phần công ty hay không? Thái độ của

**********************************************************
SVTH: LÊ XUÂN NHÂN Trang 12
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC
*********************************************************
cú cm giỏc rng nhng n lc lm vic dn n s thnh cụng hay tht bi
ca doanh nghip mang tớnh cỏ nhõn nhiu hn.
Trong cỏc doanh nghip nh, ngun ti chớnh cng hn hp hn. i
vi cỏc doanh nghip t nhõn, vic tip cn ngun vn c phn mi t cỏc
c ụng l rt hn hu. Tng t, th trng vn trong nc v quc t u
ũi hi nhng cụng ty phi cú mt quy mụ ti thiu no ú mi cú th huy
ng vn theo hỡnh thc phỏt hnh c phiu hoc cụng c n . Nh vy
õy th mnh trờn phng din quy mụ cng nghiờng v cỏc cụng ty ln .
4.9 .Cỏc ngõn hng a phng phi l nhng ngi cho cỏc
doanh nghip a phng vay:
õy thng l du hiu bỏo trc nguy c ri ro khi cỏc ngõn hng a
phng li khụng phi l ngi cho cỏc doanh nghip a phng vay.
Nhng ngõn hng a phng cú th ó bit rừ v kh nng ri ro tht thoỏt
khi cho vay i vi nhng cụng ty ny. Tng t bn phi ht sc cn trng
i vi nhng cụng ty ang tỡm kim mt ngõn hng mi bi lý do h khụng
c hi lũng vi ngõn hng hin thi ca h. Ngi ta ó tng núi rng
nhng ti khon mi thng lõm vo tỡnh trng ti t hn nhng ti khon
c.
4.10. Nu mt khon vay c bo lónh thỡ phi chc chn rng li
ớch v trỏch nhim ca ngi bo lónh cng tng t nh ngi i
vay:
Khi mt nh bo lónh ký hp ng bo lónh, cỏn b tớn dng chc
chn da trờn cam kt ca nh bo lónh ny i vi vic thu hi n thỡ bn
cng cn phi cn trng. Cỏn b tớn dng cn phi bit rng ngi bo lónh
hon ton nhn thc c trỏch nhim ca mỡnh. Nh bo lónh cng s ký
hp ng nu nh bn thõn h khụng sn sng cho ngi c bo lónh

Có hai hình thức đảm bảo tín dụng là đảm bảo đối vật và đảm bảo đối nhân.
1. Đảm bảo đối vật:
1.1.Khái niệm:
Đảm bảo đối vật là hình thức đảm bảo tín dụng mà trong đó ngân hàng
đóng vai trò là chủ nợ được thừa hưởng một số quyền hạn nhất định đối với
tài sản của khách hàng _ con nợ nhằm làm căn cứ để thu hồi nợ trong
trường hợp con nợ không trả hoặc không có khả năng trả nợ.
Tài sản đảm bảo tín dụng phải có các điều kiện sau:
• Tài sản đảm bảo phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng
vay vốn.
**********************************************************
SVTH: LÊ XUÂN NHÂN Trang 14
GVHD: TS. BUØI HÖÕU PHÖÔÙC
*********************************************************
• Tài sản đảm bảo phải được pháp luật cho phép chuyển nhượng hợp
pháp.
• Tài sản đảm bảo phải có thị trường tiêu thụ. Đây là điều kiện rất cần
thiết để ngân hàng có thể bán hoặc phát mại tài sản khi khách hàng
không trả được nợ.
Loại tài sản đảm bảo: bất động sản, động sản, tài sản đảm bảo hữu hình và
tài sản đảm bảo vô hình .
Mức tín dụng được cấp so với tài sản đảm bảo tín dụng phải tuân thủ theo 2
nguyên tắc:
• Mức tín dụng phải nhỏ hơn giá thị trường của tài sản đảm bảo.
• Phải điều chỉnh tín dụng theo mức giảm giá của tài sản đảm bảo.
1.2.Các phương thức đảm bảo đối vật:
1.2.1.Thế chấp:
Khái niệm về thế chấp tài sản:
Theo luật dân sự Việt Nam thế chấp là bên có nghĩa vụ dùng tài sản
là bất động sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình thế chấp cho bên có

Trong đảm bảo đối nhân có 3 chủ thể liên quan với nhau:
Người đi vay (1) Ngân hàng (2) Người bảo lãnh
(1)Hợp đồng tín dụng được ký giữa ngân hàng và người đi vay.
(2)Hợp đồng bảo lãnh được ký giữa ngân hàng và người bảo lãnh.
Bảo lãnh là một đơn vị hoặc một cá nhân gọi là bên bảo lãnh đứng ra
cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh )
đối với bên có quyền gọi là bên nhận bảo lãnh.Nếu khi đến hạn bên có
nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng,không đầy đủ các
nghĩa vụ ghi trong hợp đồng.
Trong quan hệ tín dụng thì bảo lãnh là một đơn vị hay một cá nhân
dùng tài sản thuộc sở hữu của mình đứng ra bảo lãnh cho người vay vốn
để người này nhận được một khỏan tín dụng nhất định tại ngân hàng cho
vay. Nếu đến hạn người đi vay không trả được nợ hoặc trả không hết nợ
cho ngân hàng thì người bảo lãnh phải đứng ra trả nợ thay.Nếu không thì
ngân hàng sẽ phát mãi tài sản bên bảo lãnh để thu nợ.
Ngân hàng được gọi là trái chủ (Creditor) đồng thời là người thụ hưởng của
hành vi bảo lãnh.
Khách hàng vay vốn là thụ trái,là người được bảo lãnh (debtor).
**********************************************************
SVTH: LÊ XUÂN NHÂN Trang 16
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC
*********************************************************
Ngi bo lónh(Guarantor)l ngi cam kt tr n cho ngi c bo
lónh.
b.Cỏc loi bo lónh:
Cn c vo tớnh cht m bo cú 2 loi:
Bo lónh khụng cú ti sn m bo: dnh cho cỏc cỏ nhõn v doanh
nghip cú kh nng ti chớnh mnh v cú uy tớn vi ngõn hng thỡ cú
th ký hp ng bo lónh m khụng cn phi kốm theo ti sn th
chp hoc cm c.

2.2 .Rủi ro bao tiêu
Do người tạo ra khỏan cho vay chịu trước khi bán lại cho một
bên khác. Rủi ro xuất hiện khi người cho vay thế chấp tạo ra các khỏan
vay với ý định bán chúng, nên khi đánh giá tài sản thế chấp cao hoặc
thẩm định tín dụng sơ sài do đó khỏan cho vay không đáp ứng được yêu
cầu của bên thứ ba thì người tạo ra khhỏan vay đó sẽ không thể bán
được.
2.3 .Rủi ro thanh tóan
Sẽ xảy ra nếu một đối tác trong giao dịch không có khả năng kết
thúc giao dịch đó. Hay gặp nhất là trường hợp có các khỏan đầu tư
thương mại lớn, các bên đối tác thường không thực hiện các cam kết
mua hoặc bán, trong khi đó giá của tài sản đảm bảo cho khỏan vay lại
dao động rất nhiều. Khi không được thanh tóan thì nhà môi giới hoặc
ngân hàng có thể bị thua lỗ.
2.4 .Rủi ro tài liệu
Xuất hiện khi có các tài liệu giấy tờ được chuẩn bị không kỹ. Đây
sẽ trở thành một vấn đề đặc biệt quan trọng nếu như nhân viên không
được đào tạo đầy đủ về đánh giá mọi yếu tố pháp lý của khỏan vay. Do
đó ta có thể sử dụng các lọai tài liệu theo tiêu chuẩn thống nhất để lọai
bỏ rủi ro này.
2.5 .Rủi ro họat động
Cũng có thể xuất hiện do công tác đào tạo nhân vịên không tốt,
làm cho khỏan vay không được hình thành một cách đúng đắn. Lọai rủi
ro này thường gặp nhất ở những thời kỳ có những nhu cầu vay vốn lớn,
và càng bị trầm trong hơn do các yếu tố như : Chế độ tín dụng mới làm
các công việc cần thực hiện khi cho vay càng trở nên phức tạp hơn.
2.6 .Rủi ro chính trị
**********************************************************
SVTH: LÊ XUÂN NHÂN Trang 18
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC

nhun cao i vi nhng khon cho vay cú ri ro cao khi bit c ri ro
v sc chp nhn ri ro ú, iu ny l rt khú vỡ ri ro l tim n v
khú o lng trc c.
**********************************************************
SVTH: Lấ XUN NHN Trang 19
GVHD: TS. BÙI HỮU PHƯỚC
*********************************************************
Do cán bộ tín dụng của ngân hàng yếu kém năng lực nghiệp vụ,khơng
đủ tiêu chuẩn về đạo đức:
• Thiếu khả năng phân tích các báo cáo tài chính, khả năng thâm nhập
kỹ thuật, ngành nghề phụ trách (dù có đủ thơng tin).
• Thiếu sự giám sát về q trình sử dụng vốn, q trình hoạt động của
người vay vốn. Khơng đủ trình độ chun mơn để phân tích rủi ro.
• Vấn đề đạo đức của cán bộ tín dụng : đây là vấn đề quan trọng cần sự
nhận thức. Trường hợp cán bộ tín dụng lơ là khơng làm đúng quy định
và trách nhiệm của mình khi thực hiện một quy trình tín dụng.
Để có thể hạn chế rủi ro tín dụng, các ngân hàng thường sử dụng mơ
hình điểm số “Z “
Mô hình điểm số “Z” do E. I. Altman hình thành để cho điểm tín
dụng đối với các công ty sản xuất của MỸ. Đại lượng Z là thước đo tổng
hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào:
Trò số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj).
Tầm quan trọng của các trò số này trong việc xác đònh xác xuất vỡ
nợ của người vay trong quá khứ.
Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:
Z = 1,2X
1
+ 1,4X
2
+ 3,3X

=
0,20; X
2
= 0; X
3
= -0,20; X
4
= 0,10; X
5
= 2,0. Chỉ số X
2
= 0 và chỉ
số X
3
là một số âm nói lên rằng khách hàng bò thuia lỗ trong kỳ báo cáo;
còn chỉ số X
4
= 10% nói lên rằng khách hàng có chỉ số “nợ/vốn chủ sở hữu
cao”. Tuy nhiên, tỷ số “vốn ròng/tổng tài sản” (X
1
) và tỷ số “doanh thu
/tổng tài sản” (X
5
) lại cao, nên phản ánh khả năng thanh khoản và duy trì
doanh số bán hàng là tốt. Điểm số Z sẽ là thước đo tổng hợp về xác xuất
vỡ nợ của khách hàng. Từ các số liệu đã cho, ta tính được điểm số Z của
khách hàng là 1,64.
Theo mô hình điểm số “Z” của Altman, bất cứ công ty nào có điểm
số Z thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao.
Căn cứ vào kết luận này, ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách

trường của các tài sản tài chính…
Những ngun nhân trên thường sẽ dẫn đến những sai lầm có tính chất
nghiệp vụ:
• Cho vay vượt mức chi trả của khách hàng.
• Định kì hạn nợ khơng đúng gây khó khăn cho khách hàng trong q
trình sử dụng vốn và chi trả.
• Khơng sử dụng các phương thức,hình thức thích hợp để cho vay: với
khách hàng nào ,trường hợp nào thì sử dụng vốn tín dụng khơng đảm
bảo,trường hợp nào dùng tín dụng đảm bảo,trường hợp nào sử dụng
tín dụng đối nhân hay đối vật.
Ngân hàng thiếu am hiểu về thị trường,thiếu thơng tin: dù cấp tún dụng
dưới hình thức nào thì ngân hàng cũng phải nắm một lượng thơng tin nhất
định về khách hành đi vay.Thơng thường rủi ro tín dụng tỷ lệ nghịch với thơng
tin khách hàng.Thơng tin càng chính xác ,càng nhiều sẽ giúp ngân hàng nhận
xét và ra quyết định đúng đối với việc cấp tín dụng cho khách hàng.
Thơng tin có thể thu thập:
• Trực tiếp từ ngân hàng
**********************************************************
SVTH: LÊ XN NHÂN Trang 22
GVHD: TS. BUỉI HệếU PHệễC
*********************************************************
T h s phỏp lý ,bỏo cỏo ti chớnh,bng cõn i k toỏn nhng
thụng tin ny phi c s phờ duyt ca cp trờn hoc c quan kim
toỏn m bo tớnh tin cy cao.
Thụng tin t cỏc n v bn hng, cỏc i th cnh tranh, hng xúm
lỏng ging.
Thụng tin t trung tõn thụng tin tớn dng (CIC), c quan ti chớnh, thu,
cỏc cp ch qun
Nu khụng khai thỏc ht thụng tin, nht l i vi khỏch hng mi giao
dch thỡ kh nng ri ro rt d xy ra.

ang thoỏi thỏc cho vay.
u t vo lnh vc nh nc nghiờm cm.
Vic s dng vn sai mc ớch rt nguy him, ri ro ca khỏch hng rt
ln v ú cng chớnh l ri ro ca ngõn hng. Mc thit hi mang li tu vo
hỡnh thc cp tớn dng ca ngõn hng v thi gian phỏt hin vic s dng
vn sai mc ớch.
Vn t cú ca khỏch hng trong d ỏn vay vn chim t trng thp,
tỡnh hỡnh cụng n khụng tt, cú nhiu khon n cha thanh toỏn, s dng
vn ngn hn u t xõy dng c bn, kt qu ti chớnh thp hoc thua
l, hng hoỏ khụng tiờu th c. Chớnh nhng nguyờn nhõn ny lm lung
lay kh nng tr n ca khỏch hng.
Do mi bt ho trong ban lónh o. Ni b bt ho thỡ s khụng cú s
nht trớ v ng b trong cụng tỏc qun lý, thi hnh dn n hot ng kộm
hiu qu.
3.3.Nguyờn nhõn thuc mụi trng kinh doanh:
õy l nhng nguyờn nhõn khỏch quan do thiờn nhiờn, kinh t -chớnh
tr -xó hi trong v ngoi nc cú nh hng n hot ng ca ngõn hng
v nm ngoi tm kim soỏt hoc hiu bit ca ngõn hng v khỏch hng.
õy l nhng bin ng bt li m c ngõn hng ln khỏch hng u khụng
mong mun.
3.3.1.Mụi trng trong nc:
Mụi trng t nhiờn :Nhng bin ng bt thng khụng d oỏn
trc c ca thiờn nhiờn (hn hỏn,l lt, ng t) nh hng
khỏ mnh m n i sng ca c dõn trong nc v cỏc n v kinh
t, õy l mt trong nhng nguyờn nhõn lm chm li tc phỏt trin
**********************************************************
SVTH: Lấ XUN NHN Trang 24
GVHD: TS. BUØI HÖÕU PHÖÔÙC
*********************************************************
của nền kinh tế và dĩ nhiên sẽ ảnh hưởng không tốt đến hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status