MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TIN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG NGHỆ AN - Pdf 31

Sinh viên: Trần Văn Hà Luật kinh doanh 46
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................4
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................................4
2. Mục đích, ý nghĩa nghiên cứu:.............................................................................................4
3. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................................5
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................................5
5. Kết cấu chuyên đề ................................................................................................................5
CHƯƠNG 1...................................................................................................................................6
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ.......................................................6
RỦI RO TÍN DỤNG......................................................................................................................6
I. TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG..................................................................................6
1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng.........................................................................................6
a. Khái niệm về hoạt động Tín dụng Ngân hàng ................................................................6
b. Khái niệm và phân loại tín dụng......................................................................................7
2. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng...............................................................................8
a. Khái niệm, phân loại rủi ro tín dụng.................................................................................8
b. Tác động của rủi ro tín dụng..........................................................................................10
c. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng..................................................................................11
d. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.............................................................................12
e. Nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng.............................................................14
II . PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG........................................................17
1. Sự cần thiết quản lý rủi ro tín dụng....................................................................................17
3. Quản trị rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế và của Uỷ ban Basel..................................20
4. Một số mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng ........................................................................25
a. Mô hình điểm số Z..........................................................................................................25
b. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng .........................................................................26
c. Các phương pháp đo lường rủi ro tín dụng theo Basel 2...............................................26
CHƯƠNG 2.................................................................................................................................27
THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VÀ KHẮC PHỤC RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG NGHỆ AN........................................................................................27

e. Công tác thu hồi nợ ngoại bảng......................................................................................47
f. Kết quả tài chính..............................................................................................................47
2. Những kết quả đạt được.....................................................................................................48
3. Những điểm yếu và nguyên nhân.......................................................................................49
a. Điểm yếu trong quản trị rủi ro.........................................................................................49
b. Nguyên nhân hạn chế rủi ro tín dụng trị Ngân hàng.......................................................49
CHƯƠNG 3.................................................................................................................................53
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG NGHỆ AN...........................................................................53
I. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2008.................................................53
1. Đẩy mạnh công tác huy động nguồn vốn...........................................................................53
2. Thực hiện đồng bộ các giải pháp........................................................................................53
3. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ tồn đọng ...........................................................................54
4. Công tác cán bộ, tổ chức bộ máy........................................................................................54
a. Công tác tổ chức cán bộ:.................................................................................................54
b. Công tác tổ chức mở rộng mạng lưới:............................................................................55
5. Đẩy mạnh công tác tiếp thị ................................................................................................55
II. NHẬN XÉT CHUNG VIỆC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO........56
1. Đánh giá chung pháp luật Việt Nam .................................................................................56
2. Pháp luật về hoạt động ngân hàng .....................................................................................58
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TIN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG NGHỆ AN.................................................60
1. Đối với các ngân hàng thương mại....................................................................................60
2 .Đối với Ngân hàng Công thương Nghệ An .....................................................................61
a. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng....................................................................61
b. Thực hiện đầy đủ quy trình cho vay......................................................................62
c. Xây dựng hệ thống phân loại và xếp hạng khách hàng tự động:.........................63
d. Không quá ỷ lại vào tài sản đảm bảo...................................................................64
e. Định kỳ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định mới.................65
f. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập....................................66

tối đa hoá lợi nhuận và đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu thiệt hại. Trên
thực tế, rủi ro ngân hàng có thể xuất hiện tại tất cả các nghiệp vụ như: thanh
toán, tín dụng, tiền gửi, ngoại tệ, đầu tư... Do đó, vấn đề rủi ro luôn được các
ngân hàng ở những nước phát triển đặc biệt chú trọng nghiên cứu, phân tích,
thậm chí ngay cả khi nền kinh tế đang rất ổn định.
Liên quan đến sự gia tăng ảnh hưởng của rủi ro lên thị trường tài chính,
một trong những vấn đề bức thiết của quản trị ngân hàng hiện nay là quản trị rủi
ro - sử dụng các biện pháp khác nhau để xác định mức độ rủi ro dự báo có thể
xảy ra trong hoạt động và đưa ra được các giải pháp để giảm thiểu mức độ của
từng loại rủi ro. Phương pháp xác định và đánh giá rủi ro phải thường xuyên
thay đổi cho phù hợp, bởi nó liên quan đến nhiều yếu tố, trong đó có cả những
yếu tố phát sinh từ bản thân ngân hàng và cả các yếu tố nằm ngoài khả năng
điều chỉnh của ngân hàng. Thông qua hệ thống quản trị rủi ro, mục tiêu và
nhiệm vụ trong chính sách phát triển của các ngân hàng được phản ánh rõ rệt.
Để góp phần tìm hiểu thêm về vấn đề rủi ro trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng đặc biệt là rủi ro tín dụng tôi tiến hành thực hiện đề tài : “ Quản trị
rủi ro tín dụng - Thực trạng và những giải pháp khắc phục tại Ngân hàng
Công thương Nghệ An”
2. Mục đích, ý nghĩa nghiên cứu:
- Xác định tầm ảnh hưởng rủi ro tín dụng tới hoạt động ngân hàng. Đưa
ra biện pháp nhằm hạn chế cũng như để quản trị rủi ro;
4
Sinh viên: Trần Văn Hà Luật kinh doanh 46
- Rút ngắn khoảng cách giưa lý luận và thực tiễn về công tác quản trị rủi
ro;
- Làm quen với công tác nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp để ra trường.
3. Phạm vi nghiên cứu
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng
Công thương Nghệ An.
4. Phương pháp nghiên cứu

39%/tổng dư nợ vào 12/2002 và giảm xuống còn 34% vào 12/2004). Điều này
hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển kinh tế Việt Nam và thế giới vì khu vực
kinh tế tư nhân là khu vực kinh tế năng động, phát triển và ngày càng chiếm tỷ
trọng đáng kể trong tổng thu nhập quốc dân.
Điều 20 khoản 8 Luật các tổ chức Tín dụng 2004 quy định hoạt động tín
dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để
cấp tín dụng. Việc cấp tín dụng là hoạt động chủ yếu của hầu hết các Ngân
hàng Thương Mại, là việc các NHTM thỏa thuận để các khách hàng sử dụng
6
Sinh viên: Trần Văn Hà Luật kinh doanh 46
một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác…
b. Khái niệm và phân loại tín dụng
Có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng của ngân hàng. Tuy nhiên,
chung quy lại tín dụng được hiểu là quan hệ vay mượn có hoàn trả vốn và lãi
sau một thời gian nhất định giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh
tế (các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức…). Tín dụng được phân loại theo
nhiều tiêu thức:
● Theo thời gian, tín dụng được phân chia thành:
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn dưới 01 năm để tài
trợ cho tài sản lưu động
- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay thông thường từ 01 đến 05
năm tài trợ cho các tài sản cố định như máy móc thiết bị
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay từ 5 năm trở lên để tài trợ cho
các tài sản cố định có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
Nhìn chung, tỷ trọng tín dụng ngắn hạn thường cao hơn tín dụng trung và
dài hạn. Vì tín dụng ngắn hạn chủ yếu tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của
khách hàng, hơn nữa tín dụng ngắn hạn có rủi ro thấp hơn tín dụng trung và dài
hạn, độ an toàn cao, Trong khi đó tín dụng trung và dài hạn thì thời gian thu hồi
vốn rất dài, thời gian sử dụng vốn lâu…

- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: có thể được cấp cho khách hàng có
uy tín, thường là làm ăn thường xuyên có lãi hoặc các khoản vay của các tổ
chức lớn hay theo chỉ định của Chính phủ. Ngoài ra, tín dụng ngân hàng còn có
nhiều cách phân loại khác nữa. Việc phân loại tín dụng tạo điều kiện thuận lợi
hơn cho ngân hàng trong việc theo dõi rủi ro, lợi nhuận…
2. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng
a. Khái niệm, phân loại rủi ro tín dụng
● Tính tất yếu của rủi ro tín dụng
Một trong những nội dung hoạt động của NHTM là huy động tiền nhàn
rỗi để cho vay. Kinh doanh ngân hàng là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro
8
Sinh viên: Trần Văn Hà Luật kinh doanh 46
khiến cho ngân hàng có thể không thu hồi được hoặc thu hồi không đủ tiền gốc
và lãi khi đến hạn. Trong lịch sử hoạt động ngân hàng Việt Nam đã từng xảy ra
những vụ án lớn bắt nguồn từ rủi ro tín dụng, như vụ Epco-Minh Phụng. Chính
vì vậy, công tác quản trị rủi ro tín dụng luôn phải đi kèm với hoạt động cho vay
của NHTM.
Cùng với thời gian, tính chất của rủi ro tín dụng cũng thay đổi khi các
doanh nghiệp phải cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn trong việc đưa ra những
sản phẩm và dịch vụ mới nhằm chiếm lĩnh thị trường trong nước và quốc tế, vì
vậy, họ sẽ sẵn sàng chấp nhận rủi ro tín dụng nhiều hơn. Các NHTM phải đối
mặt với mức độ rủi ro tín dụng (hoặc rủi ro đối tác) ngày càng tăng không chỉ ở
các khoản cho vay mà còn ở những công cụ tài chính khác như giao dịch liên
ngân hàng, tài trợ thương mại, giao dịch ngoại hối, swaps, trái phiếu, cổ phiếu,
quyền lựa chọn, bảo lãnh…
● Khái niệm, phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (TCTD),
Điều 2 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành theo Quyết định
số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

quả, làm cho khách hàng thiếu lòng tin và như vậy khó có thể huy động được
nguồn vốn dồi dào. Các ngân hàng vì thế mà lánh xa, không cấp các hạn mức
tín dụng, không mở quan hệ đại lý…
- Làm giảm khả năng thanh toán:
Các khoản tín dụng có rủi ro khiến cho việc hoàn trả gặp khó khăn mà
các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn, trong khi
không huy động được nguồn vốn dồi dào do mất uy tín, vì thế khách hàng thấy
không tin tưởng và rút khoản tiền gửi, kết quả là ngân hàng gặp khó khăn trong
khâu thanh toán.
- Làm suy giảm lợi nhuận:
Do rủi ro đưa đến nhiều mất mát thiệt hại về tài chính, thêm vào đó là quá
trình mở rộng hoạt động gặp khó khăn bế tắc, kết quả là giảm sút lợi nhuận.
10
Sinh viên: Trần Văn Hà Luật kinh doanh 46
- Rủi ro có thể dẫn tới phá sản:
Nếu những tác động của rủi ro trên 3 phương diện nêu trên không được
ngăn chặn và cứ phát triển đến một mức độ nào đó sẽ đẩy ngân hàng vào chỗ
phá sản
c. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
Việc kiểm tra tình hình sử dụng nguồn vốn vay của khách hàng thường
xuyên là cách tốt nhất để phát hiện nhanh chóng những dấu hiệu này bằng hình
thức kiểm tra tình hình thực tế và sổ sách của khách hàng. Sau đây là một số
dấu hiệu thường thấy từ phía khách hàng cần được kiểm tra:
● Từ báo cáo tài chính:
- Ngân hàng không nhận được cáo báo cáo tài chính từ người vay một
cách kịp thời;
- Tiền mặt của khách hàng giảm;
- Khả năng thanh khoản vốn lưu động giảm;
- Những thay đổi nhanh chóng của tài sản cố định;
- Xuất hiện những khoản nợ mà công ty vay hoặc cho vay cán bộ hoặc cổ

- Những thay đổi trong quản lý, quyền sở hữu hoặc những nhân vật chủ
chốt;
- Chậm trễ trong việc phản ứng lại với sự đi xuống của thị trường hoặc
các điều kiện kinh tế;
Tuy nhiên, khi khách hàng có một trong những dấu hiệu trên thì không
đáng kể. Nhưng khi một số dấu hiệu xảy ra đồng thời thì cán bộ cần xem xét,
đánh giá kỹ để có thể hạn chế và giảm thiểu tác động của rủi ro tín dụng
d. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Thứ nhất, các NHTM mỗi ngân hàng theo đuổi mục tiêu riêng của mình
(phát triển khách hàng, tăng trưởng tín dụng, dịch vụ...). Chưa có sự liên kết
thống nhất trong việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro, chia sẻ các thông
tin. Những chuẩn mực kế toán kiểm toán, các tiêu chí đánh giá, đo lường mức
độ rủi ro theo uỷ ban Basel chưa được các NHTM áp dụng thực hiện một cách
hoàn chỉnh.
12
Sinh viên: Trần Văn Hà Luật kinh doanh 46
Thứ hai, hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro của ngân hàng nhà nước
cũng như của các NHTM chỉ mới có tác dụng thống kê (nhưng cũng chưa thật
đầy đủ), chưa phát huy tác dụng chức năng cập nhật, thông tin cảnh báo và đưa
ra các giải pháp ngăn ngừa và hạn chế các loại rủi ro và đang xuất hiện trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng
. Thứ ba, đội ngũ cán bộ chuyên môn còn hạn chế, dù trong quá trình hoạt
động, thực hiện hiện đại hoá, các ngân hàng đều có quan tâm đến việc đào tạo
và đào tạo lại đội ngũ cán bộ của mình. Do đó vẫn còn một số bộ phận cán bộ
chuyên môn chưa tinh thông trong lĩnh vực mình đảm nhiệm (như các tiêu
chuẩn định mức tiêu hao nguyên vật liệu, dây chuyền công nghệ, xu hướng phát
triển của ngành nghề trong tương lai...), vì vậy khó có thể đề xuất những cảnh
báo, biện pháp phòng ngừa rủi ro một cách khoa học và chuẩn xác trong quyết
định cấp tín dụng.
Thứ tư, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chưa hiệu quả chức năng quản lý

trong quy định về thuế, vốn.., cũng như hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng
bị tác động nhiều bởi những văn bản luật về tài sản đảm bảo, dự trữ, trích lập…
Như vậy, các chính sách kinh tế, pháp luật không hoàn chỉnh cũng gây
khó khăn có doanh nghiệp về khả năng trả nợ, cũng như đe doạ đến sự an toàn
của ngân hàng trong cho vay
e. Nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn đi đôi với hoạt động kinh doanh ngân hàng. Do vậy,
ngân hàng chỉ có thể đưa ra các biện pháp ngăn ngừa để giảm khả năng xảy ra
hoặc giảm tổn thất do rủi ro tín dụng gây nên mà không thể loại trừ. Tuy nhiên,
việc hạn chế rủi ro tín dụng như thế nào lại phụ thuộc phần lớn vào chính bản
thân các ngân hàng. Sau đây là một số nhân tố ảnh hưởng tới việc hạn chế rủi
ro tín dụng.
- Chính sách và quy trình tín dụng:
Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng, quy định
chi phối hoạt động tín dụng do ngân hàng đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn
vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân; đồng thời thiết
14
Sinh viên: Trần Văn Hà Luật kinh doanh 46
lập môi trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động tín dụng. Thông thường,
chính sách tín dụng quy định đối tượng vay vốn, nhu cầu vay vốn, hạn mức,
điều kiện vay, phương thức quản lý… Nếu chính sách tín dụng được xây dựng
khoa học, cẩn thận, thông suốt từ trên xuống dưới sẽ tạo điều kiện cho ngân
hàng duy trì tiêu chuẩn tín dụng của mình, tránh rủi ro quá mức và đánh giá
đúng về cơ hội kinh doanh. Ngược lại, chính sách tín dụng không cụ thể, không
thích ứng được với những thay đổi của môi trường, không phù hợp với khả
năng và mục tiêu của ngân hàng sẽ làm giảm chất lượng của những khoản vay,
dễ phát sinh rủi ro.
Trong khi đó, quy trình tín dụng lại bao gồm các bước cụ thể hoá chính
sách tín dụng, giúp cán bộ tín dụng tiến hành quá trình cho vay diễn ra thống
nhất, khoa học, góp phần đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng. Quy trình

sản đảm bảo, thu hồi nợ. Các tổ chức quản lý tín dụng và rủi ro tín dụng của
một ngân hàng nên phối hợp với nhau vì chỉ khi các tổ chức này hoạt động hiệu
quả thì mới hạn chế được nhiều rủi ro tín dụng. Tránh việc thành lập các tổ
chức này mang tính hình thức vì như vậy không những không ngăn ngừa được
mà còn làm tình hình rủi ro tín dụng tại ngân hàng xấu đi.
- Nhân tố công nghệ:
Hiện nay, công nghệ thông tin là một trong những nhân tố có ảnh hưởng
khá nhiều đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Một ngân hàng
mà ứng dụng nhiều công nghệ, kỹ thuật hiện đại thì sẽ đạt tính chính xác, độ
nhanh nhạy cao trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các sai sót. Ví dụ như
thông tin về khách hàng cập nhật hơn, đầy đủ hơn, đặc biệt là công tác chấm
điểm khách hàng nếu làm tự động sẽ nhanh, ít nhầm lẫn hơn. Ngoài ra, các cấp
quản lý khi cần cũng có thể nắm bắt thông tin về tình hình hoạt động tín dụng
tại cơ sở nhanh nhất, chính xác nhất. Tóm lại, ngân hàng nên đầu tư vào các
trang thiết bị, công nghệ hiện đại để vừa mở rộng tín dụng lại vừa hạn chế được
rủi ro.
16
Sinh viên: Trần Văn Hà Luật kinh doanh 46
II . PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
1. Sự cần thiết quản lý rủi ro tín dụng
Hiện nay, hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam vẫn chiếm tỷ
trọng lớn nhất (trên 60%) trong danh mục tài sản có, do đó, song song với việc
tăng trưởng tín dụng, nhiệm vụ đặt ra đối với hệ thống ngân hàng là phải chú
trọng hơn nữa đến việc áp dụng và hoàn thiện các giải pháp nâng cao quản trị
rủi ro tín dụng, như: xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự
phòng rủi ro, xác định giới hạn tín dụng đối với khách hàng, ban hành sổ tay tín
dụng, trong đó quy định chính sách tín dụng của ngân hàng, chiến lược tăng
trưởng tín dụng phân theo đối tượng khách hàng, khu vực, ngành và phát triển
các chính sách khách hàng dựa vào việc đánh giá và phân loại khách hàng,
quản trị lãi suất và quản trị thanh khoản nhằm đảm bảo tính hiệu quả và phát

- Luật Các tổ chức Tín dụng 1997;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức Tín dụng năm
2004;
- Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005;
- Nghị định số: 52/2003/NĐ-CP, ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
- Nghị định số: 165/1999/NĐ-CP, ngày 19/11/1999 của Chính phủ về
giao dịch bảo đảm;
- Nghị định số: 178/1999/NĐ-CP, ngày 29/12/1999 của Chính phủ về
bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng;
- Nghị định số: 85/2002/ND-CP, ngày 25/10/2002 của Chính phủ về sửa
đổi bổ sung nghị định 178;
- Nghi định số: 08/2002/NĐ-CP, ngày 10/3/2002 của Chính phủ về đăng
ký giao dịch bảo đảm;
- Nghi định số: 52/2003/NĐ-CP, ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
18
Sinh viên: Trần Văn Hà Luật kinh doanh 46
- Thông tư liên tịch số: 03/2001/TTLT, ngày 23/4/2001 giữa Ngân hàng
Nhà nước - Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính - Tổng Cục Địa chính hướng dẫn xử lý
tài sản bảo đảm tiền vay;
- Quyết định số: 1647/2001/QĐ-NHNN, ngày 31/12/2001của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về Quy chế cho vay đối với tổ chức tín dụng;
- Quyết định số: 127/2005/QĐ-NHNN, ngày 03/2/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số:
1647/2001/QĐ-NHNN;
- Quyết định số: 783/2005/QĐ-NHNN, ngày 31/5/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổ, bổ sung khoản 6 điều 1của quyết định số:

Nam về việc quy định đối tượng, nguyên tắc và thẩm quyền xử lý rủi ro tín
dụng năm 2007.
- Công văn số 1765/CV-NHCT35 của Ngân hàng Công thương Việt
Nam ngày 11/04/2007 về việc đối tượng thẩm định rủi ro tín dụng độc lập
3. Quản trị rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế và của Uỷ ban Basel
Quản trị rủi ro tín dụng nằm trong khuôn khổ quản trị rủi ro chung của
NHTM. Ban lãnh đạo NHTM có trách nhiệm xây dựng mục tiêu, chiến lược,
nhiệm vụ kinh doanh, trong đó xác định rõ những rủi ro và lợi nhuận của ngân
hàng. Để thiết lập một hệ thống kiểm soát và quản trị rủi ro hiệu quả, ban lãnh
đạo ngân hàng phải tổ chức, giám sát các hoạt động kinh doanh theo đúng quy
định, đánh giá mức độ rủi ro của hoạt động kinh doanh, đưa ra các biện pháp tổ
chức để hạn chế rủi ro, đặt ra các hạn mức và giám sát rủi ro. Quản trị rủi ro tín
dụng hiệu quả là điểm căn bản cho một phương pháp quản trị rủi ro toàn diện
và thành công của bất kỳ ngân hàng nào. Quản trị rủi ro bao gồm các hoạt động
sau:
- Hiểu về những rủi ro mà NHTM phải đối mặt;
- Đo lường rủi ro (sử dụng VaR*,...); Phân tích rủi ro (phân tính danh
mục tài sản; phân tích khả năng chịu đựng cực điểm (stress testing); phân tích
đặc thù của danh mục tài sản);
20
Sinh viên: Trần Văn Hà Luật kinh doanh 46
- Kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro (đề xuất hạn mức; giám sát việc tuân thủ
hạn mức);
- Báo cáo về rủi ro.
Theo kinh nghiệm quốc tế về quản trị rủi ro, NHTM cần đáp ứng các yêu
cầu về: Nhận biết và truyền đạt thông tin; Tổ chức quản trị rủi ro; Phương pháp
đo lường rủi ro; Quy trình và kiểm soát quản trị rủi ro.
● Về cơ cấu tổ chức của ngân hàng, theo mô hình trước đây, các bộ phận
nghiệp vụ đồng thời thực hiện quản trị rủi ro riêng của lĩnh vực hoạt động đó và
có trách nhiệm báo cáo cho Ban lãnh đạo ngân hàng. Nhược điểm của mô hình

mất khách hàng. Ngược lại, nếu như NHTM đưa ra một mức lãi suất quá thấp
thì chính NHTM đó lại phải chịu lỗ. Công tác quản trị rủi ro đòi hỏi mỗi
NHTM phải xây dựng cho mình mức rủi ro mà NHTM có thể chấp nhận được
(risk appetite level) đối với các hoạt động kinh doanh của NHTM. Các NHTM
cần đánh giá rủi ro để quyết định những rủi ro nào có thể kiểm soát được và
những rủi ro nào không thể kiểm soát được.
Quy trình quản trị rủi ro phải được thực hiện đối với riêng từng rủi ro và
đối với toàn bộ danh mục rủi ro. Trong quản trị rủi ro tín dụng, các NHTM cần
thực hiện quản trị rủi ro đối với từng khoản tín dụng và đối với toàn bộ danh
mục tín dụng. Các NHTM cần phải có hệ thống giám sát chất lượng của toàn bộ
danh mục tín dụng phù hợp với tính chất, quy mô và tính phức tạp của danh
mục tín dụng. Hệ thống này giúp cho NHTM có được cái nhìn tổng thể về rủi
ro tín dụng, từ đó dễ dàng nhận biết được rủi ro đầu tư tập trung vào những
hạng mục (khách hàng, khu vực, ngành nghề,..), trên cơ sở đó có những điều
chỉnh thích hợp để tránh sự tập trung đầu tư quá mức nhằm làm giảm thiểu rủi
ro.
Các NHTM cần có hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích có khả năng
đo lường được rủi ro trong tất cả các hoạt động nội và ngoại bảng cân đối tài
sản. Hiệu quả của quy trình đo lường rủi ro tín dụng phụ thuộc nhiều vào chất
lượng của hệ thống thông tin quản lý. Việc đo lường rủi ro tín dụng cần xét tới
các yếu tố như: tính chất của khoản tín dụng, các điều kiện tài chính và hợp
22
Sinh viên: Trần Văn Hà Luật kinh doanh 46
đồng như thời hạn, lãi suất tham chiếu; rủi ro thất thoát có thể xảy ra cho tới khi
đến hạn khoản vay do những biến động của thị trường; tài sản thế chấp hoặc
bảo lãnh, xếp hạng tín dụng nội bộ,... Việc xếp hạng tín dụng đối với khách
hàng nhằm đánh giá xác suất không trả được nợ, tính mức tổn thất dự kiến, từ
đó, xác định mức giá khác nhau đối với từng loại khách hàng. Để bù đắp rủi ro
về tín dụng, NHTM thu lãi tiền vay theo lãi suất đủ để trang trải các chi phí đầu
vào và cộng thêm phần lãi của ngân hàng. Mức lãi suất các ngân hàng áp dụng

ngân hàng nước ngoài.
Về giám sát vĩ mô, NHNN đã ban hành Quyết định số 457 và Quyết định
số 493 qui định về các tỉ lệ an toàn, về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
trong hoạt động của TCTD, trong đó Quyết định 493 đã tiến dần đến những
đánh giá mang các yếu tố định tính và dự phòng được chia thành dự phòng
chung và dự phòng cụ thể đã hướng tới khuôn khổ thuộc dự phòng theo Basel2.
Trong xu thế hội nhập và tự do hóa hoạt động ngân hàng với nhiều loại
hình dịch vụ ngân hàng mới, áp dụng Basel 2 là yêu cầu cấp thiết và bắt buộc
đối với mọi NHTM, trên cơ sở đó sẽ tăng cường năng lực hoạt động và giảm
thiểu rủi ro, mặc dù việc tiếp cận Basel 2 đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, trong khi hệ
thống ngân hàng Việt Nam mới đang ở giai đoạn phát triển ban đầu. Các TCTD
có thể tự xác định được thực trạng rủi ro hoạt động theo từng lĩnh vực kinh
doanh và xác định thế mạnh của ngân hàng trong từng lĩnh vực kinh doanh để
định hướng hoạt động ngân hàng, từng bước áp dụng các chẩn mực Basel 2.
Các trụ cột của Basel 2 có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nên việc áp
dụng các qui định của Basel 2 về quản lý rủi ro hoạt động cần được tiến hành
trong mối liên hệ với những trụ cột khác, nhất là yêu cầu về phân loại nợ và
trích lập dự phòng rủi ro, về thanh tra giám sát, tuân thủ nguyên tắc thị trường
và công khai tài chính. Điều này đòi hỏi phải có nỗ lực chung của ban lãnh đạo
NHTM và kiểm soát vĩ mô từ Ngân hàng Nhà nước, tập trung vào việc nâng
cao quản trị kinh doanh và kiểm soát nội bộ NHTM cũng như năng lực thanh
tra, giám sát của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.
24
Sinh viên: Trần Văn Hà Luật kinh doanh 46
4. Một số mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng
Hiện nay, một số ngân hàng đã sử dụng mô hình cho điểm tín dụng để
lượng hoá rủi ro tín dụng người vay. Mô hình này có ưu điểm so với phương
pháp truyền thống (định tính) ở chỗ là nó cho phép xử lý nhanh chóng một khối
lượng lớn các đơn xin vay, với chi phí thấp, khách quan, góp phần tích cực
trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng ngân hàng.

X
4
: tỷ số thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn
X
5
: tỷ số doanh thu/tổng tài sản
Trị số Z càng cao thì người vay cao xác suất vỡ nợ càng thấp. Như vậy,
khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có
nguy cơ vỡ nợ cao.
Theo Altman, bất cứ công ty nào có điểm số Z thấp hơn 1,81 phải được
xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao và ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi
điểm số Z được cải thiện.
Tuy nhiên, mô hình này có những hạn chế là chỉ phân biệt được khách
hàng thành hai nhóm vỡ nợ và không vỡ nợ. Như vậy, cần có một mô hình
25

Trích đoạn Nguyên nhân hạn chế rủi ro tín dụng trị Ngân hàng PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2008 .Đối với Ngân hàng Công thương Nghệ An
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status