TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----˜ & ™-----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG
GIẢI PHÁP ĐỂ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN LONG HỒ Giáo Viên Hướng Dẫn: Sinh Viên Thực Hiện:
Trần Ái Kết Nguyễn Khánh Ly
MSSV: 4031264
Lớp: Tài chính Khóa 29
Long Hồ những lời cám ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Trân trọng!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Khánh Ly
LỜI CAM ĐOAN
c'd
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày 20 tháng 07 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Khánh Ly
MỤC LỤC
c'd
Chương 1
GIỚI THIỆU
Trang
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu ...........................................................................1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu......................................................................1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn.............................................................2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung..................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
1.3.1. Không gian........................................................................................3
huyện Long Hồ qua 3 năm (2004-2006) ......................................................13
3.6. Phương hướng hoạt động trong năm 2007 ...........................................16
Chương 4
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN LONG HỒ
4.1. Phân tích thực trạng tín dụng tại NH trong 3 năm (2004-2006)..........17
4.1.1. Khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm
(2004-2006)....................................................................................................17
4.1.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn của ngân hàng qua 3 năm
(2004-2006)....................................................................................................21
4.2. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng trong 3 năm
(2004-2006)....................................................................................................39
4.2.1. Tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng trong 3 năm (2004-2006)..........39
4.2.2. Rủi ro nợ quá hạn theo thời gian.......................................................42
4.2.3. Rủi ro nợ quá hạn theo thành phần kinh tế.........................................45
4.2.4. Những dấu hiệu nhận hiện rủi ro tín dụng.........................................48
4.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng
trong 3 năm (2004-2006) thông qua các chỉ tiêu tài chính ..........................50
vii
4.4. Các nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng...................................53
4.4.1. Các nguyên nhân phát sinh từ hộ sản xuất........................................54
4.4.2. Các nguyên nhân khách quan bất khả kháng....................................55
4.4.3. Các nguyên nhân do đảm bảo tín dụng.............................................55
4.4.4. Các nguyên nhân phát sinh từ phía ngân hàng..................................56
4.4.5. Các nguyên nhân có liên quan đến các yếu tố pháp lý......................58
4.4.6. Các nguyên nhân khác......................................................................58
Chương 5
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHNN&PTNT HUYỆN LONG HỒ
Bảng 5: Doanh số thu nợ theo thời gian của NH trong 3 năm (2004-2006).....29
Bảng 6: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của Ngân hàng trong 3 năm
(2004-2006) ...................................................................................................32
Bảng 7: Tình hình dư nợ theo thời gian của NH trong 3 năm (2004-2006)......35
Bảng 8: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế của NH qua 3 năm
(2004-2006)..............................................................................................................37
Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn của NH trong 3 năm (2004-2006)....................40
Bảng 10: Rủi ro nợ quá hạn theo thời gian của NH trong 3 năm (2004-2006) 43
Bảng 11: Rủi ro nợ quá hạn theo thành phần kinh tế của NH trong 3 năm
(2004-2006)....................................................................................................45
Bảng 12: Đánh giá chung tình hình tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng
trong 3 năm (2004-2006)................................................................................ 51
ix
DANH MỤC HÌNH
e&f
Trang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý..........................................................11
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm
(2004-2006)..................................................................................................16
Hình 3:Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm (2004-2006)...........21
Hình 4: Doanh số cho vay theo thời gian của Ngân hàng qua 3 năm
(2004-2006)..................................................................................................25
Hình 5: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Ngân hàng qua 3 năm
(2004-2006)..................................................................................................28
Hình 6: Doanh số thu nợ theo thời gian của Ngân hàng trong 3 năm
(2004-2006)..................................................................................................31
Hình 7: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của Ngân hàng trong 3 năm
(2004-2006) .................................................................................................34
Hình 8: Tình hình dư nợ theo thời gian của Ngân hàng trong 3 năm
(2004-2006)..................................................................................................36
xi
LVTN: Phân tích thực trạng và nhũng biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng… GVHD: Trần Ái Kết SVTH: Nguyễn Khánh Ly
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Tuy không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng Ngân
hàng góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng
cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính. Tuy nhiên, hoạt động
của Ngân hàng luôn mang nhiều rủi ro từ rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán đến rủi
ro lãi suất, rủi ro hối đoái. Trong đó đáng quan tâm nhiều nhất chính là rủi ro tín
dụng, bởi tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, nó
luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số đầu tư của Ngân hàng và chiếm từ 70 –
90% tổng thu nhập của Ngân hàng. Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy
ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất, nó có thể ảnh hưởng đến uy tín cũng như
chất lượng hoạt động của Ngân hàng. Bởi lẻ trong nền kinh tế thị trường, hầu như
các hoạt động của Ngân hàng thương mại đều có thể chịu rủi ro và những rủi ro
thường dẫn đến thiệt hại và thua lỗ.
Thêm vào đó, tỉnh Vĩnh Long đang phấn đấu trở thành thành phố loại III
nên ngày càng nhiều Nhà đầu tư trong và ngoài nước đã tìm đến Vĩnh Long. Họ
xem đây là nơi hứa hẹn nhiều thành công, bởi lẽ Vĩnh Long có các khu Công
nghiệp tập trung, các làng nghề truyền thống và các dịch vụ công cộng như: Cấp
điện, Cấp thoát nước, Bưu chính viễn thông, Ngân Hàng, Phương tiện giao
thông, Nhà hàng, Khách sạn… đều được cung ứng đầy đủ cho sự đầu tư hợp tác.
sẽ giúp cho hoạt động của Ngân hàng ngày càng có hiệu quả hơn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Qua việc đánh giá tình hình rủi ro tín dụng sẽ giúp Ngân hàng phát hiện
được những lĩnh vực hoạt động chứa đựng rủi ro, cũng như các lĩnh vực kinh
doanh có khả năng mang lại lợi nhuận cao trong quá trình kinh doanh tiền tệ. Từ
đó, Ngân hàng sẽ tìm ra những điểm mạnh cần phát huy, những hạn chế để khắc
phục góp phần đưa hoạt động của Ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm (2004-2006).
+ Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại Ngân hàng trong 3 năm
(2004-2006) vừa qua.
+ Đề xuất những giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng trong
tương lai.
LVTN: Phân tích thực trạng và nhũng biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng… GVHD: Trần Ái Kết SVTH: Nguyễn Khánh Ly
3
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian: đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình rủi ro tín dụng phân
theo nhóm, theo thời gian và theo thành phần kinh tế; các yếu tố bên trong và bên
ngoài dẫn đến rủi ro tín dụng của Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Long hồ.
1.3.2. Thời gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và thu thập số liệu trong
vòng 3 năm trở lại đây (2004-2006) để phân tích tình hình rủi ro của Ngân hàng.
Từ đó đưa ra những giải pháp trong hoạt động của Ngân hàng trong những năm
tiếp theo.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu: các số liệu, những thông tin có ảnh hưởng đến
hoạt động tín dụng, có khả năng dẫn đến rủi ro cho chi nhánh NHNN&PTNT
huyện Long hồ
dụng tại Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Long Hồ” của em.
Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn tình hình rủi ro tín dụng của NHNN&PTNT
huyện Long Hồ trong 3 năm (2004-2006) thì bên cạnh việc vận dụng phương
pháp nghiên cứu như các đề tài trước thì đề tài này còn có sử dụng phương pháp
thu thập số liệu tương đối chính xác nhờ được sự hướng dẫn của cán bộ tín dụng
tại Ngân hàng, tham gia trực tiếp vào quá trình cho vay khách hàng - có thể cùng
cán bộ tín dụng Ngân hàng đi đến hộ vay để thẩm định cho vay, làm hồ sơ cho
khách hàng vay, cũng như xử lý những rủi ro khi cho vay nên có phần nào nắm
được tình hình tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại Ngân hàng. Và đặc biệt là đề
tài này sẽ được tập trung vào nội dung chính là rủi ro tín dụng hơn là tín dụng
như các đề tài của những tác giả trước.
LVTN: Phân tích thực trạng và nhũng biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng… GVHD: Trần Ái Kết SVTH: Nguyễn Khánh Ly
5
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
6
phòng chống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách trong
mỗi Ngân Hàng.
2.1.3. Rủi ro tín dụng
2.1.3.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Hoạt động của Ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú, đồng thời
rủi ro của nó cũng rất phức tạp với mức độ nhạy cảm nhất định. Thông thường
rủi ro của Ngân hàng chủ yếu thường tập trung vào 4 dạng: rủi ro lãi suất, rủi ro
tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro hối đoái. Trong 4 loại rủi ro trên thì rủi ro
tín dụng là rủi ro lớn nhất và ảnh hưởng lớn nhất đối với Ngân hàng vì hoạt động
tín dụng gắn liền với hoạt động của Ngân hàng. Vậy thì rủi ro tín dụng là gì?
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng. Nói cách khác, rủi ro tín
dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do
nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho
Ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến
hoạt động và có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản.
2.1.3.2. Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
a) Thiệt hại đối với Ngân hàng
Sự tổn thất của Ngân hàng khi có rủi ro tín dụng xảy ra, có thể là các thiệt
hại về vật chất hoặc uy tín của Ngân hàng.
Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của
Ngân hàng là nguồn vốn huy động, mà khi Ngân hàng không thu hồi được nợ
gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của Ngân hàng dần dần lâm vào
tình trạng thiếu hụt.
Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thanh
toán, dần làm cho Ngân hàng bị lỗ lã và có nguy cơ bị phá sản.
b) Thiệt hại đối với nền kinh tế
Hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh
Hệ số thu nợ =
Tổng doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân Hàng hay khả năng trả nợ
vay của khách hàng, cho biết số tiền mà khách hàng thu được trong một thời kỳ
kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay. Hệ số thu nợ càng lớn thì
càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của Ngân Hàng càng hiệu
quả và ngược lại.
Dư nợ
Vốn huy động
LVTN: Phân tích thực trạng và nhũng biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng… GVHD: Trần Ái Kết SVTH: Nguyễn Khánh Ly
8
2.1.4.3. Mức độ rủi ro tín dụng
Nợ quá hạn
Mức độ rủi ro tín dụng =
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng nói chung
và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ nét. Chỉ tiêu
này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân Hàng càng kém và ngược
lại. Mức giới hạn cho phép của mức độ rủi ro tín dụng do Ngân Hàng nhà nước
quy định là 5%.
2.1.4.4. Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
đến Ngân Hàng, kết hợp với những ý kiến góp ý chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn
và các cán bộ tín dụng Ngân Hàng.
+ Tham khảo các tài liệu giới thiệu về các nghiệp vụ Ngân hàng thương
mại.
+ Tham khảo các quy chế, chính sách cho vay, chính sách quản lý nợ, dự
phòng và xử lý rủi ro... của NHNN&PTNT huyện Long hồ.
+ Tham gia thực tế vào quá trình cho vay tại NHNN&PTNT huyện Long
hồ.
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu: các phương pháp chủ yếu được dùng
trong đề tài này:
+ Phương pháp mô tả, so sánh số tuyệt đối, số tương đối giữa các năm 2004
,2005, 2006
+ Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm.
Ngoài ra còn dùng các biểu đồ để minh họa nhằm giúp cho việc phân tích rõ
ràng hơn.
LVTN: Phân tích thực trạng và nhũng biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng… GVHD: Trần Ái Kết SVTH: Nguyễn Khánh Ly
10
CHƯƠNG 3
LVTN: Phân tích thực trạng và nhũng biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng… GVHD: Trần Ái Kết SVTH: Nguyễn Khánh Ly
11
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Long Hồ ra đời năm
1988 là một trong 15 chi nhánh của Ngân hàng tỉnh. NHNN&PTNT huyện Long
Hồ ra đời trong diều kiện đất nước hoàn toàn giải phóng, thống nhất và đang gặp
nhiều khó khăn. Trải qua 18 năm hoạt động NHNN&PTNT huyện Long Hồ
khẳng định mình trong hệ thống Ngân hàng giúp cho người dân trong huyện có
điều kiện làm kinh tế góp phần đưa nền kinh tế của huyện đi lên. NHNN&PTNT
huyện Long Hồ luôn lấy chữ tín làm phương châm hoạt động, phong cách làm
việc của cán bộ luôn được đào tạo kịp thời để phục vụ tốt cho khách hàng.
Trụ sở của NHNN&PTNT huyện Long Hồ đặt tại Khóm 5 thị trấn Long Hồ
Do nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế số lượng khách hàng ngày càng
đông và để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng nhằm phục vụ tận tình và
nhanh chóng, NHNN&PTNT huyện Long Hồ có 4 chi nhánh cấp 3 đang hoạt
động có hiệu quả: Hòa Ninh, An Bình, Cầu Đôi, Phú Quới.
Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Long Hồ hoạt động chủ yếu là cho vay hộ
nông dân góp phần phát triển kinh tế địa phương.
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG
3.3.1. Sơ đồ tổ chức
NHNN&PTNT tỉnh Vĩnh Long bổ nhiệm, trực tiếp quản lý và điều hành hoạt
động kinh doanh tại NHNN&PTNT huyện Long Hồ, mọi hoạt động dưới sự lãnh
đạo của ban giám đốc
Phó giám đốc phụ trách Chi nhánh cấp 3: trực tiếp quản lý và điều hành
mọi hoạt động của bốn chi nhánh cấp 3 - chi nhánh Cầu Đôi, Hòa Ninh, An Bình,
Phú Quới.
Phó giám đốc trụ sở: trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của
phòng kinh doanh, phòng Kế toán, phòng Ngân quỹ, phòng Hành chính và bảo
vệ.
3.3.2.2. Chức năng của các phòng ban
Phòng Kinh doanh: gồm 10 người trong đó có 1 trưởng phòng, 1 phó
phòng và 8 cán bộ tín dụng
+ Trưởng phòng và phó phòng: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch quý, tháng,
năm và phân bố chỉ tiêu cho các chi nhánh và cán bộ tín dụng, giám sát công việc
của cán bộ tín dụng. Đồng thời báo cáo và đề xuất ý kiến của phòng với Ban
giám đốc
+ Cán bộ tín dụng: được phân ra mỗi người một địa bàn (xã) và trực tiếp ở
địa bàn thực hiện việc thẩm định, cho vay, đôn đốc và xử lý nợ đến hạn hay quá
hạn phát sinh. Cán bộ tín dụng phải thường xuyên linh hoạt trong việc thực hiện
kế hoạch để có giải pháp thích hợp và hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra.
Phòng Kế toán – Ngân quỹ: gồm 9 người là 1 trưởng phòng, 1 phó phòng
và 7 nhân viên. Thực hiện hạch toán và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong hoạt động Ngân hàng. Là bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng, thực
hiện khâu nhận tiền gửi, giải Ngân, thu nợ, quản lý tài sản của Ngân hàng và
khách hàng và các dịch vụ Ngân hàng, lập báo cáo tài chính gửi lên Ngân hàng
cấp trên.
LVTN: Phân tích thực trạng và nhũng biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng… GVHD: Trần Ái Kết SVTH: Nguyễn Khánh Ly
những thành tựu đáng kể và từng bước đưa Việt Nam hòa nhập vào môi trường
kinh doanh mang tính toàn cầu. Để đạt được kết quả trên, không chỉ là sự nỗ lực
LVTN: Phân tích thực trạng và nhũng biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng… GVHD: Trần Ái Kết SVTH: Nguyễn Khánh Ly
14
của các thành phần kinh tế, sự quan tâm từ phía Nhà nước mà còn là sự đóng góp
không nhỏ của hệ thống Ngân hàng. Với hoạt động cung ứng vốn cho xã hội,
Ngân hàng ngày càng thể hiện rõ hơn vai trò của mình trong việc là “mạch máu
nuôi sống cả nền kinh tế”. Điều này đòi hỏi Ngân hàng phải không ngừng nâng
cao chất lượng kinh doanh, tạo điều kiện cho các Ngân hàng Việt Nam đủ sức
cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngoài sắp sửa tham gia vào thị trường Việt
Nam, từng bước đạt mục tiêu “hoàn thiện dần hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng theo tiêu chuẩn quốc tế”. Vì vậy, với sự cố gắng của toàn thể cán bộ công
nhân viên trong việc duy trì sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng mình,
NHNN&PTNT Việt Nam nói chung, NHNN&PTNT huyện Long Hồ nói riêng
đã đạt được những kết quả đáng khích lệ qua 3 năm như sau:
Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm
(2004-2006)
Đvt: triệu đồng
Năm
Chênh lệch
2005/2004
Chênh lệch
2006/2005
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 Số tiền % Số tiền %
I. Tổng thu 27.817 31.667 36.333 3.850 13,84 4.666 14,73
giảm các khoản chi phí không hợp lý, đảm bảo thu nhập đủ chi lương cho cán bộ
công nhân viên theo qui định mới và có tích lũy. Tuy nhiên do lãi suất bình quân
đầu vào cao nên ảnh hưởng phần nào đến hiệu quả kinh doanh thể hiện là lợi
nhuận chỉ tăng 5,73% so với năm 2004.
Sang năm 2006, mức doanh thu của Ngân Hàng cũng liên tục tăng lên
khoảng 36.333 triệu đồng, so với năm 2005 thì mức doanh thu trong năm này đã
tăng thêm 4.666 triệu đồng, tương đương 14,73%. Trong khi đó chi phí hoạt
động của Ngân Hàng cũng không ngừng tăng lên, cụ thể là năm 2006 đã tăng lên
25.012 triệu đồng, đã tăng 1.924 triệu đồng hay 8,33% so với năm 2005. Nhìn
chung, các khoản chi trên phù hợp với việc mở rộng kinh doanh và nhu cầu trang
bị, máy móc, phương tiện, giao dịch, các khoản chi phí đảm bảo thực hiện theo
định mức khoán, chỉ tiêu kế hoạch được duyệt và phải trích quỹ dự phòng rủi ro.
Tuy nhiên, do tốc độ tăng của doanh thu đã vượt qua tốc độ tăng của chi phí nên
lợi nhuận trong năm 2006 tăng lên rất nhiều cụ thể năm 2006 đạt 11.231 triệu
đồng, tăng 2.742 triệu đồng, tương đương 31,96% so với năm 2005. Đây là một
kết quả rất khả quan, bởi lẽ trong năm này Ngân hàng đã tận thu được nguồn thu
nhập từ hoạt động tín dụng mà cụ thể là từ lãi cho vay. Thêm vào đó, thu nhập
của Ngân hàng tăng lên là do Ngân hàng thu từ các nguồn thu ngoài tín dụng như
thu chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ, thu phí chi trả kiều hối, dịch vụ Western
Union, góp phần làm cho kế hoạch tài chính thu đạt và vượt chỉ tiêu Ngân hàng
cấp trên giao. Nhìn chung Ngân Hàng phải gánh chịu khoản chi phí khá cao
LVTN: Phân tích thực trạng và nhũng biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng… GVHD: Trần Ái Kết SVTH: Nguyễn Khánh Ly
16
nhưng hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng vẫn đạt hiệu quả, lợi nhuận trong
năm vẫn cao hơn so với năm trước.
Tóm lại, hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng qua ba năm đều đạt kết quả
rất tốt. Tuy nhiên, Ngân Hàng cần có những biện pháp tích cực hơn để gia tăng
+ Chất lượng tín dụng: nợ xấu chiếm tối đa 1% tổng dư nợ.
+ Về tài chính: thu tối thiểu bằng năm 2006.