348 một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng công thương chi nhánh chương dương - Pdf 24

Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
Chơng 1
kháI quát về ngân hàng thơng mại và hiệu
quả huy động vốn của ngân hàng thơng
mại
1.1 Ngân hàng thơng mại và sự cần thiết phải huy động vốn.
1.1.1 Định nghĩa về ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng thơng mại là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng hóa trong
nền kinh tế thị trờng, một tổ chức có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế. Để
đa ra đợc một khái niệm chính xác và tổng quát nhất về NHTM, ngời ta thờng phải
dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trờng tài chính, và đôi khi
kết hợp tính chất, mục đích và đối tợng hoạt động. Ví dụ: Theo luật Ngân hàng
của Pháp năm 1941 định nghĩa: Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở nào
hành nghề thờng xuyên nhận của công chúng dới hình thức ký thác hay hình thức
khác, số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay
dịch vụ tài chính. Hay theo Luật Ngân hàng của ấn Độ năm 1959 đã nêu: Ngân
hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu t Nh vậy,
mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau về định nghĩa NHTM, nó tùy thuộc tập
quán, pháp luật của từng quốc gia, từng vùng lãnh thổ nhng khi đi sâu phân tích,
khai thác nội dung của từng định nghĩa đó, ngời ta dễ dàng nhận ra: Tất cả các
NHTM đều có chung một tính chất đó là việc nhận tiền ký thác-tiền gửi không kỳ
hạn và có kỳ hạn, để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụ
kinh doanh khác của Ngân hàng.
Việt Nam, với việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, thực hiện nhất
quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, mọi
ngời đợc tự do kinh doanh, bình đẳng trớc pháp luật. Nhà nớc ta quan niệm ( Theo
điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng của Việt Nam ban hành 02/ 1997/ QH 10) :
Ngân hàng thơng mại là doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của Luật
này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm
Nguyễn Thảo Nguyên Lớp 8A05
1

Nguyễn Thảo Nguyên Lớp 8A05
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
- Nghịêp vụ đi vay: Nghiệp vụ đi vay đợc các NHTM sử dụng thờng xuyên
nhằm mục đích tạo vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các tổ chức tín dụng
trên thị trờng tiền tệ và vay Ngân hàng nhà nớc dới các hình thức tái chiết khấu
hay vay có đảm bảo
- Nghiệp vụ huy động vốn khác: Ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản kể
trên, NHTM còn có thể tạo vốn kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại
lý hay ủy thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc.
1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn.
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào các mục
đích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh cũng nh tìm kiếm lợi nhuận.
Nghiệp vụ sử dụng vốn có các nghiệp vụ cụ thể sau:
- Nghiệp vụ ngân quỹ: Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM đợc
dùng vào với mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán hiện thời
cũng nh khả năng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dự trữ
bắt buộc do Ngân hàng Nhà nớc đề ra.
- Nghiệp vụ cho vay: Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM. NHTM
đi vay để cho vay, do đó việc cho vay đợc hay không là vấn đề mà mọi NHTM
đều phải tìm cách giải quyết. Thông thờng lợi nhuận từ hoạt động cho vay này
chiếm tới 60-70% trong tổng lợi nhuận của NHTM.
- Nghiệp vụ đầu t tài chính: Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các NHTM tín dùng
số vốn huy động đợc từ dân c, từ các tổ chức kinh tế xã hội để đầu t vào nền
kinh tế dới các hình thức nh: hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị
trờng và trực tiếp thu lợi nhuận trên các khoản đầu t đó.
1.1.2.3 Nghiệp vụ trung gian khác.
Ngoài hai nghiệp vụ cơ bản trên Ngân hàng còn thực hiện một số nghiệp vụ
khác nh:
- Dịch vụ trong thanh toán: có thể nói Ngân hàng là thủ quỹ của nền kinh tế.

Các nhà kinh tế đã đa ra khái niệm về vốn của NHTM nh sau:
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do bản thân NHTM tạo lập hoặc
huy động đợc dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh
khác
Nguyễn Thảo Nguyên Lớp 8A05
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
Khái niệm trên đã nói đầy đủ những thành phần tạo nên vốn của NHTM. Về
thực chất vốn của NHTM là bao gồm các nguồn tiền tệ của chính bản thân Ngân
hàng và của những ngời có vốn tạm thời nhàn rỗi. Nhờ việc có đợc nguồn vốn, các
Ngân hàng có thể tiến hành kinh doanh: cho vay, bảo lãnh, cho thuê Nói chung
vốn của Ngân hàng bị chi phối toàn bộ và quyết định đối với việc thực hiện các
chức năng của NHTM.
1.2.2 Kết cấu nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại.
Vốn của NHTM bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu.
- Vốn huy động.
- Vốn đi vay
- Vốn khác
Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt
động của Ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động kinh
doanh của NHTM.
1.2.2.1 Vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu (VCSH) là một nguồn vốn quan trọng của Ngân hàng, thành
phần của nó đợc quy định cho từng loại hình Ngân hàng, theo loại hình hoạt động
và t cách pháp lí. Nguồn vốn này chiếm tỉ trọng nhỏ ( chỉ từ 5 8%) trong tổng
nguồn vốn hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng nhng nó lại là nguồn vốn rất
quan trọng vì dựa vào đó ngời ta đánh giá đợc thực lực, qui mô của Ngân hàng và
đó cũng chính là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác, là vốn khởi đầu tạo uy tín
của Ngân hàng đối với khách hàng.

thuộc nhiều vào kết quả kinh doanh của ngời vay. Chính vì vậy nên Ngân hàng
phải giữ lại một phần vốn huy động đợc vào quỹ dự trữ để giảm thiểu các rủi ro có
thể sảy ra. Thông thờng quỹ dự trữ này chính là các tài khoản của các NHTM tại
NHNN hoặc các tổ chức tín dụng khác.
1.3 Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thơng mại.
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả huy động vốn.
Nguyễn Thảo Nguyên Lớp 8A05
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
Hiệu quả huy động vốn của NHTM là tiêu chí chỉ rõ sự tơng quan giữa khối l-
ợng vốn huy động với chi phí bỏ ra để có đợc số vốn ấy và hệ số vốn đợc sử
dụng trên tổng số vốn huy động đợc trong một thời gian nhất định.
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn.
Để đánh giá nguồn vốn huy động đợc có hiệu quả hay không ngời ta xem xét
các tiêu chí sau:
* Tiêu chí 1:
Giá thành của một đơn vị vốn
huy động (A)
=
Tổng chi phí (C)
Tổng số vốn huy động (V)
Trong đó:
- C: là tổng chi phí bao gồm :
+ Lợi tức trả cho ngời gửi
+ Chi phí quản lý
+ Lơng trả Cán bộ công nhân viên.
+ Chi phí khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo
+ Chi phí khác (giấy tờ in, vận chuyển bốc xếp)
+ Tỉ lệ rủi ro bị lợi dụng; khấu hao TSCĐ.
- V: là tổng số vốn huy động đợc.

đối với Ngân hàng. Từ đó, NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt
động HĐV để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng. Có thể nói hoạt động
HĐV góp phần giải quyết đầu vào của Ngân hàng.
1.3.3.2 Đối với Khách hàng.
Hoạt động HĐV không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng mà còn
có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng. Đối với khách hàng, hoạt động HĐV
cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu t nhằm làm cho tiền của họ siinh lời,
tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tơng lai. Mặt khác, hoạt động
HĐV còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn
tạm thời nhàn rỗi. Cuối cùng, hoạt động HĐV giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp
cận với các dịch vụ khác của Ngân hàng đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua Ngân
Nguyễn Thảo Nguyên Lớp 8A05
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc
cần tiền cho tiêu dùng.
Nguyễn Thảo Nguyên Lớp 8A05
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
Chơng 2
thực trạng và hiệu quả huy động vốn tại
Ngân hàng công thơng chi nhánh chơng
dơng
2.1 Khái quát về Ngân hàng Công thơng chi nhánh Chơng Dơng
2.1.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn
Quận Long Biên là một quận mới đợc thành lập, có địa bàn rất rộng lớn, phức
tạp với mật độ dân c đông đúc. Trên địa bàn quận có rất nhiều khu công nghiệp,
khu chế xuất nh khu công nghiệp Sài Đồng Hanel, khu công nghiệp Đức Giang
Bên cạnh đó rất nhiều công ty trách nhiệm hữu hạn, các tổ sản xuất, các hợp tác xã
tiểu thủ công nghiệp và các hộ công thơng đã lựa chọn khu vực này làm nơi thực

Phụ lục 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Ngân hàng Công thơng chi nhánh Chơng Dơng
(Nguồn số liệu: phòng tổng hợp tiếp thị NHCT chi nhánh Chơng Dơng)
Nguyễn Thảo Nguyên Lớp 8A05
11
Ngân hàng công thư
ơng chi nhánh Chư
ơng Dương
Ban giám đốc
Phòng
kế
toán
Phòng tài
trợ thư
ơng mại
Phòng
tiền tệ
kho quỹ
Phòng
tiếp thị
tổng hợp
Phòng Tổ
chức
hành
chính
Phòng
giao dịch
hà thành
Phòng
khách

nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân để khai thác vốn bằng Việt Nam
đồng (VNĐ) và ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các
sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hớng dẫn của NHCT,
quản lý hoạt động của các quỹ tiết kiệm và điểm giao dịch.
Phòng tài trợ thơng mại: Là phòng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
ngoại tệ, bảo lãnh, thanh toán quốc tế theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nớc
và hớng dẫn của Ngân hàng Công Thơng.
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: Là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp
giám đốc giám sát, kiểm tra, kiểm soát các mặt hoạt động của chi nhánh nhằm
đảm bảo việc thực hiện theo đúng pháp luật của Nhà nớc và cơ chế quản lý của
ngành.
Phòng kế toán tài chính: Là phòng nghiệp vụ giúp cho giám đốc thực hiện
công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ thu chi nội bộ tại chi nhánh theo
đúng quy định của Nhà nớc và Ngân hàng Công Thơng.
Nguyễn Thảo Nguyên Lớp 8A05
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
Phòng tiền tệ, kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản
lý quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc và Ngân hàng Công Thơng.
ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu
chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn.
Phòng tổng hợp tiếp thị: Là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám đốc dự
kiến kế hoạch kinh doanh tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh
doanh, thực hiện báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Phòng giao dịch Hà Thành: Là phòng thực hiện các nghiệp vụ trực tiếp giao
dịch với khách hàng để huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ
cho vay, kinh doanh ngoại tệ, các nghiệo vụ thanh toán, bảo lãnh theo đúng quy
định của Nhà nớc và của Ngân hàng Công Thơng.
2.2 Thực trạng công tác huy động vốn của Ngân hàng Công thơng chi
nhánh Chơng Dơng trong thời gian 2004-2006


289 997,2
Tỷ lệ so với năm trớc (%)

110,2% 131,9%
(Nguồn số liệu: phòng tổng hợp tiếp thị NHCT chi nhánh Chơng Dơng)
Nguyên nhân vốn huy động trong thời gian qua không ngừng tăng:
- Ngân hàng mở rộng mạng lới huy động, đa dạng các hình thức huy động
nh tiền gửi doanh nghiệp tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ và ngoại tệ, kỳ phiếu có
mục đích, kỳ phiếu ngoại tệ. Ngân hàng ngày càng có uy tín với khách hàng.
- Nền kinh tế trong 2 năm gần đây tơng đối ổn định và phát triển. Ngời dân
ngày càng tin tởng vào Ngân hàng nhiều hơn. Nh vậy, chỉ trong vòng hai năm hoạt
động Ngân hàng đã có mức tăng trởng vốn khá lớn. Điều đó đã chứng tỏ NHCT
chi nhánh Chơng Dơng đã từng bớc xâm nhập đợc vào thị trờng, tạo lòng tin với
khách hàng, đó chính là một trong quá trình khai thác nguồn vốn để mở rộng đầu
t, cho vay.
Hiện nay, Ngân hàng đang HĐV chủ yếu từ : Tiền gửi doanh nghiệp, tiền gửi
tiết kiệm, tiền gửi dới hình thức phát hành kỳ phiếu, huy động vốn khác
Bảng 2: Kết cấu vốn huy động
Đơn vị tính: triệu đồng
Khoản mục
12/31/2004 12/31/2005 12/31/2006
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng số
2.838.363 100 3.127.389 100 4.124.498 100
Tiền gửi doanh nghiệp
1.892.260 66,67 2.083.745 66,63 3.209.085 77,74
Tiền gửi tiết kiệm
385.64 13,59 466.89
14,9

1.892.26
0
100 3.127.389 100 3.209.084 100
1. Tiền gửi không kỳ hạn
829.43 43,83 739.79 35,51 3.209.085 49,21
- VNĐ
702.53 37,13 659.62 31,65 1.100.537 34,29
- Ngoại tệ đã quy đổi
126.91 6,70 80.173 3,86 478.63 14,92
2. Tiền gửi có kỳ hạn
1.062.89
8
56,1
7
1.343.954 64,49 1.629.922 50,79
- VNĐ
1.062.89
8
56,1
7
1339.6 64,29 1.629.923 50,79
- Ngoại tệ đã quy đổi
0 0 4.366 0,2 0 0
(Nguồn số liệu: phòng tổng hợp tiếp thị NHCTchi nhánh Chơng Dơng)
Nhìn chung, tiền gửi doanh nghiệp tơng đối lớn và có xu hớng tăng lên qua
từng năm. Năm 2005, con số tăng thêm là 191.485 triệu đồng, và năm 2006 tăng
thêm 1.125.340 triệu đồng so với năm 2005. Sự biến động này phụ thuộc trực tiếp
vào tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng nh chính sách của
bản thân Ngân hàng, các dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Cuối
năm, lợng tiền gửi của doanh nghiệp tăng mạnh vì các doanh nghiệp thu đợc nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status