Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu - Pdf 78

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
Lời nói đầu
Trong một vài năm gần đây hoạt động đấu thầu xây lắp đối với các dự án
có vốn đầu t nớc ngoài, các công trình trọng điểm của Nhà nớc trong lĩnh vực
xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình xây dựng với quy mô lớn trở nên sôi
động hơn bao giờ hết.
Cùng với quá trình đó, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đang từng
bớc tiếp cận dần với các hình thức kinh nghiệm mới, với thực tiễn về kỹ thuật
kinh doanh quốc tế và nhiều vấn đề có liên quan đến hoạt động đấu thầu.
Tuy nhiên, ở Việt Nam hoạt động đấu thầu còn là vấn đề mới mẻ chỉ tiến
hành một vài năm trở lại đây và cha hoàn chỉnh về nhiều mặt. Cùng với điều
này, nhiều doanh nghiệp xây dựng cũng đang phải tự điều chỉnh tiến tới thích
ứng hoàn toàn với phơng thức cạnh tranh mới. Vì thế, hoạt động đấu thầu tại
các doanh nghiệp này không tránh khỏi bất cập và gặp những khó khăn dẫn đến
hiệu quả hoạt động đấu thầu xây lắp cha cao, ảnh hởng trực tiếp tới đời sống,
việc làm của ngời lao động cũng nh tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xây lắp Công ty xây
dựng Sông Đà II cũng không tránh khỏi những khó khăn vớng mắc nh trên. Qua
thời gian thực tập tại Công ty Sông Đà II kết hợp với những kiến thức đã học
trên ghế nhà trờng em mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài Một số
giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu với
mong muốn góp phần giải quyết những khó khăn, vớng mắc trên. Về mặt kết
cấu, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc chia thành 3 chơng chính sau:
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về hoạt động đấu thầu
Chơng II: Tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại Công ty xây dựng
Sông Đà II
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác
đấu thầu tại Công ty xây dựng Sông Đà II
1
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
Vì trình độ và thời gian có hạn, luận văn này khó có thể tránh đợc những

3. ý nghĩa của công tác đấu thầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế nớc nhà, ngày
càng có nhiều các dự án đầu t và xây dựng trong nớc cũng nh đầu t nớc ngoài.
Các công trình đòi hỏi ngày càng cao về chất lợng, kỹ thuật, tiến độ và giá cả.
Vì vậy, câu hỏi đặt ra với các chủ đầu t là làm thế nào để lựa chọn đợc các tổ
chức và cá nhân có khả năng thực hiện tốt nhất những công việc trong chu
trình của dự án ?
Lịch sử phát triển và quản lý dự án trong nớc và quốc tế đã khẳng định,
đấu thầu là phơng pháp có hiệu quả cao nhất thực hiện mục tiêu này, đảm bảo
cho sự thành công của chủ đầu t. Đấu thầu đợc xem nh một phơng pháp quản lý
dự án có hiệu quả nhất hiện nay trên cơ sở chống độc quyền, tăng cờng khả
năng cạnh tranh giữa các nhà thầu.
3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
4. Vai trò của đấu thầu trong xây dựng
4.1. Đối với các nhà thầu
- Đối với nhà thầu xây dựng, thắng thầu đồng nghĩa với việc mang lại
công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, nâng cao uy tín của nhà
thầu trên thơng trờng, thu đợc lợi nhuận, tích luỹ thêm đợc nhiều kinh
nghiệm trong thi công và quản lý, đào tạo đợc đội ngũ cán bộ, công
nhân kỹ thuật vững tay nghề, máy móc thiết bị thi công đợc tăng c-
ờng.
- Hoạt động đấu thầu đợc tổ chức theo nguyên tắc công khai và bình
đẳng, nhờ đó các nhà thầu sẽ có điều kiện để phát huy đến mức cao
nhất cơ hội tìm kiếm công trình và khả năng của mình để trúng thầu.
4.2. Đối với chủ đầu t
- Thông qua đấu thầu, chủ đầu t sẽ lựa chọn đợc các nhà thầu có khả
năng đáp ứng đợc tốt nhất các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, tiến độ đặt ra
của công trình. Trên cơ sở đó giúp cho chủ đầu t vừa sử dụng hiệu
quả, tiết kiệm vốn đầu t, đồng thời vẫn đảm bảo đợc chất lợng cũng

ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng do nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu
t phát triển của nhà nớc, vốn đầu t phát triển, bao gồm:
a. Các dự án đầu t xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự
án đã đầu t xây dựng.
b. Các dự án đầu t để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần
lắp đặt và sản phẩm công nghệ khoa học mới.
c. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc quy hoạch vùng, lãnh thổ,
quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn.
Các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc cổ phần có sự
tham gia của các tổ chức kinh tế nhà nớc (các doanh nghiệp nhà nớc) từ
30% trở lên vào vốn pháp định, vốn kinh doanh hoặc vốn cổ phần.
Các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế hoặc của
tổ chức nớc ngoài đợc thực hiện trên cơ sở nội dung Điều ớc đợc các
bên ký kết (các bên tài trợ và các bên Việt Nam). Trờng hợp có những
nội dung trong dự thảo Điều ớc khác với Quy chế này thì cơ quan đợc
giao trách nhiệm đàm phán ký kết điều ớc phải trình Thủ tớng chính
phủ xem xét, quyết định trớc khi ký kết.
Các dự án cần lựa chọn đối tác đầu t để thực hiện:
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
a. Đối với dự án đầu t trong nớc, chỉ thực hiện khi có từ hai nhà đầu t trở
lên cùng muốn tham gia một dự án.
b. Đối với dự án có vốn đầu t nớc ngoài, chỉ tổ chức đấu thầu theo quy
chế này khi có từ hai nhà đầu t trở lên cùng muốn tham gia một dự án hoặc Thủ
tớng Chính phủ có yêu cầu phải đấu thầu để lựa chọn đối tác đầu t thực hiện dự
án.
Đấu thầu khi có từ hai nhà đầu t trở lên cùng muốn tham gia bao gồm:
+ Các dự án liên doanh
+ Các dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Các dự án BOT, BT, BTO.

2. 5. Nguyên tắc "ba chủ thể "
Trong quá trình thực hiện dự án luôn luôn có s hiện diện đồng thời của ba
chủ thể; chủ công trình, nhà thầu và kỹ s t vấn. Trong đó, "kỹ s t vấn " hiện diện
nh một nhân tố đảm bảo cho hợp đồng luôn đợc thực hiện một cách nghiêm túc
đến từng chi tiết, mọi sự bất cập về kỹ thuật hoặc về tiến độ đợc phát hiện kịp
thời, những biện pháp điều chỉnh thích hợp đợc đa ra đúng lúc. Đồng thời, "kỹ
s t vấn" cũng là nhân tố hạn chế tối đa với những mu toan, thông đồng hoặc
thoả hiệp, "châm chớc" gây thiệt hại cho những chủ đích thực sự của dự án
(Nhiều điều khoản đợc thi hành để buộc "kỹ s t vấn" phải là chuyên gia có đủ
trình độ, năng lực phẩm chất và phải làm đúng vai trò của ngời trọng tài công
minh, mẫn cảm, đợc cử ra bởi một công ty t vấn chuyên ngành, công ty này
cũng phải đợc lựa chọn thông qua đấu thầu theo một quy trình chặt chẽ)
2. 6. Nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt sự quản lý thống nhất của nhà nớc
Theo nguyên tắc này mọi hoạt động trong quá trình đấu thầu các bên liên
quan nhất thiết phải tuân theo Quy chế quản lý đấu thầu do Chính phủ ban hành
nhằm đảm bảo tính đúng đắn, khách quan, công bằng và có tính cạnh tranh
trong đấu thầu.
2. 7. Nguyên tắc bảo lãnh, bảo hành và bảo hiểm thích đáng
Các khoản về bảo lãnh, bảo hành và bảo hiểm phải đợc đề cập trong túi
hồ sơ dự thầu của các nhà thầu và phải đợc sự chấp nhận của chủ dự án.
Với các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nớc, vốn tín dụng do Nhà nớc
bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc, vốn đầu t phát triển của
doanh nghiệp Nhà nớc phải mua bảo hiểm công trình xây dựng để ứng phó với
thiệt hại do những rủi ro bất ngờ và không lờng trớc. Đối tợng bảo hiểm bắt
buộc cũng bao gồm cả các sản phẩm t vấn, vật t thiết bị, nhà xởng phục vụ thi
7
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
công và ngời lao động của các tổ chức t vấn và nhà thầu xây lắp trong quá trình
thực hiện dự án.
Nh vậy, chính sự tuân thủ các nguyên tắc nói trên đã kích thích sự cố

8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
chủ dự án phải báo cáo ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về nội
dung chỉ định thầu, ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền nếu phát hiện
chỉ định thầu sai với quy định phải kịp thời xử lý.
+ Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật
an ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tớng chính phủ quyết định.
+ Gói thầu có giá trị dới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hoá, xây lắp; d-
ới 500 triệu đồng đối với t vấn. Bộ tài chính quy định cụ thể về chỉ định thầu
mua sắm đồ dùng, vật t, trang thiết bị, phơng tiện làm việc thờng xuyên của cơ
quan Nhà nớc, đoàn thể, doanh nghiệp Nhà nớc; đồ dùng, vật t, trang thiết bị
phơng tiện làm việc thông thờng của lực lợng vũ trang.
+ Gói thầu có tính chất đặc biệt khác do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn,
do tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự
án, do ngời có thẩm quyền quyết định đầu t chỉ định thầu trên cơ sở báo cáo
thẩm định của Bộ kế hoạch và Đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ
vốn và các cơ quan liên quan khác.
+ Phần vốn Ngân sách dành cho dự án của các cơ quan sự nghiệp để thực
hiện nhiệm vụ nghiên cứu về quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch phát triển
ngành, quy hoạch chung xây dựng đô thị và nông thôn, đã đợc cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện thì không phải đấu thầu, nhng phải có
hợp đồng cụ thể và giao nộp sản phẩm theo đúng quy định.
+Gói thầu t vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi của dự án
đầu t thì không phải đấu thầu, nhng chủ đầu t phải chọn nhà t vấn phù hợp với
yêu cầu của dự án.
Khi áp dụng hình thức chỉ định thầu thì phải xác định rõ 3 nội dung sau:
- Lý do chỉ định thầu
- Kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài chính của nhà thầu đợc
đề nghị chỉ định thầu.
- Giá trị và khối lợng đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ

đợc xem xét trớc để đánh giá. Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên
sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá. Phơng thức nầy chỉ đợc áp
dụng đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn
c. Đấu thầu hai giai đoạn
Phơng thức này áp dụng cho những trờng hợp sau :
+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng trở
lên
+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ thiết
bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt
phức tạp.
10
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
+Dự án thực hiện hợp đồng chìa khoá trao tay ( là hợp đồng bao gồm toàn
bộ các công việc, thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp của một gói thầu đợc
thực hiện thông qua một nhà thầu. Chủ đầu t có trách nhiệm tham gia giám sát
quá trình thực hiện, nghiệm thu và nhận bàn giao khi nhà thầu hoàn thành toàn
bộ công trình theo hợp đồng đã ký)
Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau :
Giai đoạn thứ nhất :Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất
về kỹ thuật và phơng án tài chính (cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo
luận cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ
thuật để nhà thầu chuẩn bị nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình
Giai đoạn thứ hai : Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai
đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất về kỹ thuật đã đợc bổ
xung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài
chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện thực hiện hợp đồng,
giá dự thầu.
III. TRình tự tổ chức đấu thầu xây lắp
1. Điều kiện thực hiện đấu thầu
1. 1. Điều kiện mời thầu

Nhà thầu nớc ngoài trúng thầu phải thực hiện cam kết về tỷ lệ % khối
lợng công việc cùng với đơn giá tơng ứng dành cho phía Việt Nam là
liên doanh hoặc thầu phụ nh đã nêu trong hồ sơ dự thầu. Trong khi th-
ơng thảo hoàn thiện hợp đồng, nếu nhà thầu nớc ngoài trúng thầu
không thực hiện các cam kết nêu trong hồ sơ dự thầu thì kết qủa đấu
thầu sẽ bị huỷ bỏ.
Các nhà thầu nớc ngoài tham gia đấu thầu ở Việt Nam phải cam kết
mua sắm và sử dụng các vật t thiết bị phù hợp về chất lợng và giá cả
đang sản xuất, gia công và hiện có tại Việt Nam. Nếu trong nớc không
có hoặc không có khả năng sản xuất, gia công thì nhà thầu đợc chào từ
nguồn ngoại nhập trên cơ sở đảm bảo chất lợng và giá cả hợp lý.
Trong trờng hợp hai hồ sơ dự thầu của nhà thầu nớc ngoài đợc đánh
giá ngang nhau, hồ sơ dự thầu có tỷ lệ công việc dành cho phía Việt
Nam (là liên danh hoặc thầu phụ) cao hơn sẽ đợc chấp nhận.
Nhà thầu trong nớc tham dự đấu thầu quốc tế (đơn phơng hoặc liên
danh) đợc xét u tiên khi hồ sơ dự thầu đợc đánh giá tơng đơng với các
hồ sơ dự thầu của nhà thầu nớc ngoài.
12
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
Trờng hợp hai hồ sơ dự thầu đợc đánh giá ngang nhau, sẽ u tiên hồ sơ
dự thầu có tỷ lệ nhân công nhiều hơn.
Nhà thầu trong nớc tham gia đấu thầu quốc tế sẽ đợc hởng chế độ u
đãi theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp
Việc tổ chức đấu thầu xây lắp đợc thực hiện theo trình tự sau:
Bớc 1: Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
Việc sơ tuyển nhà thầu phải đợc tiến hành đối với các gói thầu có giá trị
từ 200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh
nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Sơ tuyển nhà thầu đợc
thực hiện theo các bớc sau

danh sách ngắn đợc chọn. Thông báo mời thầu áp dụng trong trờng hợp đấu
thầu rộng rãi.
Nội dung th hoặc thông báo mời thầu bao gồm :
a. Tên và địa chỉ bên mời thầu
b. Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác
c. Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu
d. Các điều kiện tham gia dự thầu
e. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự thầu
Bớc 4 : Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
a. Nhận hồ sơ dự thầu
Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi
qua đờng bu điện theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu. Bên
mời thầu không nhận hồ sơ dự thầu hoặc tài liệu bổ sung nào, kể cả th giảm giá
sau thời điểm đóng thầu. Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu đợc
xem là không hợp lệ và đợc gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng.
b. Quản lý hồ sơ dự thầu
Việc quản lý hồ sơ dự thầu đợc quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ Mật.
Bớc 5 : Mở thầu
Việc mở thầu đợc tiến hành theo trình tự sau:
1. Chuẩn bị mở thầu
Bên mời thầu mời đại diện của từng nhà thầu và có thể mời đại diện của
các cơ quan quản lý có liên quan đến tham dự mở thầu để chứng kiến. Việc mở
thầu đợc tiến hành theo địa điểm, thời gian ghi trong hồ sơ mời thầu, không
phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của nhà thầu đợc mời.
2. Trình tự mở thầu
14
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
a. Thông báo thành phần tham dự
b. Thông báo số lợng và tên nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu.
c. Kiểm tra niêm phong các hồ sơ dự thầu

ngắn trên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá đợc phê duyệt .
Việc đánh giá về mặt tài chính, thơng mại nhằm xác định giá đánh giá
bao gồm các nội dung sau:
- Sửa lỗi
Sửa lỗi là việc sửa chữa những sai sót bao gồm lỗi số học, lỗi đánh máy,
lỗi nhầm đơn vị. Nếu có sai lệch giữa đơn giá và tổng giá do việc nhân đơn giá
với số lợng thì đơn giá dự thầu sẽ là cơ sở pháp lý.
- Hiệu chỉnh các sai lệch
Hồ sơ dự thầu có tổng giá trị các sai lệch vợt quá10% (tính theo giá trị
tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc làm tăng hay giảm giá dự thầu khi xác
định giá đánh giá) so với giá dự thầu sẽ bị loại không xem xét tiếp.
- Chuyển đổi giá trị dự thầu sang một đồng tiền chung.
Đồng tiền dự thầu do bên mời thầu quy định trong hồ sơ mời thầu theo
nguyên tắc một đồng tiền cho một khối lợng chào hàng.
- Đa về một mặt hàng để xác định giá đánh giá.
- Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu
B. Xếp hạng nhà thầu
Xếp hạng hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn theo giá đánh giá. Nhà
thầu có giá đánh giá thấp nhất sẽ đợc xếp thứ nhất và đợc kiến nghị trúng thầu.
Bớc 7:Trình duyệt kết quả đấu thầu
1. Trách nhiệm trình duyệt kết quả đấu thầu
Chủ đầu t hoặc chủ dự án có trách nhiệm trình kết quả đấu thầu lên ngời
có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền để xem xét xin phê duyệt.
2. Hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu.
a. Văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu.
Trong thành phần này cần nêu đợc các nội dung sau.
- Nội dung gói thầu và cơ sở pháp lý của việc tổ chức đấu thầu.
- Quá trình tổ chức đấu thầu.
16
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B

quyền, bên mời thầu tiến hành công bố kết quả đấu thầu qua việc thông báo
bằng văn bản cho các nhà thầu tham dự, bao gồm nhà thầu trúng thầu và nhà
thầu không trúng thầu về kết quả đấu thầu.
Trong trờng hợp không có nhà thầu nào trúng thầu hoặc huỷ đấu thầu
bên mời thầu phải tiến hành thông báo cho các nhà thầu biết.
b. Cập nhật thông tin về năng lực nhà thầu
Trớc khi ký hợp đồng chính thức, bên mời thầu cần cập nhật những thay
đổi về năng lực của nhà thầu cũng nh những thông tin thay đổi làm ảnh hởng
tới khả năng thực hiện hợp đồng cũng nh năng lực tài chính suy giảm, nguy cơ
phá sản, bên mời thầu phải kịp thời báo cáo ngời có thẩm quyền hoặc cấp có
thẩm quyền xem xét quyết định.
c. Yêu cầu đối với thông báo trúng thầu
Bên mời thầu phải gửi th thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà
thầu kèm theo dự thảo hợp đồng và những điểm lu ý cần trao đổi khi thơng
thảo hoàn thiện hợp đồng. Đồng thời bên mời thầu cũng phải thông báo cho
nhà thầu lịch biểu nêu rõ yêu cầu về thời gian thơng thảo hoàn thiện hợp đồng,
nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ký hợp đồng.
2. Thơng thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng
a. Khi nhận đợc thông báo trúng thầu nhà thầu phải gửi cho bên mời
thầu th chấp thuận thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng.
b. Theo lịch biểu đã đợc thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thơng thảo
hoàn thiện hợp đồng để tiến tới ký hợp đồng chính thức.
Thơng thảo hoàn thiện hợp đồng bao gồm những nội dung cần giải quyết
các vấn để còn tồn tại cha hoàn chỉnh đợc hợp đồng với các nhà thầu trúng
thầu, đặc biệt là duyệt áp giá đối với những sai lệch so với yêu cầu của hồ sơ
mời thầu trên nguyên tắc giá trị hợp đồng không vợt giá trúng thầu cần duyệt.
Việc thơng thảo hoàn thiện hợp đồng cũng bao gồm cả việc nghiên cứu các
sáng kiến, giải pháp u việt do nhà thầu đề xuất.
c. Bên mời thầu nhận bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng
thầu trớc khi ký hợp đồng. Trờng hợp nhà thầu đã ký hợp đồng và nộp bảo

tranh thầu thực tế.
Bớc 2: Tham gia sơ tuyển (nếu có)
19
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
Trong trờng hợp công trình cần đấu thầu đợc bên mời thầu tiến hành sơ
tuyển thì nhà thầu phải nộp cho bên mời thầu một bộ hồ sơ dự sơ tuyển.
Nếu hồ sơ dự sơ tuyển đạt yêu cầu của bên mời thầu sẽ đợc tiếp tục tham
gia dự thầu ở bớc tiếp theo.
Nhiệm vụ đặt ra với nhà thầu ở bớc này là vợt qua giai đoạn sơ tuyển
đồng thời nắm bắt đợc các đối thủ cùng vợt qua vòng sơ tuyển và tiến hành tìm
kiếm thông tin về họ làm căn cứ để đa ra đợc chiến lợc tranh thầu thích hợp
trong bớc tiếp theo.
Bớc 3: Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu
Sau khi nhận đợc 1 bộ hồ sơ mời thầu do bên mời thầu cung cấp. Công
việc đầu tiên của nhà thầu là tiến hành nghiên cứu kỹ hồ sơ mời thầu. Đây là
công việc rất quan trọng vì nó là xuất phát điểm để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu
và xác định xem khả năng của mình có thể đáp ứng đợc các yêu cầu của bên
mời thầu hay không.
Tiếp theo, nhà thầu tuỳ thuộc trách nhiệm và rủi ro của chính mình, đợc
khuyến cáo đến thăm và xem xét hiện trờng, các khu vực xung quanh để có tất
cả các thông tin cần thiết cho việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và ký kết hợp đồng
thi công công trình. Nhà thầu phải chịu các chi phí cho việc đến thăm hiện tr-
ờng. Trong bớc này, nhà thầu nên cử những cán bộ có trình độ và kinh nghiệm
về cả mặt kỹ thuật cũng nh kinh tế đi khảo sát hiện trờng. Điều này sẽ giúp cho
nhà thầu nắm đợc thực địa làm cơ sở xây dựng giải pháp kỹ thuật thi công hợp
lý cũng nh nắm đợc tình hình thị trờng nơi đặt thi công, đặc biệt là thị trờng các
yếu tố đầu vào cần cung cấp cho thi công công trình để có cơ sở thực tế cho
việc lập giá dự thầu.
Sau khi nắm chắc các thông tin về các phơng diện, nhà thầu mới tiến
hành công việc quan trọng nhất của quá trình dự thầu và quyết định khả năng

thầu phải gửi cho bên mời thầu thông báo chấp nhận đàm phán hợp đồng.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo trúng thầu. Sau đó theo lịch
biểu đã thống nhất, hai bên tiến hành thơng thảo hoàn thiện và ký hợp đồng.
Nhà thầu trúng thầu cũng sẽ phải nộp cho bên mời thầu khoản bảo lãnh thực
hiện hợp đồng không quá 10% giá trị hợp đồng tuỳ theo loại hình và quy mô
của hợp đồng và đợc nhận lại bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng có
hiệu lực cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc bảo trì.
21
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
5. Những nhân tố ảnh hởng đến việc thắng thầu của một tổ chức xây dựng
5. 1. Năng lực của tổ chức xây dựng
a. Năng lực về máy móc thiết bị thi công
Thiết bị thi công là yếu tố rất quan trọng đối với việc thi công các công
trình xây dựng. Chi phí máy thi công thờng chiếm từ 15%-20% giá thành xây
dựng công trình. Thiết bị thi công không những có ảnh hởng đến chiến lợc đấu
thầu về mặt giá thành xây dựng mà còn ảnh hởng đến năng lực uy tín của nhà
thầu cũng nh ảnh hởng đến kỹ thuật, công nghệ, phơng án thi công.
Năng lực và máy móc thiết bị thi công sẽ đợc các nhà thầu giới thiệu
trong hồ sơ dự thầu, nó chứng minh cho bên mời thầu biết đợc khả năng huy
động nguồn lực về máy móc thiết bị thi công đảm bảo thi công công trình đáp
ứng nhu cầu của chủ đầu t. Khi đánh giá bên mời thầu sẽ tập trung vào những
nội dung sau:
- Nguồn lực về máy móc thiết bị thi công của tổ chức xây dựng thể hiện
thông qua tổng giá trị các tài sản là máy móc thiết bị và xe máy thi công hiện có
của tổ chức xây dựng đó về số lợng chủng loại của máy móc thiết bị. Nếu nguồn
lực này không bảo đảm tổ chức xây dựng phải đi thuê phục vụ cho thi công sẽ
ảnh hởng đến khả năng tranh thầu.
- Trình độ hiện đại của công nghệ sản xuất, tức là máy móc thiết bị công
nghệ của tổ chức xây dựng sử dụng có hiện đại so với trình độ công nghệ hiện
tại trong ngành xây dựng hay không. Trình độ hiện đại của công nghệ đợc thể

c. Kinh nghiệm của nhà thầu trong việc thi công các công trình xây dựng
tơng tự.
Nhân tố này có tác động không nhỏ tới kết quả đánh giá chung của bên
mời thầu đối với nhà thầu. Đối với những công trình có quy mô lớn yêu cầu kỹ
thuật phức tạp thì đây là nhân tố khá quan trọng và sẽ chiếm một tỷ lệ khá cao
trong tổng điểm đánh giá nhà thầu của bên mời thầu.
d. Năng lực về tài chính
Một đặc trng của ngành xây lắp là cần một khối lợng vốn rất lớn và vốn
bị đọng rất lâu ở các công trình, hay nói cách khác vòng quay của vốn rất chậm.
Đặc điểm này dẫn đến thực tế là các công ty xây dựng phải có nguồn vốn đủ lớn
để trang trải chi phí thi công trong thời gian dài trớc khi công trình hòan thành
bàn giao cho bên chủ công trình. Do vậy, năng lực tài chính cũng là một yếu tố
quyết định lợi thế của nhà thầu khi tham gia tranh thầu. Năng lực tài chính đợc
bên mời thầu xem xét ở các khía cạnh sau:
- Doanh thu, lợi nhuận trớc và sau thuế.
- Vốn lu động trong vòng 3 đến 5 năm gần đây.
Trong vốn lu động, khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn của
doanh nghiệp là chỉ tiêu hết sức quan trọng, bởi vì nguồn vốn đáp ứng nhu cầu
trong bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ứng vốn chủ yếu là vốn vay. Vì vậy, khả
năng vay vốn dễ hay khó có ảnh hởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của
23
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
doanh nghiệp. Đồng thời việc làm rõ nguồn vốn huy động để thực hiện hợp
đồng là một nội dung quan trọng mà doanh nghiệp phải trình bày để chủ đầu t
xem xét đánh giá.
Bên cạnh năng lực tài chính thì tài chính lành mạnh cũng ảnh hởng tới
khả năng thắng thầu của nhà thầu. Tình hình tài chính lành mạnh biểu hiện qua
kết quả sản xuất kinh doanh cũng nh sự hợp lý và linh hoạt trong cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp. Một hệ số nợ cao (hệ số nợ/vốn chủ sở hữu) sẽ ảnh h-
ởng xấu tới khả năng huy động huy động vốn cho việc thi công.

đầu t đợc đánh giá ở hai nội dung:
- Mức độ đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu.
- Sự hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục, phần việc của công
trình có liên quan.
Nh vậy nếu nhà thầu nào đa ra đợc biện pháp thi công hợp lý, rút ngắn đ-
ợc thời gian thi công công trình thì khả năng trúng thầu sẽ cao hơn ( với các
điều kiện tơng ứng khác).
c. Khả năng về kỹ thuật chất lợng
Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, tiêu chuẩn về khả năng đáp ứng
các yêu cầu về kỹ thuật và chất lợng do nhà thầu đa ra đợc bên mời thầu coi là
một trong các tiêu chuẩn để xem xét đánh giá. Tiêu chuẩn để đánh giá đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật chất lợng bao gồm:
Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật chất lợng vật t, thiết bị
nêu trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật.
Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi
công: Sơ đồ tổng tiến độ, sơ đồ tổ chức hiện trờng bố trí nhân sự, các giải pháp
kỹ thuật.
Các biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trờng và các điều kiện nhà
thầu nêu trong hồ sơ dự thầu, qua các bản vẽ minh hoạ, phần thuyết minh biện
pháp. Nếu nhà thầu nào phát huy đợc mọi nguồn lực vốn có của mình nhằm
đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật chất lợng và đa ra đợc đề xuất và giải
pháp kỹ thuật hợp lý chắc chắn sẽ giành đợc u thế cạnh tranh khi dự thầu.
d. Khả năng giao tiếp, quảng cáo của tổ chức xây dựng
Xét trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xây dựng, cuộc cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp xây dựng không kém phần khốc liệt, thậm chí còn gay gắt
hơn ở các lĩnh vực khác. Vì vậy, thông qua giao tiếp, quảng cáo doanh nghiệp
xây dựng có thể tuyên truyền về hình ảnh và uy tín của công ty chủ yếu thông
qua các thành tích mà công ty đã đạt đợc ( Các công trình mà công ty đã thực
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status