CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC
CHUẨN BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN NHÀ Ở
1.1 . DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở
1.1.1 Khái niệm
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào một lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh hay dịch vụ nhằm thu được lợi nhuận. Các hoạt động sản xuất, kinh
doanh và dịch vụ này chịu sự tác động của nhiều yếu tố từ môi trường bên
ngoài : môi trường chính trị, kinh tế - xã hội…hay còn được gọi là “ môi
trường đầu tư ”. Mặt khác, các hoạt động đầu tư là các hoạt động cho tương
lai, do đó nó chứa đựng bên trong nhiều yếu tố bất định. Đó chính là các yếu
tố làm cho dự án có khả năng thất bại, làm xuất hiện các yếu tố rủi ro, không
chắc chắn và đồng thời nó cũng là nguyên nhân làm cho các nhà đầu tư có
vốn lựa chọn hình thức đầu tư gián tiếp thông qua các tổ chức kinh doanh
tiền tệ, mặc dù họ biết lãi suất thu được từ hình thức đầu tư gián tiếp thấp
hơn so với hình thức đầu tư trực tiếp.
Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có
hệ thống các hoạt động và các chi phí theo một kế hoạch của một công cuộc
đầu tư phát triển kinh tế xã hội hoặc phát triển sản xuất kinh doanh nhằm đạt
được những kết quả nhất định và thực hiện những mục tiêu xác định trong
tương lai.
Vậy để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế,
xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Sự chuẩn bị này được thể
hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư với chất lượng tốt.
Dự án xây dựng là cách gọi tắt của Dự án đầu tư xây dựng công
trình, được Luật Xây dựng Việt Nam ngày 26-11-2003 giải thích như sau:
1
1
“Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công
Hai là, dự án đầu tư xây dựng có quy mô vốn lớn. Nguồn vốn các
công trình thường lấy từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, nguồn vốn đầu tư
nước ngoài hay của các tư nhân và tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, của
các cơ quan ngoại giao và các tổ chức quốc tế khác ở Việt Nam.
Ba là, dự án xây dựng cố định ở một địa điểm bị tác động bởi điều
kiện tự nhiên xã hội khu vực. Một khu vực có vị trí thuận lợi trong đi lại,
gần trung tâm, các khu thương mại dịch vụ, an ninh khu vực lẫn môi trường
an toàn sẽ thu hút được người dân tập trung đầu tư xây dựng hơn những nơi
không đảm bảo được những điều kiện đó.
Từ các đặc điểm trên, khi chuẩn bị xây dựng công trình cần phải được
làm thật tốt và quản lý chặt chẽ nhằm giảm thiểu các rủi ro cho dự án.
1.1.3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
a. Phân loại theo quy mô dự án :
- Dự án nhóm A
- Dự án nhóm B
- Dự án nhóm C
b. Phân loại theo tính chất
- Nhà chung cư
3
3
- Nhà biệt thự
- Nhà xây liên kế
c. Phân loại theo cấp quản lý
- Nhà nước – địa phương
- Tổ chức doanh nghiệp
- Cá nhân
d. Phân loại theo nguồn vốn đầu tư
Theo nguồn vốn đầu tư, các dự án được chia thành bốn loại :
- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
1) Tổng mức đầu tư cho từng loại dự án có thể sẽ thay đổi khi có sự trượt
giá để phù hợp với thực tế.
2) Việc quản lý dự án theo phân loại nhóm A,B,C còn phụ thuộc vào
nguồn vốn đầu tư. Vì vậy cần kết hợp cả các hình thức phân loại này để việc
quản lý dự án được hợp lý và theo đúng pháp luật.
1.2. VỊ TRÍ VÀ NỘI DUNG CỦA GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ THI
CÔNG DỰ ÁN TRONG CHU KỲ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG NHÀ Ở
1.2.1. Vai trò của giai đoạn chuẩn bị thực hiện thi công dự án trong chu
kỳ dự án đầu tư
Một dự án đầu tư xây dựng luôn trải qua 3 bước : Chuẩn bị đầu tư –
Thực hiện đầu tư – Kết thúc đầu tư. Sau khi đã lập và đưa ra một bản dự án
được thẩm định, thì Chủ đầu tư bắt tay vào công tác chuẩn bị, hoàn thiện hồ
sơ thủ tục tiến tới việc thực hiện thi công dự án đó. Đây là giai đoạn rất quan
trọng để đưa dự án từ bản thảo thành một công trình hoàn thiện. Khi thực
5
5
hiện tốt công việc này, dự án xây dựng đó hoàn toàn được đẩy nhanh theo
đúng tiến độ, sẽ tiết kiệm được các chi phí phát sinh không đáng có, đưa
công trình nhanh vào sử dụng.
1.2.2. Quy trình giai đoạn thực hiện dự án :
GIAI ĐOẠN TRƯỚC DỰ ÁN
- Nguyên nhân làm xuất hiện dự án
- Các ý rưởng ban đầu
GIAI ĐOẠN SAU ĐẦU TƯ
- Khai thác, sử dụng
- Vận hành, bảo trì
GIAI ĐOẠN I – CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
GIAI ĐOẠN II – THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
kí đầu tư, tiếp nhận thẩm tra, trình UBND Thành phố cấp.
Các cơ quan này tiếp nhận hồ sơ, chủ trì lấy ý kiến các cơ quan liên
quan trong quá trình thẩm tra dự án ( đối với các dự án thuộc diện thẩm tra )
và trình cấp có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo quy
định của Luật Đầu tư và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
những nội dung dự án đã thẩm tra khi chấp thuận địa điểm cho nhà đầu tư
nghiên cứu lập dự án thì không phải thẩm tra lại khi cấp Giấy chứng nhận
đầu tư.
Mẫu Giấy chứng nhận đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định áp
dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ của nhà đầu tư;
b) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; nhu cầu diện tích đất sử dụng;
7
7
c) Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư;
d) Tổng vốn đầu tư;
đ) Thời hạn thực hiện dự án;
e) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư;
g) Xác nhận các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có).
1.3.2. Thuê, giao nhận đất, chuẩn bị mặt bằng xây dựng
• Giao nhận đất
- Chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phải lập hồ sơ xin giao đất hoặc
thuê đất theo quy định của pháp luật;
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết hồ sơ xin giao
đất hoặc thuê đất không quá 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Việc thu hồi đất , giao nhận đất đai tại hiện trường thực hiện theo
quy định của pháp luật về đất đai.
• Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Trong nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường, việc tìm kiếm địa
phương pháp thi công tiên tiến.
Tiến hành khảo sát xây dựng là nhằm giải thích rõ tính cần thiết về
mặt xã hội, tính hữu ích về mặt kinh tế, tính khả thi về mặt kỹ thuật của công
trình xây dựng. Kết quả khảo sát xây dựng phải nêu rõ phương thức để thỏa
mãn nhu cầu của xã hội đối với công trình xây dựng, những điều kiện, khả
năng xây dựng công trình, lợi ích cho việc xây dựng công trình đó mang lại
cho quá trình tái sản xuất xã hội. Không thể nào có một bản thiết kế có chất
9
9
lượng mà lại không dựa trên cơ sở những tài liệu chuẩn xác của khảo sát xây
dựng.
Khảo sát xây dựng bao giờ cũng phải được thực hiện theo một số giai
đoạn nhất định dựa trên nguyên tắc từ chung đến riêng, từ tổng quát đến chi
tiết nhằm cung cấp những tài liệu chuẩn xác nhất cho thiết kế công trình.
Mục đích công tác khảo sát trong các bước thiết kế :
- Khảo sát để lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình là thu thập
những tài liệu cần thiết để sơ bộ đánh giá sự cần thiết phải đầu tư xây dựng
công trình, các thuận lợi và khó khăn, sơ bộ xác định vị trí, quy mô công
trình và ước toán tổng mức đầu tư cũng như sơ bộ đánh giá hiệu quả đầu tư
về mặt kinh tế - xã hội của dự án.
- Khảo sát để lập Dự án đầu tư xây dựng công trình là thu thập những
tài liệu để xác định sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn
hình thức đầu tư, xác định vị trí cụ thể, quy mô công trình, lựa chọn phương
án công trình tối ưu, đề xuất các giả pháp thiết kế hợp lý, tính tổng mức đầu
tư và đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án.
- Khảo sát để lập Thiết kế kỹ thuật là thu thập những tài liệu cần thiết
trên phương án công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ( dự án đầu
tư xây dựng công trình ) để lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, dự
toán công trình cũng như lập hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu hay chỉ
định thầu.
thống kỹ thuật công trình và công nghệ để nhà thầu xây lắp thực hiện thi
công.
11
11
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công ( TKKTTC ) là các tài liệu thể hiện trên
thuyết minh và bản vẽ được phát triển trên cơ sở thiết kế cơ sở trong hồ sơ
dự án đầu tư được duyệt để nhà thầu xây lắp thực hiện thi công.
Mọi công trình trước khi xây dựng đều phải :
- Có đồ án thiết kế
- Thiết kế phải do tổ chức cá nhân có giấy phép hành nghề lập, phải
tuân theo Quy chuẩn xây dựng và Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.
- Khi thiết kế công trình phải căn cứ vào tài liệu khảo sát xây dựng phù
hợp với đối tượng và yêu cầu của các giai đoạn thiết kế. Bản vẽ thiết kế phảỉ
do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Tài liệu khảo sát phục vụ thiết kế phải do pháp nhân hành nghề khảo
sát xây dựng cung cấp. Pháp nhân hành nghè khảo sát xây dựng phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, tài liệu do mình cung cấp.
Ý nghĩa của công tác thiết kế : Chất lượng công tác thiết kế có vai trò
quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư. Trong giai đoạn chuẩn bị
đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp
lý, kinh tế. Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giai đoạn này không
tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạn thiết kế
sau bởi các giai đoạn thiết kế sau đều được phát triển trên cở sở các thiết kế
trước.
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh
hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an
toàn, tiết kiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến
độ thi công nhanh hay chậm... Giai đoạn này công tác thiết kế được coi có
vai trò quan trọng nhất trong các giai đoạn của quá trình đầu tư.
Trong giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu
13
chế và ngăn ngừa chúng, đưa ra các biện pháp thích hợp để bảo vệ môi
trường vào các bước sớm nhất của quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án,
trên cơ sở đó đảm bảo dự án phát triển gắn liền với bảo vệ môi trường.
Sở Tài nguyên Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, phê
duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Báo cáo đánh giá tác động môi
trường bổ sung thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND Thành phố. UBND
quận, huyện ( hoặc UBND xã, phường, thị trấn được ủy quyền ) tiếp nhận hồ
sơ, cấp giấy xác nhận đăng kí Bản cam kết bảo vệ môi trường ).
Thời gian thẩm định Báo cáo ĐTM là 30 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ hợp lệ.
Thời gian phê duyệt Báo cáo ĐTM là 15 ngày làm việc
Thời gian thẩm định Báo cáo ĐTM bổ sung là 25 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ
Thời gian phê duyệt Báo cáo ĐTM bổ sung là 05 ngày làm việc
Thời gian cấp giấy xác nhận đăng kí Bản cam kết bảo vệ môi trường
là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
1.3.6. Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
• Thẩm định, phê duyệt kỹ thuật và tổng dự toán
Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,
trước khi đấu thầu xây lắp phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thiết
kế kỹ thuật và tổng dự toán. Cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự
toán để phê duyệt là cơ quan có chức năng quản lý xây dựng đã được phân
cấp.
Chủ đầu tư có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, đồng thời gửi hồ sơ tới cơ quan thẩm định
14
14
thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. Việc thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự
• Thẩm định kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện dự án: thực
hiện kiểm tra trên các mặt :
- Kế hoạch cung cấp các điều kiện dự án : vốn, đất đai, thiết bị, công
nghệ…
- Kế hoạch biện pháp thực hiện dự án
- Kế hoạch và tiến độ thực hiện dự án
- Khả năng triển khai xây dựng công trình, vấn đề cung cấp nguyên vật
liệu, vật tư, máy móc, vận chuyển trong khi thi công… và tiến độ thực
hiện dự án.
Bên cạnh việc thẩm định các nội dung trên, công tác thẩm định dự án
còn một số nội dung thẩm định sau : Thẩm định các điều kiện pháp lý; Thẩm
định mục tiêu của dự án; Thẩm định về sự cần thiết của dự án; Thẩm định về
kỹ thuật, công nghệ của dự án; Thẩm định về tài chính của dự án; Thẩm định
về kinh tế - xã hôi.
1.3.7. Đấu thầu
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với
các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết
xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công
xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác.
Việc lựa chọn nhà thầu là nhằm tìm được nhà thầu chính, tổng thầu,
thầu phụ có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề
xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình. Nhà thầu chính hoặc tổng thầu
có thể giao một phần công việc của hợp đồng cho thầu phụ. Thầu phụ phải
16
16
có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tương ứng
và được chủ đầu tư công trình chấp nhận. Thầu phụ không được giao tòan bộ
hoặc phần việc chính theo hợp đồng cho nhà thầu khác.
Việc lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình.
7. Mua sắm đặc biệt : áp dụng đối với các ngành đặc biệt mà nếu không
có những quy định riêng thì không thể đấu thầu được. Cơ quan quản lý
ngành phải xây dựng quy trình thực hiện đảm bảo các mục tiêu của Quy chế
Đấu thầu và có ý kiến thỏa thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
Như vậy, đấu thầu chỉ là một trong các phương thức lựa chọn nhà
thầu. Phương thức lựa chọn nhà thầu này, trong hoạt động xây dựng, có hai
hình thức thực hiện là đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế.
• Mục đích của đấu thầu
Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là quá trình cạnh tranh giữa các
nhà thầu nhằm xác định được người nhận thầu thi công công trình đảm bảo
các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật đặt ra đối với việc xây dựng công trình.
Tổ chức đấu thầu trong xây dựng về thực chất là tổ chức quá trình
mua bán, trong đó có thể hiểu :
- Người mua là chủ đầu tư;
- Người bán là nhà thầu;
- Sản phẩm mua bán là công trình xây dựng;
- Yêu cầu đặt ra đối với quá trình mua bán : phải có sự cạnh tranh lành
mạnh giữa những người bán sao cho người mua tìm được người bán sẵn
sàng cung ứng sản phẩm đảm bảo chất lượng yêu cầu với giá cả hợp lý nhất.
18
18
Có thể nhìn nhận đấu thầu từ các phương diện sau :
- Trên phương diện của Chủ đầu tư : Đấu thầu là một phương thức cạnh
tranh trong xây dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu ( khảo sát, thiết kế, thi
công xây lắp, mua sắm máy móc thiết bị...) đáp ứng được yêu cầu kinh tế -
kỹ thuật đặt ra cho việc xây dựng công trình, đảm bảo chất lượng công trình,
thời gian, tiết kiệm vốn đầu tư với giá cả hợp lý nhất, chống lại tình trạng
độc quyền về giá.
- Trên phương diện nhà thầu : Đấu thầu là một hình thức kinh doanh
tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn dược thực hiện như sau :
+ Lập Hồ sơ mời thầu bao gồm : Thư mời thầu, điều khoản tham
chiếu, các thông tin cơ bản có liên quan, tiêu chuẩn đánh giá, các điều kiện
ưu đãi ( nếu có ), các phụ lục chi tiết kèm theo.
+ Thông báo đăng ký dự thầu
+ Xác định danh sách ngắn : dựa trên các tiêu chuẩn lựa chọn đã được
người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận và phê duyệt.
+ Mời thầu : bên mời thầu cung cấp Hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu
trong danh sách ngắn.
+ Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
+ Mở túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật : sau khi tiếp nhận nguyên trạng các
Hồ sơ dự thầu, việc mở thầu tiến hành công khai theo ngày, giờ và địa điểm
ghi trong hồ sơ mời thầu và không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm đóng
thầu. Biên bản mở thầu phải nêu được các nội dung chủ yếu như : tên gói
thầu ; ngày, giờ, địa điểm ; tên và địa chỉ nhà thầu ; gí dự thầu và tiến độ
thực hiện ; các nội dung liên quan khác. Đại diện các bên phải ký vào Biên
bản mời thầu, bản gốc từng trang phải được Bên mời thầu ký xác nhận từng
trang trước khi tiến hành đánh giá.
20
20
+ Đánh giá đề xuất kỹ thuật : theo tiêu chuẩn đánh giá được quy định
trong Hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết được người có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm mở túi hồ sơ đề
xuất kỹ thuật.
+ Mở túi Hồ sơ đề xuất tài chính
+ Đánh giá tổng hợp
+ Trình duyệt danh sách xếp hạng các nhà thầu
+ Thương thảo hợp đồng
+ Trình duyệt kết quả đấu thầu
+ Công bố trúng thầu và thương thảo hoàn thiện hợp đồng
nghiệm và năng lực ; Tài chính và giá cả ; Tiến độ thi công.
Các công việc trên do Bên mời thầu hoặc thuê chuyên gia thực hiện.
+ Trình duyệt kết quả đấu thầu
+ Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng. Nội dung hợp đồng
phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.3.8. Cấp giấy phép xây dựng công trình
Các công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu,
tôn tạo, trước khi tiến hành xây dựng, chủ đầu tư phải xin phép xây dựng,
trừ các công trình được miễn giấy phép xây dựng.
Đối với việc xây dựng nhà ở của nhân dân, Nhà nước chỉ quản lý về
quy hoạch, kiến trúc và môi trường. Các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm
công bố công khai các điều kiện về các mặt nói trên để nhân dân căn cứ vào
các điều kiện đó để lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng. Các trường hợp
được miễn giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành.
• Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị gồm:
22
22
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu). Trường hợp xin cấp
giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn còn phải có cam kết tự phá
dỡ công trình khi nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng.
- Bản sao có thị thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà và
quyền sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa
hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.
- Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh
nghiệp).
- Hai bộ hồ sơ thiết kế xây dựng công trình nhà ở, dân dụng gồm: tổng
mặt bằng công trình trên lô đất (tỉ lệ 1/500-1/200) kèm theo sơ đồ vị trí công
trình; mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt công trình (tỉ lệ 1/100-
1/200); mặt bằng móng (tỉ lệ 1/100-1/200), mặt cắt móng (tỉ lệ 1/50) kèm
theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện (tỉ
nhà thầu có thể triển khai hợp đồng theo đúng tiến độ đã định.
Trước khi trình kết quả đấu thầu để cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ
đầu tư phải làm rõ các nội dung hợp đồng với nhà thầu để đề nghị xem xét
trúng thầu.
Trường hợp chỉ định thầu, chủ đầu tư phải căn cứ vào thiết kế kỹ thuật
và tổng dự toán đã được duyệt để thương thảo và ký kết hợp đồng.
1.4. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ THI
CÔNG THỰC HIỆN DỰ ÁN
1.4.1 Nhân tố khách quan
a- Nhân tố kinh tế
24
24
Về tổng thể, nền kinh tế ổn định làm cho quá trình đầu tư của doanh
nghiệp đầu tư xây dựng tiến hành bình thường, không bị ảnh hưởng bởi
những nhân tố lạm phát, khủng hoảng, khả năng hoàn trả vốn tốt. Khi nền
kinh tế ở thời kỳ tăng trưởng, doanh nghiệp đầu tư xây dựng mở rộng đầu tư,
việc giao dịch thanh toán đầy đủ và đúng hạn. Ngược lại, với nền kinh tế suy
thoái, quá trình đầu tư cũng gặp những hạn chế, hiệu quả của các thủ tục khó
khăn, cũng từ đó mà giảm sút trong đầu tư.
Bên cạnh đó, nhu cầu của thị trường chính là yếu tố kích thích nhà đầu
tư. Có cầu mới có cung. Khi cầu nhà ở tăng lên thì hoạt động xây dựng đô
thị mới có thể tăng lên về số lượng dự án cũng như quy mô và tốc độ xây
dựng.
b- Nhân tố pháp lý
- Nhân tố pháp lý bao gồm : tính đồng bộ của hệ thống pháp luật; tính đầy đủ,
thống nhất của các văn bản dưới luật; chấp hành pháp luật và trình độ dân
trí. Pháp luật, một bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế thị trường
có sự điều tiết của Nhà nước. Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù
hợp với những yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường thì mọi hoạt
động trong nền kinh tế đó không thể tiến hành trôi chảy được. Pháp luật có