ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT
NAM
Chuyên ngành: Tài chính và ngân hàng
Mã số: 60 34 20 LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Người hướng dẫn khoa học:
TS. TRẦN ĐỨC VUI
HÀ NỘI - 2012
1.1.2.3
Nguyên nhân rủi ro thanh khoản 88
1.1.2.4
Tác động của rủi ro thanh khoản. 99
1.2 Quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTM 99
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro thanh khoản 99
1.2.2 Mục tiêu, nguyên tắc quản trị rủi ro thanh khoản 1111
1.2.3
Quy trình quản trị rủi ro thanh khoản 1313
1.2.3.1 Nhận dạng rủi ro 1313
1.2.3.2 Đo lường rủi ro 1414
1.2.3.3 Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro 1515
1.2.3.4 Tài trợ rủi ro 1515
1.2.4
Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản. 1616
1.2.4.1 Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản dựa vào Tài sản “Có”
1616
Formatted: Font: Times New Roman, Dutch
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: 13 pt, Dutch (Netherlands)
1.2.4.2 Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản dựa vào Tài sản “Nợ”.
1717
1.2.4.3 Chiến lược cân đối giữa Tài sản “Có” và Tài sản “Nợ”. 1818
1.2.5
Các phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản. 2020
1.2.5.1 Phương pháp phân tích thanh khoản truyền thống. 2020
1.2.5.2 Phương pháp phân tích thanh khoản động 2424
1.2.6
Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị thanh khoản ngân hàng . 2525
1.2.6.1 Các nhân tố bên trong 2525
1.2.6.2 Các nhân tố bên ngoài 2626
1.2.7 Các tiêu chuẩn đánh giá an toàn thanh khoản 2828
CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM 2929
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam. 2929
2.1.1
Quá trình hình thành và phát triển 3030
Formatted: Justified
Formatted: Justified, Indent: Left: 1.16 cm
Formatted: Justified
Formatted: Justified, Indent: Left: 1.16 cm
Formatted: Justifiediii
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: 13 pt, Dutch (Netherlands)
2.3.1 Kết quả đạt được 7168
2.3.2 Những mặt còn hạn chế 7470
2.3.3 Nguyên nhân của sự hạn chế 7672
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 7672
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 7874
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM 8278
3.1 Định hướng phát triển của Maritime Bank đến năm 2015 8278
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 8278
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 8480
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Formatted: Justified, Indent: Left: 1.16 cm
Formatted: Justifiediv
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: 13 pt, Dutch (Netherlands)
15557778999111313141515161617182020242525262829293032424242
44454851
2.2.5 Đo lường rủi ro thanh khoản
2.2.5.1 Nguyên tắc chung của công cụ đo lường.
2.2.5.2 Các nguyên tắc xử lý dòng tiền và giao
dịch717173757577
8181
81818384859192939497989999100
103
Formatted: Normal, Justified, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Font: 14 pt, Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Left1
MỞ ĐẦU
ro thanh khoản xảy ra nhẹ sẽ làm suy giảm mức sinh lời của Ngân hàng,
còn nếu nặng có thể đưa Ngân hàng đến chỗ phá sản. Vì vậy, quản trị
thanh khoản luôn là hoạt động xuyên suốt trong quá trình hoạt động của
mỗi Ngân hàng . Xuất phát từ nhận thức đó, tác giả chọn đề tài “Quản trị
rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam” là đề tài
nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của công tác quản trị rủi ro
thanh khoản tại các NHTM Việt Nam.
- Tiến hành phân tích thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank).
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro
thanh khoản tại Maritime Bank.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề thanh
khoản,quản trị rủi ro thanh khoản tại Maritime Bank.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề thanh khoản và quản trị rủi
ro thanh khoản tại Maritime Bank giai đoạn từ 2009 đến 2011.
4. Tình hình nghiên cứu
- Quản lý rủi ro thanh khoản tại các NHTM là vấn đề thu hút được sự
quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Trên thực tế đã có nhiều bài viết, đề
tài nghiên cứu về vấn đề này:
- “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong các NHTM
Việt Nam” (Nguyễn Duy Sinh). Đề tài đã phân tích nội dung cơ bản quản 3
trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng và quản trị rủi ro thanh khoản, đánh
giá tính thanh khoản và quản trị thanh khoản, tìm ra những hạn chế, tồn tại
và một số gợi ý nhằm hoàn thiện hoạt động tại các NHTM Việt Nam.
chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro thanh khoản trong
NHTM.
- Chương 2: Quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Hàng
Hải Việt Nam.
- Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro thanh
khoản tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
THANH KHOẢN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trong chương 1, luận văn tập trung chủ yếu vào các vấn đề mang tính
lý luận bao gồm: lý luận về thanh khoản và quản trị thanh khoản trong
ngân hàng thương mại
1.1 Khái niệm về rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại.
- Thanh khoản của Ngân hàng: là khả năng của Ngân hàng nhằm đáp
ứng kịp thời các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn. Như vậy, khi Ngân hàng
không đáp ứng kịp thời nghĩa vụ thanh toán hoặc phải chịu tổn thất, chi phí
cao để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán này sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản.
- Rủi ro thanh khoản là rủi ro phát sinh khi ngân hàng không có khả
năng cung ứng đầy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời,
hoặc cung ứng đủ nhưng với chi phí cao. Nói cách khác, đây là loại rủi ro
xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả do không
chuyển đổi kịp thời các loại tài sản ra tiền mặt hoặc không thể vay mượn
để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán.
Các nhóm nhân tố dẫn đến rủi ro thanh khoản:
- Nhóm nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị ngân hàng.
1.2.5 Phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản
Phương pháp phân tích thanh khoản truyền thống.
- Quản lý theo phương pháp truyền thống còn gọi là phương pháp
phân tích thanh khoản tĩnh, quản trị rủi ro thanh khoản bằng cách phân tích
các chỉ số rút ra từ bảng tổng kết tài sản và cơ sở dữ liệu hiện tại, từ đó đưa
ra giới hạn cho các chỉ số đảm bảo thanh khoản. 7
- Một số chỉ tiêu quản trị rủi ro thanh khoản thông dụng:
a. Chỉ số trạng thái tiền mặt b. Chỉ số dự trữ thanh toán.
c. Chỉ số cho vay/tiền gửi.
d. Chỉ số cơ cấu tiền gửi.
e. Chỉ số nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn.
=
Tổng tài sản “Có” có thể thanh toán ngay
Tổng tài sản “Nợ” sẽ đến hạn thanh toán ngay 8
Phương pháp phân tích thanh khoản động.
- Phương pháp phân tích thanh khoản động hay còn gọi là phương
pháp dòng tiền: đây là phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản bằng cách
dự đoán cung cầu thanh khoản, chênh lệch cung cầu từ đó đưa ra chính
sách quản trị rủi ro thanh khoản.
+ Bước 1: Lập báo cáo cung cầu thanh khoản.
Lập báo cáo cung cầu thanh khoản phân theo thang kỳ hạn cho
tất cả các khoản mục trên bảng cân đối kế toán.
+ Bước 2: Phân tích mô phỏng thanh khoản.
Định kỳ, lập các kịch bản trong tương lai dựa trên các giả định.
+ Bước 3: Phân tích khả năng thanh khoản.
Theo từng kịch bản, xây dựng lại báo cáo luồng tiền vào ra, xác
định khe hở thanh khoản để dự toán thanh khoản trong thời gian tới dư
thừa hay thiếu hụt.
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro thanh khoản
- Các nhân tố bên trong: tiềm lực tài chính của ngân hàng, mục tiêu
hoạt động của ngân hàng, khả năng ứng dụng công nghệ, công tác dự báo,
môi quan hệ với thị trường tiền tệ.
- Các nhân tố bên ngoài: Yếu tố chính trị, pháp luật, yếu tố tâm lý
khách hàng, các yếu tố kinh tế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đối thủ
cạnh tranh.
1.2.7 Các tiêu chuẩn đánh giá an toàn thanh khoản
- Giới hạn của các chỉ số an toàn thanh khoản, lòng tin của công
để đánh giá trạng thái thanh khoản tại Maritime Bank.
Bên cạnh đó, Maritime Bank còn áp dụng phương pháp dòng tiền vào
công tác quản trị thanh khoản bằng việc lập báo cáo thanh khoản ròng, các 10
nguồn vốn và sử dụng vốn được phân theo các thang kỳ hạn cho tất cả các
khoản mục trên bảng cân đối kế toán.
Kết quả của việc đánh giá cho thấy trong suốt quá trình hoạt động,
công tác an toàn được Maritime Bank đặc biệt quan tâm, mặc dù còn một
số tồn tại song nói chung trạng thái thanh khoản của Maritime Bank nhìn
tổng thể các chỉ tiêu đều đảm bảo các quy định của NHNN, thể hiện qua
những thành công và những hạn chế tồn tại tại Maritime Bank hiện nay.
2.3 Đánh giá hoạt động quản trị thanh khoản
2.3.1 Kết quả đạt được
Maritime Bank nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quản trị
thanh khoản trong ngân hàng, qua đó có sự đầu tư đúng mức, bảo đảm khả
năng thanh khoản tốt của Maritime Bank trong thời gian qua.
Hoạt động phát triển công nghệ trong năm 2011 đã được đổi mới toàn
hiện đại và thuận tiện cho khách hàng, hệ thống giao dịch ở quầy được
nâng cấp với nhiều cải tiến giúp giảm thiểu thời gian phục vụ khách hàng,
nâng cấp trung tâm dữ liệu, hệ thống bảo mật thông tin giúp cho công tác
khai thác thông tin được chính xác và kịp thời từ đó nâng cao được công
tác quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng.
Trung tâm hỗ trợ nghiệp vụ được thành lập, các hoạt động kế toán, tái
thẩm định, định giá, hỗ trợ tín dụng… được tập trung về một mối, làm tăng
tính chuyên nghiệp, giảm thiểu được các chi phí trong hoạt động chung
của ngân hàng.
Về công tác quảng bá hình ảnh, marketing: Maritime Bank luôn khẳng
định giá trị thương hiệu qua các sản phầm ngày càng phong phú và phù
12
độ tối thiểu thông qua kiểm soát các chỉ tiêu hoạt động, chưa có sự đánh
giá, dự báo xu hướng và phân tích chất lượng của tài sản. Do vậy, tính chất
tư vấn để phục vụ cho quản trị điều hành còn hạn chế.
2.3.3 Nguyên nhân của sự hạn chế
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan
Quản trị rủi ro thanh khoản theo chuẩn mực quốc tế còn khá mới mẻ
đối với các NHTM tại Việt Nam. Do đó, quản trị thanh khoản chưa bài
bản, việc quản lý này mới chỉ dừng lại ở giải quyết các sự vụ phát sinh mà
chưa có tính chiến lược, kế hoạch dài hạn.
Các thông tin chính xác về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp
tại Việt Nam vẫn chưa được minh bạch do phần lớn các doanh nghiệp Việt
Nam chưa có thói quen công khai hóa các thông tin tài chính một cách
chính xác cho ngân hàng hoặc qua phương tiện thông tin đại chúng. Chính
việc thiếu những thông tin chính xác về tình hình tài chính của doanh
nghiệp đã khiến cho việc sử dụng vốn tại ngân hàng chưa đạt hiệu quả cao
mà cụ thể là chất lượng tín dụng chưa cao, vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro tín
dụng và có thể sẽ kéo theo vể rủi ro thanh khoản khi các khoản tín dụng
đến hạn không thu hồi được.
Thị trường tài chính kém phát triển đồng nghĩa với việc ngân hàng khó
tiếp cận với nguồn vốn nhàn rỗi thông qua các kênh huy động khác.
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan
Công tác huy động vốn từ dân cư chưa cao do tâm lý người dân khi
gửi tiền thường muốn lựa chọn các ngân hàng lớn, uy tín, trong khi
Maritime Bank thì chưa thực sự gây được sức hút lớn, các sản phẩn huy
động vốn chưa được phong phú, đa dạng và linh hoạt. Chính những điều
này đã làm hạn chế việc huy động vốn tại Maritime Bank.
Trong chương 3 luận văn đưa ra các định hướng phát triển của
Maritime Bank đến 2015 bao gồm các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ
thể. Đồng thời, đưa ra các giải pháp cơ bản để phát huy những kết quả đạt
được và hạn chế những bất cập hiện tại trong quản trị thanh khoản tại
Maritime Bank.
3.1 Định hướng phát triển của Maritime Bank đến 2015
3.1.1 Mục tiêu tổng quát
- Maritime Bank chuyển từ một ngân hàng chủ yếu “ Bán buôn”, nhỏ
ít sản phẩm sang ngân hàng “Bán lẻ”, lớn, hiện đại với nhiều sản phẩm.
- Hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững, hiệu quả
- Xây dựng “Văn hóa Maritime Bank” trở thành yếu tố tinh thần gắn
kết toàn hệ thống một cách xuyên suốt.
3.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Tổng tài sản tăng trưởng bình quân: 25%/năm
- Tổng dư nợ tín dụng tăng trưởng bình quân: 20%/năm
- Tổng vốn huy động tăng trưởng bình quân: 25%/năm
- Vốn điều lệ tăng trưởng bình quân: 10%/năm
- Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân 20%/năm
- Tỷ lệ nợ xấu: mục tiêu đặt ra là dưới 3%.
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro thanh
khoản tại Maritime Bank
3.2.1 Hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro thanh khoản 15
- Cải thiện hệ thống báo cáo để Ban lãnh đạo cập nhật một cách chi
tiết thông tin về tình trạng vốn tại ngân hàng, đặc biệt về mặt thời gian của
các nguồn cung cầu thanh khoản thông qua việc sử dụng mô hình quản lý
thang kỳ hạn của các dòng tiền vào, dòng tiền ra.
- Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro thanh khoản, đảm bảo bộ phận
thông khi có các thông tin tiêu cực về ngân hàng. Nếu thông tin bất lợi về
ngân hàng được công bố thì ngân hàng cần chuẩn bị sẵn sàng thông báo
ngay lập tức về những hành động chấn chỉnh của mình đang được thực
hiện. Điều này sẽ làm giảm bớt sự lo ngại của các đối tượng tham gia thị
trường và chứng minh là các cấp quản lý cao nhất của ngân hàng đang chú
ý giải quyết những vấn đề còn tồn tại.
3.2.5 Nhân tố con người
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nên bắt đầu từ công tác tuyển
dụng nhân sự. Maritime Bank có thể kết hợp với các trường đại học tạo
điều kiện cho sinh viên sớm tiếp cận và học hỏi kinh nghiệm thực tiễn về
hoạt động ngân hàng thông qua các chương trình thực tập vào năm thứ 3,
thứ 4.
- Xây dựng một chiến lược tuyển dụng thực sự chuyên nghiệp và
mang tính lâu dài trên cơ sở định hướng phát triển cụ thể và chiến lược
kinh doanh của ngân hàng. Các tiêu chí tuyển dụng phải thực sự rõ ràng,
cụ thể, có cơ sở khoa học tùy theo yêu cầu từng vị trí, từng công việc.
- Đối với những cán bộ đang làm việc tại ngân hàng cần đặt ra yêu cầu
không ngừng nâng cao trình độ. Maritime Bank cần đào tạo lại cán bộ 17
bằng việc mời các chuyên gia giảng dạy, cung cấp những kiến thức mới và
nâng cao trình độ.
3.2.6 Các giải pháp về công nghệ
- Xây dựng một chiến lược công nghệ dài hạn trên cơ sở chiến lược
kinh doanh và khả năng đầu tư phát triển công nghệ của mình. Chiến lược
phát triển hệ thống công nghệ thông tin cần phải hướng tới 03 mục tiêu:
+ Tăng năng lực cung ứng sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao.
+ Hỗ trợ thông tin quản lý liên tục, kịp thời cho các cấp.
+ Đảm bảo an toàn cho hệ thống khi vận hành.
19
KẾT LUẬN
Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập khu vực và thế giới hiện nay, các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải luôn trong tư thế “sẵn sàng”
để đối phó với những biến động liên tục của nền kinh tế trong nước và thế
giới. Đó cũng chính là những cơ hội và thách thức khi tham gia hội nhập.
Hội nhập giúp các doanh nghiệp mở rộng được thị trường, cải tiến được
khoa học, kỹ thuật, công nghệ, nâng cao tầm nhìn, tầm hiểu biết… Nhưng
đồng thời cũng mang lại những rủi ro vô cùng lớn, đưa các doanh nghiệp
vào môi trường cạnh tranh gay gắt mà nếu không nhạy bén sẽ bị “thâu
tóm”. Mặt khác, hiện nay với chủ trương của Chính Phủ và NHNN là tái
cấu trúc lại hệ thống ngân hàng, sẽ giải thể, sáp nhập những ngân hàng
nhỏ, kém hiệu quả thông qua việc ban hành các quy định liên quan đến
vốn điều lệ tối thiểu, xem xét tình hình tài chính của từng NHTM…Vì vậy,
việc nghiên cứu thực trạng thanh khoản và đưa ra các giải pháp nhằm nâng
cao khả năng thanh khoản càng trở lên cấp thiết. NHTM là một định chế
tài chính trung gian, luôn kinh doanh tiền của người khác. Do vậy, sự sụp
đổ của bất kỳ ngân hàng nào, nếu không được xử lý tốt và khéo léo đều có
thể lan nhanh và kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các NHTM khác.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát tình hình thực tiễn tại
Maritime Bank, luận văn “Quản trị rủi ro thanh khoản tại Maritime Bank”
đã đề cập đến những vấn đề cơ bản sau:
Khẳng định được vai trò, tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro
thanh khoản tại các NHTM trong điều kiện hiện nay.