MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Tính mới của đề tài 3
1.6 Nội dung nghiên cứu 4
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 4
CHƢƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ SỞ VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI
NHTM 5
2.1 Tổng quan về quản trị rủi ro tại ngân hàng thƣơng mại 5
2.1.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng 5
2.1.1.1 Khái niệm rủi ro 5
2.1.1.2 Khái niệm rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng 5
2.1.2 Các hình thức rủi ro của NHTM 5
2.1.2.1 Rủi ro thanh khoản 5
2.1.2.2 Rủi ro lãi suất 6
2.1.2.3 Rủi ro tỷ giá 6
2.1.2.4 Rủi ro tín dụng 6
2.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH 6
2.1.3.1 Nguyên nhân thuộc về khách hàng 6
2.1.3.2 Nguyên nhân thuộc về năng lực quản lý của ngân hàng 7
2.1.3.3 Nhóm kinh doanh khách quan về môi trƣờng ảnh hƣởng đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng 7
2.1.4 Hậu quả của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của NHTM 8
2.1.4.1 Đối với Ngân Hàng 8
2.1.4.2 Đối với nền kinh tế xã hội 8
2.1.5 Nguyên tắc quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH 9
2.4 Mô hình kinh tế lƣợng 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 32
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu 33
3.1.1 Phƣơng pháp định tính 33
3.1.2 Phƣơng pháp định lƣợng 33
3.2 Cơ sở dữ liệu 34
3.2.1 Dữ liệu thứ cấp 34
3.2.2 Dữ liệu sơ cấp 35
3.3 Đề xuất mô hình 35
3.4 Kiểm định các giả thiết và ý nghĩa của các hệ số hồi quy 38
3.4.1 Thống kê mô tả 38
3.4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 39
3.4.3 Kiểm định giả thiết về độ phù hợp của mô hình 39
3.4.4 Kiểm định về ý nghĩa của các hệ số hồi quy 40
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 41
CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
BIÊN HÒA 42
4.1 Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Biên Hòa . 42
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 42
4.1.2 Mạng lƣới hoạt động và mô hình tổ chức của NHNo & PTNT Biên Hòa 43
4.1.2.1 Mạng lƣới hoạt động của ngân hàng 43
4.1.2.2 Sơ đồ tổ chức của NHNo & PTNT Biên Hòa 44
4.1.3 Hoạt động chủ yếu tại NHNo & PTNT chi nhánh Biên Hòa 45
4.1.3.1 Huy động vốn 45
4.1.3.2 Tín dụng 45
4.1.3.3 Bảo lãnh 45
4.1.3.4 Thanh toán trong nƣớc và thanh toán quốc tế 45
4.1.3.5 Các dịch vụ ngân hàng khác 46
5.1 Định hƣớng và mục tiêu hoạt động của NHNo & PTNT Biên Hòa 81
5.1.1 Mục tiêu phấn đấu năm 2012 81
5.1.2 Phƣơng hƣớng hoạt động năm 2010 81
5.2 Những giải pháp và kiến nghị nhằm quản trị rủi ro thanh khoản tại NHNo &
PTNT chi nhánh Biên Hòa 83
5.2.1 Nhóm giải pháp về quản trị thanh khoản hỗn hợp 83
5.2.1.1 Chú trọng đầu tƣ vào các tài sản có tính thanh khoản cao 83
5.2.1.2 Tiếp tục nâng cao chất lƣợng tìm nguồn tài trợ từ bên ngoài 84
5.2.2 Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản 85
5.2.3 Nhóm các giải pháp hỗ trợ 85
5.2.3.1 Giải pháp về chính sách 85
5.2.3.2 Thực hiện phân tích hành vi của tài sản và nợ 86
5.2.3.3 Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát 87
5.2.3.4 Nhóm giải pháp về nhân sự 88
5.2.3.5 Thắt chặt mối quan hệ tƣơng tác giữa NH và khách hàng 88
5.2.3.6 Xây dựng môi trƣờng kinh doanh lành mạnh và đẩy mạnh phối kết hợp
với các NH khác trên thị trƣờng 89
5.3 Những kiến nghị với chính Phủ và NHNN 89
5.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ 89
5.3.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp lý và ổn định nền kinh tế vĩ mô 89
5.3.1.2 Hƣớng đến cổ phần hóa NHTM nhà nƣớc 90
5.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nƣớc 90
5.3.2.1 Tăng cƣờng thanh tra, đảm bảo hoạt động lành mạnh, tuân thủ pháp luật 90
5.3.2.2 Tiếp tục hoàn thiện các quy chế và văn bản quy định về QTRR mà cụ thể
là QTRRTK 91
5.3.2.3 Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt 92
5.3.2.4 Có các chính sách khuyến khích huy động vốn và các chính sách đảm
bảo hoạt động trung thực và an toàn trong hoạt động này 92
KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 93
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Trạng thái thanh khoản ròng của ngân hàng Agribank Biên Hòa giai
đoạn 2010 – 2011 52
Biểu đồ 4.2: Biến động tổng cung và tổng cầu thanh khoản của Agribank Biên Hòa
giai đoạn 2010 – 2011 53
Biểu đồ 4.3: Biến động chỉ tiêu trạng thái tiền mặt H3 của Agribank Biên Hòa giai
đoạn 2010 – 2011 55
Biểu đồ 4.4: Biến động chỉ tiêu năng lực cho vay H4 của Agribank Biên Hòa giai
đoạn 2010 – 2011 56
Biểu đồ 4.5: Biến động chỉ tiêu tỷ số thành phần tiền biến động H6 của Agribank
Biên Hòa giai đoạn 2010 – 2011 57
Biểu đồ 4.6: Tỷ số tài sản có sinh lời của Agribank Biên Hòa giai đoạn 2010-2011 . 58
Biểu đồ 4.7: Cấu trúc huy động vốn giai đoạn 2009 – 2011 của Agribank Biên Hòa 61
Biểu đồ 4.8: Cấu trúc tiền gửi theo khách hàng và theo loại hình tiền gửi giai đoạn
2010 – 2011 62
Biểu đồ 4.9: Đánh giá mức độ thanh khoản dựa trên khả năng của ngân hàng trong
việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động của mình 68
1
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BIÊN HÒA ”, để làm rõ những
thành tựu cũng như những hạn chế còn tồn tại, đồng thời đưa ra một số biện pháp,
đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình QTRRTK của ngân hàng theo
hướng phù hợp với các yêu cầu của NHNN Việt Nam và hướng tới đáp ứng các
chuẩn mực quốc tế.
1.2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài
Tính thanh khoản, một khái niệm trong tài chính, chỉ mức độ mà một tài sản
bất kỳ có thể được mua hoặc bán trên thị trường mà không làm ảnh hưởng đến giá
trị thị trường của tài sản đó. Cách gọi thay thế cho tính thanh khoản là: tính lỏng,
tính lưu động. Rủi ro thanh khoản là tình trạng Ngân Hàng không đáp ứng được nhu
cầu sử dụng vốn khả dụng (Nhu cầu thanh khoản ). Tình trạng này nhẹ thì gây thua
lỗ, hoạt động kinh doanh bị đình trệ, nặng thì làm mất khả năng thanh toán dẫn đến
Ngân Hàng phá sản.
Với tình hình đó, việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh
khoản là đề tài được nhiều người quan tâm và nghiên cứu. Theo em được biết, thì
đề tài về quản trị rủi ro thanh khoản đối với ngân hàng đã được nhiều tác giả nghiên
cứu ở nhiều cấp độ khác nhau như: luận văn thạc sĩ, nghiên cứu khoa học, báo cáo
tốt nghiệp…Sau đây là một số đề tài nghiên cứu khoa học của một số tác giả như:
1. Nguyễn Cẩm Hà – Chuyên đề tốt nghiệp, khoa ngân hàng, Học viện Ngân
hàng – Nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng
TMCP Quân Đội.
2. Nguyễn Thị Minh Ngà, Vũ Thị Hƣơng Thảo, Bùi Thị Yên – Chuyên đề tốt
nghiệp, Trường đại học ngân hàng – Thực trạng thanh khoản của các ngân hàng
thương mại Việt Nam giai đoạn 2007 đến nay.
Và đây là môt số đề tài nghiên cứu khoa học đạt giải tương tự như các đề tài
trên, tại trường Đại học Lạc Hồng:
3
3. Trần Thị Phƣơng Thi - nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại
Phân tích đánh giá tình hình thanh khoản của ngân hàng cho thấy đây là một
hoạt động mang lại lợi nhuận cao đồng thời rủi ro cũng rất lớn, bởi sự sụp đổ của
một ngân hàng không những có thể kéo theo sự sụp đổ của cả hệ thống ngân hàng,
mà còn có thể khiến cho các tổ chức kinh doanh khác trong nền kinh tế đi đến bờ
vực phá sản.
Vì vậy, quản trị rủi ro ngân hàng nói chung và quản trị thanh khoản nói riêng
cần phải được quan tâm hợp lý và đúng mức hơn nữa, để hướng tới mục đích đảm
bảo sự an toàn và phát triển cho nền kinh tế Việt Nam trong tiến trình hội nhập.
1.6 Nội dung nghiên cứu
Báo cáo nghiên cứu khoa học gồm những chương sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chƣơng 2: Lý luận cơ sở về quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTM
Chƣơng 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 4:Thực trạng về quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn, chi nhánh Biên Hòa.
Chƣơng 5: Giải pháp về quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn, chi nhánh Biên Hòa.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Chương 1 tác giả đã nêu rõ lý do chọn đề tài, tổng quan về đề tài, mục tiêu
nghiên cứu của đề tài là gì và làm rõ được tính mới của đề tài. Từ đó thấy được tầm
quan trọng của vấn đề thanh khoản trong xu thế ngày nay, đồng thời có được những
khuynh hướng để tiếp tục phân tích đề tài vào các chương sau. 5
2.1.2.2 Rủi ro lãi suất[9]
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của lãi suất gây ra. Loại rủi ro này
phát sinh trong quan hệ tín dụng của tổ chức tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng có
những khoản đi vay theo lãi suất thả nổi.
Rủi ro lãi suất phát sinh không khớp được giữa lãi suất thu được từ tài sản và lãi
suất chi ra cho nguồn vốn phải trả lãi. Rủi ro lãi suất đặc biệt quan trọng khi ngân
hàng huy động vốn thông qua trái phiếu, hoặc đầu tư tài chính khá lớn và theo lãi
suất thị trường.
2.1.2.3 Rủi ro tỷ giá[9]
Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến
giá trị kỳ vọng trong tương lai. Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh trong nhiều hoạt động
khác nhau của ngân hàng cũng như của khách hàng.
2.1.2.4 Rủi ro tín dụng[9]
Rủi ro tín dụng (credit card) là loại rủi ro phát sinh khi khách hàng không còn
khả năng chi trả. Trong hoạt động của ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách
hàng vay nợ có thể mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó.
2.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH
Rủi ro trong NHTM luôn tiềm ẩn lớn gây ra những tổn thất xảy ra ngoài ý muốn
và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bất cứ hoạt động kinh
doanh nào trong nền kinh tế thị trường đều gặp rủi ro. Đặc biệt hoạt động kinh
doanh của ngân hàng lại là một lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm càng không tránh
được những rủi ro. Hơn thế nữa, rủi ro luôn tiềm ẩn gây ra những tổn thất xảy ra
ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vậy
nguyên nhân chính nào dẫn đến rủi ro?
2.1.3.1 Nguyên nhân thuộc về khách hàng
Rủi ro xảy ra do các nguyên nhân từ phía khách hàng đi vay dẫn đến tình trạng
nợ xấu trong ngân hàng. Chủ yếu là sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí
trong việc trả nợ vay. Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có
phương án kinh doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai
khu vực không ổn định. Tình hình khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát gia tăng
8
dẫn đến mất cân bằng cán cân thanh toán quốc tế, rồi tỷ giá hối đoái biến động thất
thường…cũng là những nguyên nhân quan trọng dẫn đến rủi ro trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng.
Tóm lại, rủi ro có thể phát sinh bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Các biện
pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các NHTM nhưng cũng có
thể có biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng ngân hàng, liên quan đến vấn
đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định hướng mô hình phát
triển ở Việt Nam. Sự tiếp cận các yếu tố, nguyên nhân gây rủi ro trên đây giúp
chúng ta nhìn nhận một cách đầy đủ, toàn diện, khách quan hơn, từ đó sẽ đưa ra
được những đề xuất phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của NHTM
một cách hữu ích, thiết thực hơn.
2.1.4 Hậu quả của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của NHTM
2.1.4.1 Đối với Ngân Hàng
Rủi ro tác động trực tiếp lên hoạt động của NHTM, làm cho NHTM mất đi khả
năng thực hiên các nghiệp vụ kinh doanh của mình.
Rủi ro sẽ làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm sút, thiệt hại đến tài sản đồng
thời làm giảm lòng tin của công chúng, tạo dư luận không tốt, và khi đó công chúng
có thể kéo đến rút tiền hàng loạt đưa tới nguy cơ làm phá sản ngân hàng.[8]
2.1.4.2 Đối với nền kinh tế - xã hội[8]
Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và bơm tiền
cho nền kinh tế. Vì vậy rủi ro gây nên sự phá sản một ngân hàng sẽ làm cho nền
kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế bất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan
hệ cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị
bất ổn…
Tóm lại, rủi ro của một ngân hàng xảy ra sẽ tạo ra nhiều mức độ ảnh hưởng
khác nhau: nếu ở mức độ nhẹ thì ngân hàng bị giảm lợi nhuận, nặng thì nợ thất thu
với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị thua lỗ và phá sản. Nếu tình trạng này xảy ra sẽ
câu hỏi, Phiếu kiểm tra, Kỹ thuật Delphi, Dữ liệu quá khứ, Ý kiến chuyên gia, Sử
dụng biểu đồ.
2.1.5.3 Phân tích và phân loại rủi ro[22]
Người ta thường dùng nhiều kỹ thuật để phân tích rủi ro, kỹ thuật phân tích
thường được sử dụng gồm các phân tích chính sau:
Suy nghĩ
Bảng câu hỏi
Phiếu kiểm tra
Dữ liệu quá khứ
Ý kiến chuyên gia
Các Yếu Tố Đầu Vào
Khảo sát rủi ro
Nhận diện rủi ro
Phân tích rủi ro
Xác định rủi ro
Kiểm soát rủi ro
Các chiến lược
đối phó rủi ro
Kiểm soát
và đo lường rủi
ro
10
- Phân tích khả năng xuất hiện của rủi ro
- Phân tích mức tác động của rủi ro
- Phân tích thời điểm xuất hiện rủi ro
- Ước lượng và phân hạng các rủi ro
2.1.5.4 Kiểm soát rủi ro[22]
2.2.1 Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản
2.2.1.1 Khái niệm thanh khoản[14]
Theo nghĩa hẹp, thanh khoản là khả năng biến đổi một tài sản nào đó ra tiền mặt
một cách nhanh chóng, với một chi phi thấp nhất có thể. Một cách đầy đủ hơn, dựa
vào cả hai tiếp cận từ tài sản và nguồn vốn, thanh khoản là khả năng tiếp cận các
tài sản và nguồn vốn với một chi phí hợp lý để phục vụ các nhu cầu hoạt động khác
nhau của ngân hàng. Một tài sản có tính thanh khoản cao khi chi phí chuyển đổi
thành tiền thấp và thời gian chuyển đổi thành tiền nhanh, trong khi đó, nguồn vốn
có tính thanh khoản cao khi chi phí huy động thấp và thời gian huy động nhanh.
Trong tài chính thuật ngữ “thanh khoản” được sử dụng trong nhiều phạm vi
khác nhau. Dưới góc độ tài sản, thanh khoản là khả năng chuyển đổi tài sản thành
tiền mặt một cách dễ dàng và nhanh chóng với chi phí hợp lý. Dưới góc độ doanh
nghiệp nói chung, thanh khoản là lượng tiền và tương đương tiền mà doanh nghiệp
sở hữu. Nhưng thuật ngữ này khi được sử dụng dưới góc độ quản trị ngân hàng lại
được hiểu là “khả năng của ngân hàng tìm kiếm, sử dụng các nguồn tiền để đáp ứng
các nhu cầu thanh toán, chi trả hoặc cấp tín dụng cho khách hàng trong thời kỳ cụ
thể.”
2.2.1.2 Khái niệm rủi ro thanh khoản[14],[17]
Rủi ro thanh khoản là loại rủi ro đặc trưng và phổ biến trong hoạt động ngân
hàng thương mại. Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà ngân hàng thiếu khả năng thanh
toán, do không có khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền, hoặc không có khả năng
huy động, vay mượn để đáp ứng các hợp đồng đã cam kết trước đó.[14]
12
Rủi ro thanh khoản không phải là rủi ro đơn lẻ (isolated risk) như rủi ro thị
trường hay rủi ro tín dụng mà là loại rủi ro mang tín hệ quả (consequentail risk), bởi
Rủi ro tập trung
Rủi ro danh tiếng
Rủi ro thị trường
Rủi ro hoạt động
13
thuận và giảm tối đa việc vay mới để tránh trả lãi nhiều hơn. Khi lãi suất giảm thì
phản ứng ngược lại. Trong cả hai trường hợp, biến động lãi suất ảnh hưởng đến cả
dòng tiền gửi lẫn cho vay, cuối cùng đến thanh khoản NH. Ngoài ra, việc lãi suất
tăng cũng làm tăng thị giá của tài sản tài chính đem bán và tăng chi phí đi vay trên
thị trường tiền tệ.
2.2.2.3 Nguyên nhân thứ ba[8]
Là do yêu cầu đối với NHTM phải thường xuyên đáp ứng nhu cầu thanh khoản
một cách hoàn hảo. Không đáp ứng được yêu cầu thanh khoản thì đầu tiên ngân
hàng sẽ làm xói mòn lòng tin của khách hàng, sau đó là tự đưa mình vào vị trí nguy
hiểm về tài chính. Vì vậy, để có thể hoạt động lâu dài và phát triển bền vững thì vấn
đề đảm bảo tính thanh khoản của ngân hàng phải được ưu tiên đặc biệt.
2.2.2.4 Nguyên nhân thứ tƣ
Diễn biến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cũng ảnh hưởng không nhỏ đến rủi ro
thanh khoản như chỉ số lạm phát, lãi suất thị trường tiền tệ, lãi suất huy động vốn
tăng liên tục… Một khi lạm phát tăng cao, một bộ phận người dân rút tiền gửi,
không gửi tiền vào ngân hàng mà dùng tiền để mua vàng, ngoại tệ được cất giữ…
thì càng tác động đến thanh khoản của ngân hàng.
Nguyên nhân về rủi ro chính sách: các chính sách vĩ mô thay đổi đột ngột, như
đóng cửa rừng, nguồn guyên liệu gỗ thiếu hụt và tăng giá, các hợp đồng xuất khẩu,
hợp đồng tiêu thụ,… không thực hiện đúng như cam kết hoặc thua lỗ,… dẫn đến
nền kinh tế, do đó việc đảm bảo khả năng thanh khoản hợp lý nhằm duy trì hoạt
động liên tục của ngân hàng cũng như nền kinh tế, là vấn đề không bao giờ kết thúc
của công tác quản trị ngân hàng => QTRRTK là đảm bảo an toàn hoạt động ngân
hàng cũng như nền kinh tế xã hội, đóng vai trò quan trọng giúp đưa kinh tế của đất
nước phát triển, sẵn sàng hội nhập với nền kinh tế thế giới.
2.2.3.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro thanh khoản[21]
Quản trị rủi ro thanh khoản mang tầm quan trọng nhất định trong hoạt động
ngân hàng nói chung và của cả hệ thống nói riêng. Với các lý do sau:
Thứ nhất, tồn tại sự đánh đổi giữa thanh khoản và khả năng sinh lời. Điều này
có nghĩa là ngân hàng chọn mục tiêu thanh khoản bằng cách duy trì trạng thái thanh
khoản thặng dư, tức là một lượng vốn không được đưa vào đầu tư sinh lời, lượng
vốn này càng lớn thì lợi nhuận tiềm năng càng giảm. Ngược lại, nếu ngân hàng
15
chọn mục tiêu lợi nhuân cao bằng cách sử dụng tối đa các nguồn vốn có được vào
đầu tư kiếm lời, khiến thanh khoản thâm hụt sẽ đẩy ngân hàng vào tình trạng RRTK
gây bất lợi cho hoạt động ngân hàng.
Thứ hai, khi RRTK xảy ra, ngân hàng phải chịu nhiều tổn thất lớn tùy theo mức
độ rủi ro. Đầu tiên, là thiệt hại do chi phí chuyển hóa tài sản thành tiền cao hoặc chi
phí và điều kiện vay vốn trên thị trường tiền tệ trở nên khắc nghiệt hơn làm giảm tài
sản cũng như lợi nhuận của ngân hàng. Với rủi ro ở mức cao, ngân hàng còn có thể
đối mặt với việc đình trệ hoạt động dẫn đến giảm thu nhập. Hơn nữa, RRTK làm
giảm uy tín đối với khách hàng dẫn đến việc mất khách hàng, đặc biệt là cả khách
hàng truyền thống, và có nguy cơ bị các cơ quan quản lý báo động, kiểm soát chặt
chẽ. Tất cả các biểu hiện trên đều đẩy ngân hàng tới gần hơn bờ vực rủi ro mất khả
năng thanh toán và đi đến nguy cơ phá sản.
Cuối cùng, trong một số trường hợp đặc biệt, rủi ro thanh khoản trở nên vô cùng
trầm trọng vượt khỏi khả năng của ngân hàng, ngân hàng có thể rơi vào tình trạng
mất khả năng thanh toán và nếu không được trợ giúp từ phía NHNN thì sẽ đi đến
phá sản. Sự phá sản của một ngân hàng do thiếu thanh khoản sẽ trở thành hiệu ứng
3.Hoàn trả các khoản vay từ thị trường
tiền tệ D3
4.Chi phí quản lý, chi phí dịch vụ D4
5.Chi trả cổ tức D5
Trong bất kỳ một giai đoạn nào, thông qua thiết lập bảng cung cầu thanh khoản,
chúng ta có thể tính ra trạng thái thanh khoản ròng của ngân hàng.
Trạng thái thanh khoản ròng (NLP) = cung thanh khoản – cầu thanh khoản
Khe hở thanh khoản = Nguồn cung TK - Nhu cầu TK = Δ(tiền gửi) - Δ(cho vay)
Như vậy trạng thái thanh khoản ròng là chênh lệch giữa tổng cung và tổng cầu
thanh khoản tại một thời điểm.
Căn cứ vào những dữ kiện đã trình bày trong bảng trên ta có:
Trạng thái thanh khoản ròng = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản
( NLP) = ( S1 + S2 +S3 +S4 +S5) – ( D1 +D2 +D3 +D4 +D5)
Như vậy, có thể xảy ra ba trường hợp sau đây:
Khe hở thanh khoản > 0 => ngân hàng thặng dư thanh khoản
Thặng dư thanh khoản là khi cung về tiền lớn hơn cầu về tiền. Trường hợp
thặng dư thanh khoản thường xảy ra khi nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả, thiếu
những cơ hội đầu tư và kinh doanh. Thặng dư thanh khoản cũng xảy ra khi một
ngân hàng thiếu những phương pháp và khả năng tiếp cận thị trường, khách hàng.
Các nguyên nhân khác gây ra thặng dư còn có: Ngân hàng không khai thác hết
những tài sản có khả năng sinh lời, hoặc nguồn vốn tăng trưởng khá nhanh so với
quy mô hoạt động và khả năng quản lý. Các giải pháp, dù là mang tính chất tình thế
17
để giải tỏa tình trạng thặng dư thanh khoản bao gồm: mua các chứng khoán (chính
phủ) làm dự trữ thứ cấp, cho vay trên thị trường liên ngân hàng.
Khe hở thanh khoản < 0 => ngân hàng thâm hụt thanh khoản.
Ngược lại thanh khoản thiếu hụt khi cung về tiền ít hơn cầu về tiền. Thiếu
hụt thanh khoản là việc ngân hàng không có đủ vốn để hoạt động. Các hậu quả của
của ngân hàng và nguy cơ khủng hoảng thanh khoản trong tương lai hay không.
Thứ ba là các mức lãi suất ngân hàng đang sử dụng. Nếu mức lãi suất huy động
ngân hàng áp dụng hoặc mức lãi suất đi vay ngân hàng chấp nhận cao hơn mức lãi
suất chung của thị trường một cách bất thường, thì đó rất có thể là dấu hiệu cho thấy
ngân hàng đang thiếu vốn và phải huy động với chi phí cao. Tình trạng này báo hiệu
việc thiếu cung thanh khoản dẫn đến nguy cơ khủng hoảng thanh khoản trước mắt.
Thứ tƣ là giá tài sản ngân hàng bán ra. Việc ngân hàng phải chấp nhận bán tài
sản vội vàng và với giá thấp mặc dù phải chịu lỗ lớn, để có thể bù đắp vào cung
thanh khoản, là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp rủi ro thanh khoản. Dựa vào
tần suất bán tài sản theo phương thức này suy đoán tính trầm trọng của tình hình
thanh khoản.
Thứ năm là khả năng đáp ứng nhu cầu vốn từ phía khách hàng. Ngân hàng cần
nắm rõ tình hình cấp tín dụng để kịp thời phát hiện những trường hợp không thể
giải quyết cấp tín dụng, hoặc giải ngân cho khách hàng, mặc dù đáp ứng đủ các điều
kiện và có hệ số tín nhiệm cao. Điều này xảy ra có thể là do ngân hàng đang phải
chịu áp lực về thanh khoản.
Thứ sáu là tần suất và khối lượng vay từ NHNN. Ngân hàng phải thường xuyên
vay NHNN với khối lượng lớn, để đáp ứng hoạt động kinh doanh sẽ tạo nghi ngờ từ
phía NHNN cũng như từ chính ban quản trị của ngân hàng về khả năng thanh khoản
của ngân hàng đó.
2.2.5.2 Những phƣơng pháp quản trị rủi ro thanh khoản[21]
Công việc lượng hóa RRTK một cách chính xác là một thử thách lớn với các
nhà quản trị. Tuy vậy, dựa vào một số các giả thuyết, các nhà quản trị có thể ước
lượng gần đúng mức độ rủi ro tại thời điểm nhất định bằng nhiều công cụ khác