TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÙI THỊ THU HƯỜNG
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ THU THẢO
HÀ NỘI, NĂM 2012
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
TÓM TẮT LUẬN VĂN I
LUẬN VĂN ĐƯA RA MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ RRTK VÀ QUẢN TRỊ RRTK: II
Đo lường RRTK: Công việc lượng hóa RRTK một cách chính xác là một thử thách lớn với các nhà quản trị.
Tuy vậy, dựa vào một số các giả thuyết, các nhà quản trị có thể ước lượng gần đúng mức độ rủi ro tại thời điểm
nhất định bằng nhiều công cụ khác nhau. Trong số đó, NH có thể lựa chọn một hoặc một nhóm các phương
pháp sau: Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn, Phương pháp tiếp cận cấu trúc nguồn vốn, Phương
pháp xác định xác suất mỗi tình huống, Phương pháp tiếp cận chỉ số thanh khoản, Phương pháp sử dụng thang
đáo hạn iii
Kiểm soát – xử lý rủi ro thanh khoản: Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi ro. Đó là việc sử dụng các
biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các hương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu
những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng. iii
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RRTK TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM (EXIMBANK) X
Thứ hai, Giải pháp về chính sách quản trị RRTK x
Một là, Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và triển khai các thử nghiệm khả năng chi trả và phân tích tình huống x
Ba là, Thực hiện phân tích hành vi của tài sản và nợ xi
Thứ tư, Nhóm giải pháp về kiểm soát – xử lý RRTK xi
Thứ năm, Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát xii
Eximbank nên chú trọng công tác giám sát và báo cáo trong nội bộ, nâng cao vai trò và sự tham gia của Kiểm
2.2.2.1. Nhận diện RRTK 49
2.2.2.2. Đo lường RRTK 50
2.2.2.3. Kiểm soát và xử lý RRTK 53
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA EXIMBANK
65
2.3.1. Những kết quả đã đạt được 65
2.3.2. Những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân 68
2.3.2.1.Khó khăn, vướng mắc: 68
2.3.2.2.Nguyên nhân 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RRTK 75
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (EXIMBANK) 75
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA EXIMBANK VÀ YÊU CẦU TĂNG CƯỜNG
QUẢN TRỊ RRTK 75
3.1.1. Định hướng phát triển chung của Eximbank 75
3.1.2. Yêu cầu tăng cường quản trị RRTK của Eximbank 76
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RRTK CỦA EXIMBANK 77
3.2.1. Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro 77
3.2.2.Nhóm giải pháp về chính sách quản trị RRTK 78
3.2.3. Nhóm giải pháp về nhận biết, đo lường và theo dõi RRTK 79
3.2.3.1.Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và triển khai các thử nghiệm khả năng chi trả và phân tích tình huống 79
3.2.3.2. Tiếp tục triển khai áp dụng một cách có hiệu quả cơ chế chuyển vốn nội bộ 80
3.2.3.3. Thực hiện phân tích hành vi của tài sản và nợ 81
3.2.4. Nhóm giải pháp về kiểm soát – xử lý RRTK 82
3.2.4.1.Tiến hành xây dựng kế hoạch tài trợ dự phòng (CFP) 82
3.2.4.2. Nâng cao chất lượng quản lý tài sản nợ 82
3.2.5.Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát 83
3.2.5.1.Chú trọng công tác giám sát và báo cáo trong nội bộ 83
3.2.5.2.Nâng cao vai trò và sự tham gia của Kiểm toán nội bộ 83
3.2.5.3. Tuân thủ quy định về báo cáo lên NHNN 83
3.2.6. Nhóm giải pháp về nhân sự 84
Bảng 1.1. Bảng cân đối tài sản ACB tại ngày 30/09/2003
Error: Reference
source not found
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Eximbank giai đoạn 2009-2011 Error:
Reference source not found
Bảng 2.2: Tình hình chất lượng tín dụng tại Eximbank giai đoạn 2009-2011
Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh của Eximbank giai đoạn 2009-2011
Error: Reference source not found
Bảng 2.4. Trạng thái thanh khoản ròng của Eximbank Error: Reference source
not found
Bảng 2.5: Vốn điều lệ và hệ số CAR của Eximbank giai đoạn 2009-2011 Error:
Reference source not found
Bảng 2.6: Chỉ số trạng thái tiền mặt của Eximbank Error: Reference source not
found
Bảng 2.7: Chỉ số chứng khoán thanh khoản tại Eximbank Error: Reference
source not found
Bảng 2.8: Tương quan kỳ hạn tiền gửi và cho vay của Eximbank tại Qúy 2/2012
Error: Reference source not found
BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
TÓM TẮT LUẬN VĂN I
LUẬN VĂN ĐƯA RA MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ RRTK VÀ QUẢN TRỊ RRTK: II
Đo lường RRTK: Công việc lượng hóa RRTK một cách chính xác là một thử thách lớn với các nhà quản trị.
Tuy vậy, dựa vào một số các giả thuyết, các nhà quản trị có thể ước lượng gần đúng mức độ rủi ro tại thời điểm
nhất định bằng nhiều công cụ khác nhau. Trong số đó, NH có thể lựa chọn một hoặc một nhóm các phương
pháp sau: Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn, Phương pháp tiếp cận cấu trúc nguồn vốn, Phương
pháp xác định xác suất mỗi tình huống, Phương pháp tiếp cận chỉ số thanh khoản, Phương pháp sử dụng thang
đáo hạn iii
Kiểm soát – xử lý rủi ro thanh khoản: Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi ro. Đó là việc sử dụng các
1.4.1. Khái quát về quản trị RRTK của một số ngân hàng lựa chọn 26
1.4.2. Bài học rút ra cho Eximbank 32
CHƯƠNG 2- THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 35
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG EXIMBANK 35
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 35
2.1.2. Mô hình tổ chức 36
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI EXIMBANK 46
2.2.1. Cơ cấu tổ chức quản trị RRTK 47
2.2.2. Nội dung quản trị RRTK tại Eximbank 49
2.2.2.1. Nhận diện RRTK 49
2.2.2.2. Đo lường RRTK 50
2.2.2.3. Kiểm soát và xử lý RRTK 53
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA EXIMBANK
65
2.3.1. Những kết quả đã đạt được 65
2.3.2. Những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân 68
2.3.2.1.Khó khăn, vướng mắc: 68
2.3.2.2.Nguyên nhân 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RRTK 75
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (EXIMBANK) 75
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA EXIMBANK VÀ YÊU CẦU TĂNG CƯỜNG
QUẢN TRỊ RRTK 75
3.1.1. Định hướng phát triển chung của Eximbank 75
3.1.2. Yêu cầu tăng cường quản trị RRTK của Eximbank 76
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RRTK CỦA EXIMBANK 77
3.2.1. Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro 77
3.2.2.Nhóm giải pháp về chính sách quản trị RRTK 78
3.2.3. Nhóm giải pháp về nhận biết, đo lường và theo dõi RRTK 79
3.2.3.1.Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và triển khai các thử nghiệm khả năng chi trả và phân tích tình huống 79
Chuyên ngành: Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng
HÀ NỘI, NĂM 2012
ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thanh khoản và quản trị RRTK là yếu tố quyết định sự an toàn trong hoạt
động của bất kỳ NHTM nào. Chính vì ảnh hưởng lớn,vừa mang tính cục bộ vừa
mang tính toàn cầu của loại rủi ro này, quản trị RRTK trở thành một vấn đề thường
trực mang tính sống còn cho ngành ngân hàng cũng như cả nền kinh tế. Khủng
hoảng thanh khoản trong hệ thống các TCTD tại nhiều nước trên thế giới bắt nguồn
đã dóng lên hồi chuông báo động cho cơ chế quản lý rủi ro thanh khoản còn bị xem
nhẹ. Một loạt các chính sách, các quy chuẩn mới được ban hành nhằm đổi mới và
thắt chặt an toàn công tác quản trị RRTK ở các ngân hàng trên toàn thế giới. Còn tại
Việt Nam, việc tăng cường nhận thức, đổi mới và phát triển hệ thống quản trị rủi ro
nói chung và RRTK nói riêng đã trở nên vô cùng cấp bách.
Trong thời gian vừa qua, vấn đề đảm bảo an toàn hoạt động đã và đang dần
được ban lãnh đão Eximbank quan tâm nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền
vững, ổn định tình hình kinh tế vĩ mô. Trong xu thế chung của thế giới và của Việt
Nam, với định hướng của mình, đánh giá và củng cố lại công tác quản trị RRTK là
một việc nên làm và cần làm đối với Eximbank hiện nay. Xác định tầm quan trọng
của vấn đề, học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu luận văn cao học “Quản trị rủi ro
thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt nam (Eximbank)”.
Mục đích nghiên cứu đề tài: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về RRTK và quản
trị RRTK tại NHTM; phân tích thực trạng quản trị RRTK tại Eximbank. Từ đó đề
xuất một số giải pháp tăng cường quản trị RRTK tại Ngân hàng này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro thanh
khoản và quản trị Rủi ro thanh khoản. Phạm vị nghiên cứu thực hiện tại Ngân hàng
TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2011, vì chưa có báo cáo
năm 2012 nên một số số liệu dừng ở 30/6/2012.
Phương pháp nghiên cứu: Phân tích số liệu thu thập từ các báo cáo tài chính,
báo cáo thường niên của Ngân hàng; tổng hợp tính toán, so sánh sự tăng giảm, mức
ii
Tổ chức QTRRTK: Quản trị RRTK nằm trong thể thống nhất của hệ thống
quản trị rủi ro và là một trong những hoạt động trọng tâm của quản trị tài sản–nợ
(ALM) tại NHTM. Do đó QTRRTK cần được thực hiện bởi các bộ phận sau: Hội
đồng quản lý rủi ro, Hội đồng quản lý tài sản-nợ (ALCO), Bộ phận ALM, Khối
Nguồn vốn, Bộ phận kiểm soát nội bộ.
Nhận diện RRTK: Điều tiên quyết để quản trị rủi ro là phải nhận diện được rủi
ro. Nhận dạng rủi ro là quá trình liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh
của ngân hàng bao gồm: việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động.
Ngân hàng có thể nhận dạng được rủi ro thanh khoản thông qua việc tính toán các
tỷ lệ đảm bảo an toàn của mình, các chỉ số phản ánh tính thanh khoản so sánh với
thông lệ quốc tế, quy định của Ngân hàng trung ương và các NHTM khác có cùng
quy mô, địa bàn hoạt động. Ngân hàng cũng có thể nhận dạng RRTK qua các tín
hiệu của thị trường như: uy tín trong dân cư, giá trị cổ phiếu của NH trên thị trường,
các mức lãi suất ngân hàng đang sử dụng, giá tài sản ngân hàng bán ra, khả năng
đáp ứng nhu cầu vốn từ phía khách hàng, và tần suất và khối lượng vay từ NHNN.
Đo lường RRTK: Công việc lượng hóa RRTK một cách chính xác là một thử
thách lớn với các nhà quản trị. Tuy vậy, dựa vào một số các giả thuyết, các nhà
quản trị có thể ước lượng gần đúng mức độ rủi ro tại thời điểm nhất định bằng nhiều
công cụ khác nhau. Trong số đó, NH có thể lựa chọn một hoặc một nhóm các
phương pháp sau: Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn, Phương pháp
tiếp cận cấu trúc nguồn vốn, Phương pháp xác định xác suất mỗi tình huống,
Phương pháp tiếp cận chỉ số thanh khoản, Phương pháp sử dụng thang đáo hạn
Kiểm soát – xử lý rủi ro thanh khoản: Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản
trị rủi ro. Đó là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các
hương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất,
những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng.
Sau khi đã theo dõi nhận biết dấu hiệu rủi ro, thực hiện đo lường RRTK tại
ngân hàng, các ngân hàng có trách nhiệm lựa chọn thực hiện các biện pháp đối đầu
phù hợp với RRTK. Quản trị thanh khoản tài sản nợ, Quản trị thanh khoản tài sản
iv
nhuận/tổng tài sản ổn định ở mức 1,9%.
Các nhà quản trị Eximbank đã bước đầu quan tâm nhiều tới quản trị RRTK
thông qua việc cơ cấu, phân cấp, ủy quyền, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của
các bộ phận, cá nhân có liên quan trong việc quản lý khả năng chi trả, khả năng
thanh khoản. gồm Ủy ban về vấn đề quản lý rủi ro, Ủy ban quản lý Tài sản Nợ - Tài
sản Có (ALCO), Khối Ngân quỹ - Đầu tư tài chính, Các khối liên quan (Khối
Khách hàng doanh nghiệp – KHDN, Khách hàng cá nhân – KHCN), Khối giám sát
hoạt động, Khối Công nghệ thông tin và Các đơn vị kinh doanh là Sở giao dịch, Chi
nhánh, Đơn vị trực thuộc.
Eximbank nhận diện RRTK của Ngân hàng thông qua việc xây dựng, theo dõi
các chỉ tiêu hạn mức đảm bảo thanh khoản trên cơ sở mức độ chấp nhận rủi ro của
Ngân hàng, đồng thời đảm bảo tuân thủ các tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động theo
quy định của NHNN.
Bên cạnh đó, Hệ thống cảnh báo sớm được Eximbank xây dựng nhằm phát
hiện sớm việc sụt giảm khả năng chi trả đề đề ra các biệp pháp xử lý đồng thời đảm
bảo tuân thủ tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định của NHNN. Khối Giám sát hoạt
động – phòng QLRR chịu trách nhiệm vận hành hệ thống và báo cáo hàng ngày.
Kết quả báo cáo sẽ được gửi cho Khối NQ-ĐTTC (cụ thể là phòng điều hành TSC-
TSN, phòng KDTT), đồng thời sẽ báo cáo cho ALCO theo định kỳ 2 tuần/lần.
Eximbank sử dụng phương pháp thang đáo hạn đo lường RRTK: Các phòng,
ban nghiệp vụ: Phòng đầu tư tài chính, Kế toán tổng hợp, Dịch vụ khách hàng, Tín
dụng thực hiện đăng ký nguồn vốn dự kiến sẽ thu về và nhu cầu sử dụng vốn trong
thời gian tới đối với nghiệp vụ của từng phòng, ban. Trên cơ sở số liệu đăng ký,
Phòng điều hành TSC-TSN (thuộc Khối Ngân quỹ – ĐTTC) thực hiện xây dựng
báo cáo cung cầu thanh khoản theo từng ngày và từng thời hạn nhất định, từ đó
lượng hóa RRTK của Ngân hàng, báo cáo Tổng giám đốc, ALCO quyết định các
biện pháp xử lý nhằm đảm bảo yếu tố an toàn thanh khoản bao gồm: Báo cáo theo
dõi, quản lý kỳ hạn thanh toán của TSC và kỳ hạn phải trả của TSN của từng ngày
trong 30 ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau, báo cáo cung – cầu thanh khoản và xác
vi
Eximbank hoàn toàn có lợi thế hơn, do đó, nguy cơ RRTK cũng phần nào thấp hơn.
Thứ ba, Eximbank đã bước đầu chuyển từ cơ chế quản lý vốn phân tán sang
cơ chế quản lý vốn tập trung nhằm quản trị RRTK tốt hơn
Với cơ chế này toàn hệ thống là một ngân hàng duy nhất, xóa bỏ cơ chế điều
vốn bằng tiền và cân đối vốn “thủ công”, chuyển sang áp dụng hệ thống định giá
chuyển vốn nội bộ để xác định thu nhập, chi phí vốn định kỳ của chi nhánh. Chi
nhánh không cần quan tâm tới việc tự tìm nguồn vốn để thanh toán tức là không cần
tự quản trị rủi RRTK.
Thứ tư, Eximbank thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn, tăng cường huy động
các nguồn vốn có tính ổn định cao
Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng có sự biến động qua các năm và tập
chủ yếu ở nhóm khách hàng cá nhân chiếm trên 60%. Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn
của EIB chủ yếu tập trung ở tiền gửi có kỳ hạn chiếm 88% vào Quý 2/2012. Cơ cấu
tiền gửi của EIB đang có xu hướng giảm tiền gửi không kỳ hạn và tăng tiền gửi có
kỳ hạn. Hai nguồn cung vốn huy động chủ yếu của ngân hàng vẫn là tiền gửi của
khách hàng và tiền gửi, vay từ các TCTD khác. Lượng tiền gửi của khách hàng giữ
vai trò quyết định trong ổn định dòng vốn trong hoạt động kinh doanh của
Eximbank, tuy nhiên đang có xu hướng giảm tỉ trọng. Tỉ trọng tiền vay và tiền gửi
của các TCTD lại đang có xu hướng tăng thể hiện sự phụ thuộc vào thị trường 2
đang tăng lên, và cũng thể hiện nỗ lực đa dạng hóa nguồn vốn huy động của
Eximbank.
Thứ năm, Eximbank đa dạng hóa sử dụng vốn, tăng cường khả năng thu hồi vốn
đúng hạn
Trong danh mục tổng tài sản của EIB, hoạt động cho vay trên thị trường 1
và thị trường 2 chiếm đến hơn 70% tổng tài sản và vẫn là hoạt động chủ yếu của
ngân hàng. Tỷ trọng cho vay trên thị trường 1 trong cơ cấu tài sản đang có xu
hướng giảm trong khi tỷ trọng cho vay trên thị trường 2 có xu hướng tăng từ năm
2009 đến nay. Trong điều kiện thanh khoản của các ngân hàng nhỏ vẫn còn gặp khó
khăn, lãi suất trên thị trường giảm mạnh, với cơ cấu cho vay trên thị trường 2 quá
viii
được mối quan hệ và tên tuổi tốt trên thị trường LNH tạo điều kiện cho ngân hàng có
thể vay vốn trên thị trường này dễ dàng và nhanh chóng hơn nếu cần.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản trị RRTK của Eximbank
vẫn còn những khó khăn, vướng mắc những hạn chế nhất định:
Mô hình QTRRTK đã được đề ra nhưng việc đưa vào thực tế hoạt động còn
chậm, và chưa được quan tâm như rủi ro tín dụng, Năng lực của cán bộ quản trị
RRTK còn nhiều bất cập.
Eximbank chưa xây dựng mô hình nhận diện RRTK qua các tín hiệu thị
trường. Việc tìm kiếm, thu thập thông tin và dữ liệu cho việc phân tích và dự báo
trong quy trình này cũng tồn tại như một thử thách đối với Eximbank.
Vai trò cũng như chất lượng hoạt động của quản trị tài sản – nợ nói chung và
trong QTRRTK nói riêng còn yếu, mức độ trưởng thành chủ yếu mới ở trình độ
phân tích khe hở truyền thống kết hợp với một số đặc điểm của của mức độ cao hơn
như dự báo dòng tiền
Mặc dù đã bước đầu xây dựng và vận hành mô hình Stress-test, tuy nhiên, mô
hình này vẫn có những hạn chế nhất định.
Ngân hàng chưa đa dạng hóa các tài sản “Có” nhằm giảm thiểu rủi ro do
Ngân hàng ưu tiên việc dự trữ tiền – tài sản “Có” và sử dụng tiền dự trữ này đáp
ứng nhu cầu thanh khoản của mình. Ngân hàng chưa lựa chọn cho mình chiến lược
quản lý thích hợp cho việc quản lý thanh khoản hàng ngày, dựa trên các phương
pháp tiếp cận tổng hợp của ngân hàng về thanh khoản bao gồm các mục tiêu định
tính và định lượng. Nguồn vốn huy động ngắn hạn còn chiếm tỷ trọng cao, Cơ chế
quản lý vốn chưa hiệu quả.
Công tác dự báo và phân tích thị trường của Eximbank còn nhiều hạn chế,
Tính liên kết hệ thống giữa Eximbank và các NHTM để đảm bảo an toàn thanh toán
còn yếu, tạo sự cạnh tranh không lành mạnh. Việc hoạt động trong môi trường thiếu
lành mạnh này có thể là nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp đẩy Eximbank vào
RRTK trong tương lai.
ix
cảnh báo này không ngăn chặn được một cuộc khủng hoảng thanh khoản, song nó
có thể là chỉ báo sớm của nhiều rủi ro.
Hai là, Tiếp tục triển khai áp dụng cơ chế chuyển vốn nội bộ: Eximbank cần
thực hiện hiệu quả việc gắn kết giá mua bán vốn nội bộ với giá thị trường qua việc
thực hiện định giá mua bán vốn nội bộ có tính đến các chi phí quản lý rủi ro nói
chung và chi phí duy trì tài sản thanh khoản nói riêng.
Ba là, Thực hiện phân tích hành vi của tài sản và nợ
Dòng tiền vào và ra khỏi ngân hàng luôn có tính chu kì, tính mùa vụ và tính xu
hướng do đó qua việc thống kê các số liệu trong lịch sử của ngân hàng về lượng tiền
gửi và cho vay có thể dự đoán được những nguy cơ RRTK và lượng thanh khoản
cần trong các trường hợp đó.
Thứ tư, Nhóm giải pháp về kiểm soát – xử lý RRTK
Một là, Tiến hành xây dựng kế hoạch tài trợ dự phòng (CFP): Dựa vào kết
quả của các cuộc thử nghiệm khả năng chi trả và phân tích tình huống, Eximbank
nên xây dựng hệ thống kế hoạch tài trợ dự phòng nhằm có kế hoạch cụ thể giảm
thiểu tổn thất và duy trì khả năng tài trợ cho hoạt động NH diễn ra trôi chảy khi
RRTK xảy ra theo từng tình huống đã được phân tích.
Hai là, Nâng cao chất lượng quản lý tài sản nợ
Tiếp tục tăng cường huy động vốn từ thị trường dân cư, đảm bảo mức tăng
trưởng huy động tiền gửi phù hợp với mức tăng trưởng tín dụng, tiếp tục thực hiện
đa dạng hóa nguồn vốn theo nhóm khách hàng, theo loại tiền và theo thời hạn, để
làm giảm sự nhạy cảm của tài sản nợ với các biến động của nền kinh tế.
Eximbank cần tiếp tục tham gia và tạo sự tín nhiệm trên thị trường LNH để
nắm chắc lợi thế có thể vay vốn hoặc chiết khấu giấy tờ có giá với NHNN và các
NH khác một cách nhanh chóng để đảm bảo thanh khoản. Tuy nhiên, Eximbank
không nên quá phụ thuộc vào nguồn vốn từ thị trường này và cần ước tính hạn mức
huy động vốn tối đa an toàn đối với thị trường này dựa vào khả năng của thị trường
trong điều kiện bình thường và trong điều kiện căng thẳng.
xi
Thứ năm, Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát
Eximbank cần thực hiện công khai quy trình quản trị rủi ro nói chung và
QTRRTK nói riêng một cách chi tiết hơn trong báo cáo thường niên, không những
tạo điều kiện cho giới chức trách kiểm tra, giám sát mà còn tạo được niềm tin và
hình ảnh đẹp trong mắt dư luận. Ngoài ra, cần có những biện pháp nhanh chóng và
kịp thời để trấn an dư luận và khách hàng nếu có tin đồn thất thiệt hoặc thực sự có
căng thẳng thanh khoản xảy ra.
Ba là, Xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh và đẩy mạnh phối kết hợp
với các NH khác trên thị trường
RRTK là rủi ro hệ thống, do đó khi tham gia thị trường, đặc biệt là trong điều
kiện nền kinh tế như hiện nay, Eximbank cần thiết lập mối quan hệ bền chặt với các
NH khác, nhằm học hỏi trao đổi kinh nghiệm trong quản trị RRTK và góp phần
nâng cao tính bền vững của cả hệ thống, tham gia thị trường LNH một cách năng
động nhưng vẫn phải đặt an toàn chung lên đầu, Thực hiện giám sát các nguồn vốn
cho vay trên LNH một cách chặt chẽ, tránh tình trạng nhận tiền gửi từ chính khoản
vốn đã cho vay trên LNH gây mất an toàn cơ cấu tài sản – nợ và giảm hiệu quả việc
sử dụng vốn.
Học viên cũng đã đưa ra một số kiến nghị với chính phủ và NHNN để tạo điều
kiện cho Eximbank nói riêng và các NHTM khác nói chung có điều kiện tăng
cường quản trị RRTK.
xiii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÙI THỊ THU HƯỜNG
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ THU THẢO
HÀ NỘI, NĂM 2012
1