Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt - thực trạng và giải pháptt - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRẦN THỊ THU TRANG

HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN
LIÊN VIỆT - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LIÊN VIỆT - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60 34 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ THÁI HÀ

Hà Nội - 2012
MỤC LỤC

Trang

ĐIỆN LIÊN VIỆT…………………………………………………………
23
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt………………….
23
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển……………………………………
23
2.1.2. Cơ cấu tổ chức………………………………………………………
24
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian gần đây……………
26 2.2. Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Bƣu điện
Liên Việt……………………………………………………………………
30
của hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản……….
30
2.2.2. Chiến lƣợc quản trị thanh khoản……………………………………
33
2.2.3. Nội dung hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản…………………
36
2.3. Thực trạng thanh khoản của Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt….
46
2.3.1. Các chỉ tiêu theo quy định của NHNN……………………………
46
2.3.2. Một số chỉ tiêu quan trọng ngân hàng theo dõi…………………….
48
2.4. Đánh giá……………………………………………………………….
52
2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc…………………………………………….

3.2.4. Vận dụng phƣơng pháp, công cụ quản trị rủi ro thanh khoản khoa học
của thế giới …………………………………………………………………
66
3.2.5. Các biện pháp hỗ trợ
67
3.3. Một số kiến nghị nhằm cải thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản
tại Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt…
68
3.3.1. Ổn định môi trƣờng kinh tế vĩ mô
68
3.3.2. Thực thi chính sách tiền tệ linh hoạt và vừa đù
69
3.3.3. Xây dựng chính sách và quy trình kiểm soát, đo lƣờng rùi ro
71
3.3.4. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của NHTM…….
71
3.3.5. Củng cố và phát triển thị trƣờng tiền tệ và thị trƣờng vốn thứ cấp….
72
3.3.6. Hoàn thiện các văn bản pháp quy, hƣớng dẫn cho thị trƣờng phái sinh
73
KẾT LUẬN…………………………………………………………………
74
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………
75
PHỤ LỤC
2
MỞ ĐẦU

ro thanh khoản.
o Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên Việt, ảnh hưởng của nó đến trạng thái thanh khoản hiện tại của ngân hàng. 3
o Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro thanh khoản
trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Liên Việt.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
o Luận văn tập trung phân tích công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại một NHTM cụ thể
(Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt), những mặt đạt được và những vấn đề còn hạn
chế, đặt trong mối tương quan so sánh với các NHTM khác tại Việt Nam (không chú
trọng phân tích sâu vào thực trạng thanh khoản).
o Các số liệu, thông tin chỉ tập trung nghiên cứu cho giai đoạn 2009 - 2011.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Ngoài phương pháp triết học biện chứng và lịch sử thường được dùng trong nghiên cứu khoa
học, luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như hệ thống, diễn dịch, phân tích tổng
hợp, so sánh và các công cụ như bảng biểu, đồ thị để chứng minh làm sáng tỏ các luận cứ được nêu
ra.
6. Những đóng góp mới của luận văn
o Làm rõ thực trạng công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên Việt dựa trên cách tiếp cận hiện đại, chỉ ra những thành công hay khiếm khuyết của
hoạt động này, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp.
o Đóng góp cho quy trình cơ bản của hoạt động quản trị tài sản Nợ - tài sản Có (ALM) của
các NHTM, trong đó một nội dung quan trọng là quản trị thanh khoản.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu
thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động của
NHTM.

Hoạt động của các thị trường khác như thị trường chứng khoán phái sinh.
Rủi ro thanh khoản là loại rủi ro phát sinh khi ngân hàng không đủ khả năng đáp ứng dòng
tiền rút ra khỏi ngân hàng tại một thời điểm nào đó, hoặc phải huy động vốn với chi phí cao để đáp
ứng các nhu cầu về vốn khả dụng.
1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản
a) Nguyên nhân khách quan:
Thay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN thông qua các công cụ như tỷ
lệ dự trữ bắt buộc, các loại lãi suất như lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất thị
trường mở…
Thay đổi lựa chọn kênh đầu tư của các nhà đầu tư.
ý khách hàng.
b) Nguyên nhân chủ quan:
Sự mất cân đối về kỳ hạn giữa tài sản Nợ và tài sản Có.
Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản không phù hợp và kém hiệu quả.
1.1.3. Tác động của rủi ro thanh khoản đến hoạt động của NHTM
a) Tác động của rủi ro thanh khoản đến mỗi NHTM riêng lẻ:
Làm sụt giảm lợi nhuận và uy tín của ngân hàng (do chi phí huy động tăng đồng thời
phải cắt giảm nguồn cung tín dụng). 5
Trong một số trường hợp có thể dẫn đến sự phá sản và sụp đổ của ngân hàng.
b) Tác động của rủi ro thanh khoản đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế:
Việc phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của người gửi tiền, kéo theo
sự rút tiền hàng loạt ở các ngân hàng khác và lúc này kéo theo sự sụp đổ của toàn hệ
thống chứ không chỉ của một ngân hàng riêng lẻ.
Tăng trưởng của nền kinh tế bị giảm sút.
1.2. Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM
1.2.1. Các phương pháp đo lường trạng thái thanh khoản của ngân hàng
a) Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn

Chỉ số thanh khoản: đo lường tổn thất mà một ngân hàng gánh chịu khi phải bán tháo
(bán ngay lập tức) tài sản để đáp ứng nhu cầu thanh khoản so với mức giá của tài sản
đó trên thị trường (ở điều kiện bình thường). Công thức đo lường chỉ số thanh khoản
được xác định như sau:
I = ∑[wi×(Pi/P*i)]
Trong đó: wi: tỷ trọng của tài sản thứ i trong danh mục tài sản
Pi: Giá bán tháo tài sản của tài sản thứ i
P*i: Giá thị trường của tài sản thứ i
Các chỉ báo trạng thái thanh khoản khác:
o Chỉ số dự trữ thanh toán/tổng tài sản Có
o Tổng dư nợ/tổng tiền gửi
o Tỷ lệ khả năng chi trả
o Tiền đi vay/ tổng tài sản
o Chỉ tiêu cơ cấu tiền gửi
o Chỉ tiêu chứng khoán thanh khoản
o Cam kết tín dụng/tổng tài sản
o Chỉ số nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn
o Chỉ tiêu tiền gửi thường xuyên
1.2.2. Các chiến lược quản trị thanh khoản
a) Quản trị rủi ro thanh khoản tài sản - chiến lược dự trữ:
Trong chiến lược này, ngân hàng nắm giữ các tài sản có tính thanh khoản cao, chủ yếu là
tiền mặt và các chứng khoán dễ bán. Khi nhu cầu thanh khoản xuất hiện, ngân hàng sẽ sử dụng
phần dự trữ tiền mặt vượt quá và tiến hành bán một số tài sản cho tới khi toàn bộ nhu cầu được đáp
ứng.
Để quản trị rủi ro thanh khoản theo chiến lược này, ngân hàng có thể lựa chọn những tài
sản:
Các khoản dự trữ ngân quỹ, bao gồm:
o Dự trữ bắt buộc
o Dự trữ thanh toán (dự trữ sơ cấp).
Dự trữ ngoài ngân quỹ (dự trữ thứ cấp): các khoản dự trữ này chủ yếu tập trung vào

hợp đồng vay vốn trước với các tổ chức tín dụng khác, xác định trước khối lượng, thời
hạn, lãi suất phải trả Do chủ động kí kết hợp đồng vay mượn trước nên phương án
này khắc phục được nhược điểm của 2 phương án trên.
Các nhu cầu thanh khoản phát sinh đột xuất, bất ngờ không thể dự đoán trước được,
buộc NHTM phải vay mượn trên thị trường tiền tệ để đáp ứng.
1.3. Vai trò của quản trị rủi ro thanh khoản đối với hoạt động của NHTM
Thứ nhất, do có sự đánh đổi giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời của ngân hàng
nên quản trị thanh khoản tốt sẽ giúp giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh
đồng thời vẫn đảm bảo được khả năng sinh lời cần thiết.
Thứ hai, nếu rủi ro thanh khoản xảy ra sẽ để lại những hậu quả to lớn: 8
Làm tăng chi phí do ngân hàng phải huy động với lãi suất cao hơn để đáp ứng nhu cầu
thanh khoản (mua thanh khoản trên thị trường); giảm thu nhập do ngân hàng phải bán
các chứng khoán hoặc các tài sản khác với giá thấp. Hậu quả dẫn đến giảm giá trị thị
trường vốn chủ sở hữu của NHTM.
Nếu thiếu vốn khả dụng kéo dài, chậm được khắc phục có thể làm mất uy tín của ngân
hàng trên thị trường, gây sức ép và trở ngại cho quá trình huy động vốn và cho vay,
giảm thấp khả năng sinh lời. Mức độ nghiêm trọng hơn là xảy ra hiệu ứng dây chuyền
bằng hiện tượng rút tiền ồ ạt của người gửi tiền, có thể đẩy NHTM đến bờ vực phá sản
và dẫn đến sụp đổ hệ thống ngân hàng.
Thứ ba, trong các trường hợp đặc biệt, rủi ro thanh khoản đẩy ngân hàng vào tình trạng mất
khả năng thanh toán và đưa ngân hàng đối mặt với khả năng bị phá sản, bị bán hoặc bị sáp nhập.
Hơn nữa, rủi ro thanh khoản mang tính hệ thống, có thể đe dọa đến sự ổn định của cả hệ thống tài
chính.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

2009
2010
2011
Tổng Tài sản
7.453
17.367
34.985
56.132
Vốn chủ sở hữu
3.447
3.828
4.105
6.594
Trong đó: Vốn điều lệ
3.300
6.650
3.650
6.010
Tổng huy động vốn
3.801
13.399
30.421
48.148
Tổng dư nợ tín dụng
2.674
5.983
10.114
12.757
Lợi nhuận thuần từ Hoạt động kinh doanh trước
trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Tỷ lệ nợ xấu (NPL)
0
0,28
0,42
2,14
Tỷ lệ chi trả cổ tức (%/năm)
9,00
13,00
15,00
15,00
(Nguồn: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các năm)
b) Công nghệ thông tin và sản phẩm, dịch vụ:
Trong năm 2011, LienVietPostBank hoàn tất công tác sáp nhập hệ thống tiết kiệm bưu điện
vào ngân hàng. Đây là một nỗ lực lớn của ngân hàng trong việc tích hợp 2 hệ thống công nghệ
thông tin có nhiều điểm khác biệt lớn nhằm tập trung phát triển và tận dụng tối đa mạng lưới của
VPSC để triển khai các sản phẩm ngân hàng bán lẻ và hình thành mạng lưới thanh toán đa năng
trên phạm vi toàn quốc. Ngoài ra, ngân hàng cũng đang trong giai đoạn triển khai một loạt dự án
công nghệ quan trọng, gồm dự án Thẻ, dự án Trung tâm dữ liệu, và dự án Ngân hàng Điện tử…
Về sản phẩm, dịch vụ: thực hiện thành công việc phát hành thẻ Liên kết phát triển (thẻ ghi
nợ nội địa) - đây là sản phẩm thẻ đầu tiên của LienVietPostBank, tiến hành kết nối với 3 liên minh 10
thẻ để thực hiện giao dịch được tại hơn 16.600 máy ATM trên toàn quốc. Các dịch vụ tiện ích như
SMS Banking, Internet Banking cũng đã được cải tiến, nâng cấp để cung cấp được nhiều tính năng
hơn, đáp ứng yêu cầu sử dụng các dịch vụ hiện đại ngày càng cao của khách hàng.
c) Hoạt động quản trị rủi ro:
Nhiệm vụ quản trị rủi ro tại ngân hàng được thực hiện chủ yếu bởi Khối PC, QLRR và
PCRT với yêu cầu đảm bảo đánh giá và kiểm soát được các rủi ro trọng yếu của hoạt động ngân
hàng, bao gồm (nhưng không giới hạn): rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro

11
cũ tại QĐ 457 là 40%). Quy định này ra đời buộc các NHTM phải cơ cấu lại danh mục
tài sản Nợ - tài sản Có cho phù hợp, đảm bảo an toàn thanh khoản.
b) Quy định của LienVietPostBank:.
Quy chế về Chính sách quả ý rủi ro: quy chế này được Hội đồng quản trị ban hành
vào ngày 05/07/2010 nhằm xây dựng một khuôn khổ thống nhất về quan niệm, cơ chế
hoạt động quản lý, công cụ đo lường và các giới hạn kiểm soát rủi ro cơ bản trong hoạt
động quản lý rủi ro.
Dự thảo Quy định về Quả ý rủi ro thanh khoản: dựa trên Quy chế về Chính sách
quản lý rủi ro, ngân hàng đã xây dựng dự thảo Quy định về quản lý rủi ro thanh khoản.
Theo đó, quy định đề cập rõ quy trình, công cụ quản trị rủi ro thanh khoản cũng như
trách nhiệm, quyền hạn của các bộ phận có liên quan trong hoạt động quản trị rủi ro
thanh khoản. Tuy nhiên, sau một thời gian tương đối dài dự thảo quy định này vẫn
chưa được ban hành chính thức trên toàn hệ thống.
2.2.2. Chiến lược quản trị thanh khoản
Theo xu hướng chung hiện nay, ngân hàng cũng sử dụng chiến lược quản trị thanh khoản hỗn
hợp để đáp ứng nhu cầu thanh khoản của mình.
Trên thực tế các ngân hàng ở Việt Nam, trong đó có LienVietPostBank chủ yếu đáp ứng các
nhu cầu thanh khoản phát sinh thông qua các hình thức chủ yếu sau:
a) Dự trữ tiền mặt, tiền gửi tại tại NHNN và các TCTD khác (quản trị thanh khoản dự trữ):
nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn vốn thường xuyên, đều đặn hàng ngày của toàn hệ thống như chuyển
tiền thanh toán, các món giải ngân có quy mô nhỏ…
b) Vay ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng và/hoặc vay ngắn hạn NHNN (dưới các hình
thức đấu thầu thị trường mở (OMO), vay tái cấp vốn trong trường hợp cấp thiết (quản trị thanh
khoản nợ): các phương án này được sử dụng khi ngân hàng phát sinh các nhu cầu nguồn vốn đột
xuất với khối lượng lớn và lượng tài sản dự trữ vẫn không đủ đáp ứng. Tuy nhiên hình thức vay
vốn NHNN chỉ được sử dụng khi thị trường liên ngân hàng gặp khó khăn, khó có thể tiếp cận.
c) Tăng cường huy động vốn từ khách hàng: nguồn vốn huy động từ khách hàng tăng nhiều
hay ít phụ thuộc phần lớn vào gói sản phẩm của ngân hàng có linh hoạt, đa dạng và đem lại nhiều
tiện ích cho khách hàng hay không.

Các Khối/Phòng/Ban tại Hội sở.
b) Quy trình:
Bước 1: Nhận diện rủi ro thanh khoản: để hoạt động quản trị rủi ro đạt được hiệu quả
cao nhất, ngân hàng phải nhận diện được rủi ro thanh khoản có thể phát sinh và rủi ro
tiềm ẩn để chủ động đối phó và có phương án xử lý phù hợp, hiệu quả.
Bước 2: Đo lường rủi ro thanh khoản: sau khi nhận diện rủi ro thanh khoản ngân hàng
sẽ gặp phải, nhà quản trị rủi ro thanh khoản tiến hành đo lường rủi ro thanh khoản để
xem xét mức độ nghiêm trọng mà rủi ro thanh khoản có thể tác động đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Đo lường rủi ro thanh khoản phải đảm bảo cả đo lường
định tính và đo lường định lượng tác động của nó đến hoạt động của ngân hàng. Việc
đo lường rủi ro được thực hiện qua các công cụ đo lường rủi ro thanh khoản.
Bước 3: Xử ý rủi ro thanh khoản: rủi ro thanh khoản được nhận diện và đo lường ở
bước 1 và bước 2. Sau đó các nhà quản trị rủi ro thanh khoản phải tìm biện pháp xử lý 13
rủi ro thanh khoản. Yêu cầu của bước này là phải nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả
nhằm hạn chế tối đa tổn thất phát sinh cho ngân hàng.
Bước 4: Giám sát rủi ro: việc giám sát rủi ro thanh khoản được cụ thể hóa như sau:
o Các hạn mức rủi ro thanh khoản được thiết lập và đảm bảo sự tuân thủ hạn mức do
Ủy ban ALCO, Pháp chế, QLRR và PCRT phê duyệt;
o Khi các hạn mức bị vi phạm và/hoặc có xu hướng diễn biến xấu đi cần báo cáo cho
Ban Tổng Giám đốc, Ủy ban ALCO, Pháp chế, QLRR và PCRT để xử lý kịp thời,
đảm bảo an toàn cho ngân hàng;
o Khi các hạn mức liên tục bị vi phạm và ngân hàng gặp phải khủng hoảng khả năng
thanh toán thì Hội đồng quản trị trực tiếp chỉ đạo các biện pháp xử lý.
c) Phương pháp và công cụ:
Phương pháp: từ những dữ liệu lịch sử cho thấy LienVietPostBank chủ yếu sử dụng
hai phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản là phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử
dụng vốn (nhằm xác định trạng thái thanh khoản dự kiến, từ đó đưa ra các phương

 Được sử dụng cho việc quản lý thanh khoản hàng ngày;
 Được xây dựng dựa trên các giả định về những biến động bất thường có thể
xảy ra gây mất cân đối thanh khoản của ngân hàng;
 Phản ánh tập hợp những chiến lược duy trì vốn khả dụng, khả năng chuyển đổi
tài sản sang tiền và huy động thêm vốn mới để đáp ứng nhu cầu trong từng
trường hợp cụ thể mà ngân hàng có thể gặp phải.
2.3. Thực trạng thanh khoản của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
2.3.1. Các chỉ tiêu theo quy định của NHNN
Bảng 2.2: Chỉ tiêu thanh khoản theo quy định của NHNN
Chỉ tiêu
2010
2011
Tháng
6/2012
Tiêu
chuẩn
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)
18.09
15.86
15.48
9%
Tổng Tài sản Có thanh toán ngay/Tổng nợ phải trả
13.32
14.02
15.48
15%
Tổng Tài sản Có đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp
theo kể từ hôm sau/Tổng Tài sản Nợ đến hạn thanh
toán trong 7 ngày tiếp theo


2.77
1.44
2
Chứng khoán đầu tư/Tổng Tài sản
48.07
28.45
21.68
3
Giấy tờ có giá có thể chiết khấu, tham gia thị trường
mở/Tổng tài sản
4.70
1.85
0.57
4
Cho vay/ Tổng tài sản
28.91
22.73
32.59
5
Nguồn vốn huy động từ Thị trường 2/Tổng nguồn
vốn
49.25
44.62
41.34
6
Nguồn vốn huy động từ khách hàng/Tổng nguồn vốn
huy động
50.75
55.38
58.66

(khoảng gần 6.000 tỷ tính tại thời điểm 30/06/2012). Nếu tinh đến khoản mục trái phiếu tổ chức
kinh tế thì tỷ lệ (4) này tăng lên đến mức 60%. Đồng thời các khoản cho vay này là dài hạn. Điều
đó càng tăng rủi ro thanh khoản cho ngân hàng.
Các tỷ lệ (5), (6) (7) và (8) phản ánh cơ cấu nguồn vốn của LienVietPostBank. So sánh tỷ
lệ (5) và (6) chúng ta thấy rằng nguồn vốn huy động từ khách hàng (nguồn vốn thị trường (1) 16
chiếm tỷ trọng nhiều hơn trong tổng nguồn vốn huy động của LienVietPostBank. Trong năm 2012
tỷ lệ (5) đạt mức thấp nhất do trong giai đoạn này thanh khoản của ngân hàng tương đối dồi dào
(hoạt động tín dụng hạn chế). Nguồn vốn thị trường 1 là nguồn vốn tương đối ổn định so với nguồn
vốn thị trường 2 (vốn ngắn hạn) do đó tỷ lệ (6) cao hơn tỷ lệ (5) là một dấu hiệu tốt đối với khả
năng thanh khoản của ngân hàng. Tuy nhiên cũng cần lưu ý là trong cơ cấu nguồn vốn huy động từ
khách hàng, lượng vốn từ dân cư (là tiền gửi cơ sở, có xu hướng ổn định và duy trì lâu hơn so với
tiền gửi của tổ chức kinh tế) còn ở mức thấp (trên dưới 30%). Do đó các nhà quản trị thanh khoản
cần có sự cảnh báo để các đơn vị có liên quan tìm biện pháp cải thiện.
Tỷ lệ tiền gửi & cho vay TCTD/nhận tiền gửi & vay TCTD (tỷ lệ 9) được cải thiện dần qua
các năm, chứng tỏ nguồn vốn dư thừa dành cho kinh doanh của ngân hàng ngày càng tăng.
Như vậy có thể kết luận rằng, thanh khoản của LienVietPostBank trong thời gian qua
tương đối ổn định trong tình huống thị trường không có bất ổn và NHNN không đưa ra các chính
sách tiền tệ ngoài dự kiến gây ảnh hưởng đến thanh khoản của thị trường. Tuy nhiên khi có những
biến động trái chiều thì ngân hàng vẫn chịu rủi ro thanh khoản do các chính sách liên quan đến mục
tiêu, chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản chưa phù hợp.
2.4. Đánh giá
2.4.1. Những kết quả đạt được
Cùng với sự phát triển nhanh chóng về quy mô và mức độ phức tạp hoạt động ngân hàng,
các NHTM Việt Nam, trong đó có LienVietPostBank ngày càng nhận thức được sự nguy hiểm của
rủi ro thanh khoản trong hoạt động và đã quan tâm tới việc quản trị rủi ro thanh khoản. Vì vậy, hệ
thống quản trị rủi ro thanh khoản ở LienVietPostBank đã từng bước được thiết lập tương đối đầy
đủ và toàn diện:

trạng khó khăn về thanh khoản nghiêm trọng.
Đứng trước tình trạng khó khăn chung của toàn hệ thống, LienVietPostBank không thể
không chịu tác động tiêu cực. Tuy nhiên ngân hàng đã sử dụng linh hoạt phương pháp quản trị
thanh khoản nợ để đáp ứng nhu cầu nguồn vốn của hệ thống. Vì thế thanh khoản của ngân hàng
vẫn được duy trì ổn định. Đến đầu năm 2012, ngân hàng đã ở trong trạng thái dư thừa thanh khoản.
Để vượt qua được giai đoạn khó khăn đó, có thể nói một phần cũng là nhờ hoạt động quản
trị rủi ro thanh khoản phát huy được hiệu quả. Nhận diện được rủi ro thanh khoản tiềm ẩn vào giai
đoạn cuối năm nên các nhà quản trị rủi ro đã chuẩn bị sẵn phương án xử lý.
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân
a) Khung pháp lý cơ bản liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản chưa được
ban hành chính thức:
Mặc dù ngân hàng đã đi vào hoạt động hơn 4 năm, tuy nhiên Chính sách Quản lý rủi ro
mới được ban hành vào nửa cuối năm 2012 còn quy định chi tiết, cụ thể về hoạt động quản trị rủi
ro thanh khoản như thế nào thì đến tận thời điểm hiện nay vẫn chưa có.
b) Nhân sự liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản khoản còn thiếu và yếu
đồng thời các đơn vị, bộ phận chưa thực sự hoạt động hiệu quả theo đúng chức năng, nhiệm vụ
được giao:
Ủy ban ALCO, Pháp chế, QLRR và PCRT và HĐ ALCO đã được thành lập tương đối lâu
(khoảng 1 năm sau khi ngân hàng được thành lập) tuy nhiên trong gần 2 năm đầu (2009 và 2010)
chúng không được vận hành theo đúng chức năng, nhiệm vụ là định hướng, ban hành chính sách
quản trị rủi ro thanh khoản trên toàn hệ thống. Hai Ủy ban và Hội đồng này gần như không tiến 18
hành các cuộc họp định kỳ để cập nhật và nắm bắt thông tin liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro
thanh khoản do các đơn vị cấp dưới báo cáo đồng thời cũng không thúc đẩy hoạt động quản trị rủi
ro thanh khoản phát triển mà chỉ dừng lại ở việc phê duyệt các phương án đối phó khi thanh khoản
Ngân hàng bị ảnh hưởng trong một số tình huống nghiêm trọng.
Như đã đề cập ở trên, hiện tại Phòng ALM của ngân hàng chủ yếu chỉ thực hiện nhiệm vụ
thống kê số liệu và tổng hợp báo cáo là chủ yếu. Mặt khác nhân sự của Phòng ALM có nguồn gốc


19
thống gặp khó khăn như giai đoạn cuối năm 2011 thì LienVietPostBank cũng bị cuốn theo. Ngân
hàng buộc phải vay vốn trên thị trường liên ngân hàng với lãi suất cao, đẩy lãi suất huy động thị
trường 1 tăng lên để cạnh tranh với các TCTD khác.
Nguồn thông tin, số liệu phục vụ cho hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản nhiều khi còn
chưa phản ánh đúng thực tế và chính xác thực trạng thanh khoản của ngân hàng do đó có thể dẫn
đến những nhận định và đánh giá sai của nhà quản trị rủi ro thanh khoản.
Như vậy với quy trình và phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản còn hạn chế đã ảnh
hưởng tiêu cực tới trạng thái thanh khoản của LienVietPostBank trong giai đoạn năm 2010 - 2011.
Sang giai đoạn đầu năm 2012, rút kinh nghiệm từ những khó khăn phải trải qua trong thời
điểm cuối năm 2011 liên quan đến thanh khoản, các cấp lãnh đạo đã thực sự quan tâm và hết sức
chú trọng đến hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng. Điều đó biểu hiện ở việc ra đời
liên tục các văn bản liên quan đến chính sách quản lý rủi ro, thay đổi cơ cấu nhân sự của Ủy ban
ALCO, Pháp chế, QLRR và PCRT và HĐ ALCO cũng như cơ chế làm việc của các Ủy ban và
Hội đồng này. Những thay đổi trên cộng với những tác động tích cực từ thị trường và chính sách
của NHNN đã giúp thanh khoản của ngân hàng được ổn định, có lúc dư thừa thanh khoản trong
ngắn hạn. Tuy nhiên lúc này đây các nhà quản trị rủi ro thanh khoản ngân hàng lại phải đề xuất
phương án để xử lý tình trạng thặng dư thanh khoản này sao cho hài hoà được 2 mục tiêu an toàn
và lợi nhuận.
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH
KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT
3.1. Định hƣớng và mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt trong thời
gian tới (2012)
3.1.1. Các mục tiêu chủ yếu
a) Một số chỉ tiêu:
Bảng 3.1: Chỉ tiêu dự kiến năm 2012
Chỉ tiêu
Dự kiến

Năm 2012 được xác định là điểm rơi khó khăn chung của nền kinh tế, cũng là năm Việt Nam
có nhiều cơ hội cho dấu hiệu bước đầu phục hồi kinh tế, nên hoạt động ngân hàng có cả những diễn
biến phức tạp, thách thức và cơ hội kinh doanh nếu biết nhìn xa, trông rộng và xử lý tình huống
nhanh nhạy “đi trước đón đầu”.
Năm 2012, LienVietPostBank xác định:
Sổ sách lành mạnh để minh bạch;
Có nhiều dịch vụ mới, mạng lưới mới, chất lượng để phục vụ bán lẻ; có nhiều nguồn
vốn để kinh doanh tạo lợi nhuận;
Có nhân sự mạnh để hệ thống phát triển hơn.
3.1.3. Giải pháp
a) Khắc phục những tồn tại của năm 2011, xử lý dứt điểm những tồn tại nghiệp vụ để tập
trung sức phát triển;
b) Tập trung thu hút mạnh nguồn vốn với chi phí đầu vào hợp lý đồng thời mở rộng đầu ra tín
dụng và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ một cách có hiệu quả;
c) Tăng cường củng cố nguồn lực con người, với phương châm “tất cả từ con người, tất cả vì
con người”;
d) Nâng cao chất lượng quản trị, điều hành;
e) Hiện đại hóa hoạt động đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là nối mạng hoạt động mạng lưới
tiết kiệm bưu điện tương thích với hệ thống corebanking.
3.2. Một số giải pháp cải thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP
Bƣu điện Liên Việt
3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị rủi ro thanh khoản
Hiện nay, ngân hàng đã xây dựng được cho mình một bộ máy quản trị rủi ro thanh khoản
tương đối hoàn chỉnh theo quy định của NHNN tại khoản 1 và 2.1 - Điều 11, Mục 3 của Thông tư
13.
Tuy nhiên như đã đề cập ở trên, Phòng ALM - bộ phận chịu trách nhiệm chủ yếu liên quan
đến hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản lại đang trực thuộc Khối Tài chính (bộ phận Back office)
trong khi lẽ ra đơn vị này phải nằm ở bộ phận Middle office như Khối Quản lý rủi ro hay trực
thuộc Khối Nguồn vốn. Sự sắp xếp này vô hình chung đã hạn chế vai trò của Phòng ALM trong


các đơn vị có liên quan theo đó thực hiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản một cách trình tự,
chính xác. Đồng thời trách nhiệm của các đơn vị và bộ phận có liên quan theo đó không được phân
định rõ ràng, có sự chồng chéo, ỷ lại giữa các bên liên quan trong công tác quản trị rủi ro thanh
khoản của ngân hàng.
3.2.4. Vận dụng phương pháp, công cụ quản trị rủi ro thanh khoản khoa học của thế giới
(điều chỉnh phù hợp với thực tế hoạt động của ngân hàng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status