BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SY
TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO
THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB)
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
TRẦN THỊ HƯƠNG TRÀ
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SY
Tăng cường hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB)
Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
HỌ VÀ TÊN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ............................................................................ix
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................x
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................6
1.1. Tính thanh khoản và rủi ro thanh khoản trong hoạt động của Ngân hàng
thương mại...............................................................................................................6
1.1.1. Khái niệm tính thanh khoản của Ngân hàng thương mại............................................................6
1.1.2. Cung, cầu thanh khoản và trạng thái thanh khoản ròng..............................................................7
1.1.3. Rủi ro thanh khoản.........................................................................................................................8
1.1.3.1. Khái niệm rủi ro thanh khoản............................................................................................... 8
1.1.3.2. Biểu hiện của rủi ro thanh khoản.......................................................................................... 9
1.1.3.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản...........................................................................10
1.1.3.4. Ảnh hưởng của rủi ro thanh khoản đến hoạt động kinh doanh của NHTM..........................12
1.2. Quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại............................13
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM....................................................................13
1.2.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng quản trị rủi ro thanh khoản.........................................................14
1.2.2.1. Các chỉ tiêu định tính......................................................................................................... 14
1.2.2.2. Các chỉ tiêu định lượng...................................................................................................... 15
1.2.3. Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản NHTM.............................................................................17
1.2.3.1. Tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản.................................................................................... 17
1.2.3.2. Nhận diện rủi ro thanh khoản............................................................................................. 19
1.2.3.3. Đo lường rủi ro thanh khoản.............................................................................................. 21
1.2.3.4. Kiểm soát rủi ro thanh khoản............................................................................................. 25
1.2.3.5. Xử lý rủi ro thanh khoản.................................................................................................... 29
1.2.4. Vai trò của quản trị rủi ro thanh khoản đối với hoạt động của NHTM.....................................30
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro thanh khoản NHTM..............................................32
1.2.5.1. Nhân tố chủ quan............................................................................................................... 32
2.3. Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –
Hà Nội 58
2.3.1. Cơ sở pháp lý của hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản..........................................................58
2.3.1.1. Quy định của NHNN Việt Nam.......................................................................................... 58
2.3.1.2. Quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội............................................................61
2.3.2. Bộ máy tổ chức quản lý thanh khoản...........................................................................................61
2.3.3. Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội...................63
2.3.3.1. Nhận diện rủi ro thanh khoản............................................................................................. 63
2.3.3.2. Đo lường rủi ro thanh khoản.............................................................................................. 66
2.3.3.3. Kiểm soát rủi ro thanh khoản............................................................................................. 70
2.3.3.4. Xử lý rủi ro thanh khoản.................................................................................................... 73
iv
2.4. Đánh giá hoạt động quản rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội..........................................................................................................76
2.4.1. Những kết quả đạt được................................................................................................................76
2.4.2. Hạn chế..........................................................................................................................................78
2.4.3. Nguyên nhân..................................................................................................................................79
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan................................................................................................... 79
2.4.3.2. Nguyên nhân từ phía SHB.................................................................................................. 81
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG....................................83
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ
NỘI (SHB)...............................................................................................................83
3.1. Định hướng và mục tiêu tăng cường quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân
hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội trong thời gian tới..............................................83
3.1.1. Các mục tiêu chủ yếu....................................................................................................................83
3.1.2. Định hướng tăng cường quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂN ĐỐI THANH KHOẢN CỦA SHB THEO KỲ HẠN
GIAI ĐOẠN 2014-2016...........................................................................................xii
PHỤ LỤC 2: MẪU BÁO CÁO MCO NH TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI.................xiii
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Lợi nhuận sau thuế
Maximum Cumulative Outflow (Dòng tiền cộng dồn tối đa)
Ngân hàng
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Trung ương
Net liquidity position (Trạng thái thanh khoản ròng)
Non-performing loan (Nợ xấu)
Hỗ trợ phát triển chính thức
Open Market Operations (Nghiệp vụ thị trường mở)
Quản lý rủi ro
Repurchase agreement (Nghiệp vụ mua/bán lại chứng
RRTK
SHB
SME
TCTD
TMCP
TSC
TSN
TTQLV
TTS
VCSH
khoán có kỳ hạn)
Rủi ro thanh khoản
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
Tài sản có
3
Bảng 2.2
Các chỉ tiêu tài chính cơ bản
41
4
Bảng 2.3
Chỉ số lạm phát Việt Nam 2010-2016
46
vii
5
Bảng 2.4
Tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động vốn
SHB 2014-2016
47
6
10
Bảng 2.9
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn
51
11
Bảng 2.10
Tỷ lệ LDR
52
12
Bảng 2.11
Chỉ số trạng thái tiền mặt
53
13
Bảng 2.12
Chỉ số giới hạn huy động vốn
Báo cáo MCO tổng hợp SHB năm 2016
68
18
Bảng 2.17
Các loại báo cáo thanh khoản của SHB
72
19
Bảng 2.18
Hệ thống thông tin quản lý thanh khoản
73
viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
STT
1
2
3
4
Lợi nhuận trước thuế SHB 2014-2016
42
Hình 2.4
Tổng huy động vốn SHB 2014-2016
42
Hình 2.5
Tổng dư nợ tín dụng SHB 2014-2016
45
Hình 2.6
Hệ số an toàn vốn CAR SHB 2014-2016
48
Hình 2.7
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản SHB 2014-2016
49
Hình 2.8
Chỉ số chứng khoán thanh khoản
56
Hình 2.14
Chỉ số vị thế ròng của SHB trên thị trường 2
2014-2016
ix
57
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài “Tăng cường hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB)”, tác giả đã tiến hành
nghiên cứu cơ sở lý luận về rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản, trên
cơ sở đó đi sâu vào phân tích thực trạng các nhân tố khách quan đến từ nền kinh tế
và các nhân tố chủ quan đến từ chính ngân hàng SHB ảnh hưởng tới thực trạng rủi
ro thanh khoản của Ngân hàng trong giai đoạn 2014-2016, sau đó phân tích thực
trạng rủi ro thanh khoản của SHB thông qua các chỉ số thanh khoản.
Tiếp theo, tác giả phân tích công tác quản trị rủi ro thanh khoản của SHB
trong đó chủ yếu nhấn mạnh các phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản thông
qua các báo cáo dòng tiền cộng dồn và các báo cáo về chỉ số thanh khoản theo quy
định của Ngân hàng nhà nước. Từ đó, đánh giá các mặt SHB đã đạt được, những
vấn đề còn hạn chế và nguyên nhân từ phía khách quan và chủ quan.
Cuối cùng, luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động
quản trị rủi ro thanh khoản tại SHB và một số kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân
hàng Nhà nước nhằm tăng cường hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản đối với
trị rủi ro thanh khoản, ứng dụng nó để phân tích hoạt động quản trị rủi ro thanh
khoản trong hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng thương mại cổ
phần (TMCP) Sài Gòn – Hà Nội nói riêng là cần thiết, góp phần tăng cường hoạt
động quản trị rủi ro thanh khoản trong ngân hàng. Đề tài “Tăng cường hoạt động
1
quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội” được lựa
chọn nhằm đáp ứng nhu cầu trên.
2. Tình hình nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề quản lý rủi ro thanh
khoản, có thể kể đến một số tác giả sau:
- Guglielmo Michael R. (2007) trong bài nghiên cứu “Managing Liquidity
Risk” đã đề cập 06 bước để tăng cường thanh khoản và quản trị RRTK mà Ủy ban
ALCO cũng như các nhà quản lý phải quan tâm bao gồm: xác định mức thanh
khoản mà NH đang có; dự đoán mức thanh khoản mà NH cần; thiết lập một hệ
thống cảnh báo sớm; thử kiểm tra sức chịu đựng nhu cầu và tính sẵn có của vốn;
vạch ra các phản ứng của nhà quản lý; lên kế hoạch cho cả quá trình và kiểm tra
nguồn thanh khoản định kỳ. Trong đó Guglielmo đặc biệt nhấn mạnh đến việc các
nhà quản lý phải xác định được mức thanh khoản mà NH đang nắm giữ là bao
nhiêu, trên cơ sở đó mới có thể định hướng cho việc quản trị RRTK cho NH mình.
- Gianfranco A. Vento (2009) với nghiên cứu về “Bank Liquidity Risk
Management and Supervision: Which Lessons from recent Market Turmoil?” đã
phân tích các kỹ thuật đo lường RRTK và phương pháp giám sát thanh khoản. Theo
đó tác giả đưa ra khung định lượng để đo lường RRTK gồm các phương pháp tiếp
cận chứng khoán, phương pháp tiếp cận dựa trên dòng tiền và phương pháp hỗn
hợp. Trong phần giám sát thanh khoản, tác giả chỉ ra một vài phương pháp tiếp cận
giám sát thanh khoản của một số nước Châu Âu như Anh, Đức, Pháp và Italia để
rõ mục tiêu và những nội dung cơ bản của quản lý RRTK, làm rõ thực trạng thanh
khoản và quản lý rủi ro thanh khoản tại một NHTM cụ thể từ đó đề xuất các giải
pháp đồng bộ, phù hợp với thực trạng của bản thân NH. Những “khoảng trống” trên
đây đã gợi mở cho tác giả những hướng nghiên cứu với mong muốn Luận văn thạc
sỹ “Tăng cường hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại NH TMCP Sài Gòn –
Hà Nội” là luận văn nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về các nội dung của
RRTK và quản lý RRTK tại NH, là cơ sở lý luận để đánh giá thực trạng RRTK và
quản lý RRTK tại SHB, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản
trị RRTK tại NH này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, làm rõ thực trạng rủi ro thanh khoản,
công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội, luận văn đề
xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro thanh khoản tại NH này trong
thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro thanh khoản và hoạt
động quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại.
3
- Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội, ảnh hưởng của nó đến trạng thái thanh khoản hiện tại của
ngân hàng.
- Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản trị rủi ro thanh
khoản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro thanh khoản và công tác quản trị rủi ro
thanh khoản tại Ngân hàng thương mại.
TMCP Sài Gòn – Hà Nội.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động của
Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản trị rủi ro thanh
khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội.
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH
KHOẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tính thanh khoản và rủi ro thanh khoản trong hoạt động của Ngân hàng
thương mại
1.1.1. Khái niệm tính thanh khoản của Ngân hàng thương mại
Trong tài chính, thuật ngữ “thanh khoản” được sử dụng trong nhiều phạm vi
khác nhau.
Dưới góc độ tài sản: thanh khoản được hiểu là khả năng chuyển hóa thành
tiền của tài sản. Theo Giáo sư Peter Rose (Quản trị ngân hàng thương mại, 2008),
một tài sản có tính thanh khoản cao khi nó thỏa mãn đồng thời ba đặc điểm: có một
thị trường sẵn sàng để có thể được chuyển thành tiền nhanh chóng; giá của tài sản
phải ổn định, dù tài sản giá trị lớn thế nào hay cần được bán nhanh ra sao, thị trường
vẫn đủ “sâu” để chấp nhận với mức giá thay đổi không đáng kể; thị trường của tài
sản phải có khả năng đảo chiều để cho người bán có thể mua lại tài sản với mức tổn
thất không đáng kể.
Như vậy, tính thanh khoản của tài sản được đo lường thông qua thời gian và
hàng, các khoản vay làm giảm quỹ của ngân hàng. Những hoạt động tạo ra cầu về
thanh khoản trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng.
Những nghiệp vụ của cung cầu thanh khoản:
Cung thanh khoản
Cầu thanh khoản
-Các khoản tiền gửi đang đến
- Khách hàng rút các khoản tiền gửi
-Doanh thu từ việc bán các khoản dịch - Yêu cầu cấp các khoản tín dụng có
vụ
chất lượng cao
-Thu hồi tín dụng đã cấp
- Hoàn trả các khoản vay mượn phi
-Bán các tài sản đang kinh doanh và sử
tiền gửi
dụng
- Chi phí phát sinh khi kinh doanh các
-Vay mượn từ thị trường tiền tệ
sản phẩm và dịch vụ
- Thanh toán cổ tức cho các cổ đông
Trạng thái thanh khoản ròng:
Ở bất cứ thời điểm nào, các nguồn cung và nhu cầu thanh khoản đến cùng
lúc và tạo thành trạng thái thanh khoản ròng và có thể được tính như sau:
NLPt = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản
Như vậy trạng thái thanh khoản ròng là chệnh lệch giữa tổng cung và tổng
cầu thanh khoản tại một thời điểm.
Ở đây xảy ra một trong ba trường hợp:
7
NLPt > 0: điều này có nghĩa là ngân hàng ở trong tình trạng thặng dư thanh
8
buộc phải vay “nóng” với chi phí quá cao, hoặc phải bán các tài sản với giá thấp
hơn để chi trả cho những yêu cầu tiền mặt cấp bách của nó và do đó làm tăng chi
phí, giảm lợi nhuận.
1.1.3.2. Biểu hiện của rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản xuất hiện khi:
- NH thiếu ngân quỹ để đáp ứng nhu cầu chi trả tiền cho người gửi tiền và
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà NH đã vay.
- NH thiếu ngân quỹ để giải ngân cho các hợp đồng tín dụng đã thỏa thuận.
- NH thiếu ngân quỹ để đáp ứng nhu cầu của các bên đối tác của NH dẫn đến
tổn thất cho NH.
Một số dấu hiệu cho thấy NH đang đối mặt với rủi ro thanh khoản:
- Lãi suất huy động vốn của các NH đã có những diễn biến bất thường: Lãi
suất huy động vốn các kỳ hạn ngắn lại cao hơn lãi suất huy động các kỳ hạn dài, các
NH chỉ tập trung huy động vốn ngắn hạn. Điều này phản ánh việc hệ thống NH
đang thiếu hụt thanh khoản, mục đích huy động vốn của các NH lúc này chủ yếu là
nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản chứ không phải vì mục tiêu sinh lời.
- Lãi suất vay trên thị trường liên ngân hàng tăng lên nhanh chóng: Nguyên
nhân chính của hiện tượng này là do các NH đều đang có vấn đề về thanh khoản,
trong điều kiện tình hình huy động vốn từ dân cư và doanh nghiệp không thuận lợi
buộc các NH phải chấp nhận đi vay với lãi suất cao trên thị trường liên ngân hàng
để giải quyết nhu cầu thanh khoản trước mắt của các NH.
- Thiếu khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng: Cho vay là một
trong những hoạt động quan trọng nhất của NHTM vì hoạt động này tạo ra nhiều lợi
nhuận nhất và kéo theo các nghiệp vụ khác phát triển. Do đó, khi NH không đáp
ứng đầy đủ và kịp thời các cam kết tín dụng thì chứng tỏ NH đang thiếu nguồn cung
thanh khoản.
của nền kinh tế xảy ra có thể tạo ra khủng hoảng và gây ra rủi ro thanh khoản cho
hệ thống các Ngân hàng thương mại.
Thứ hai, thay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ của NHTW thông qua
các công cụ như quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất
suất chiết khấu và tái chiết khấu các giấy tờ có giá.
- Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) là hoạt động của NHTW mua hoặc bán
cho NHTM trái phiếu chính phủ, trái phiếu kho bạc Nhà nước. Khi muốn tăng cung
tiền, NHTW mua trái phiếu từ các NHTM, số tiền mà NHTW trả cho NHTM làm
tăng cung tiền cho nền kinh tế đồng thời cũng làm tăng cung thanh khoản cho
NHTM. Ngược lại, khi muốn giảm cung tiền, NHTW bán trái phiếu cho các
10
NHTM, số tiền mà NHTW thu về làm giảm cung ứng tiền tệ của nền kinh tế đồng
thời cũng làm giảm cung thanh khoản của NHTM.
- Quy định về tỷ lệ Dự trữ bắt buộc là biện pháp điều chỉnh mà NHTW bắt
buộc các NHTM phải duy trì một tỷ lệ dự trữ tiền gửi tối thiểu tại NHTW. Nếu tỷ lệ
dự trữ bắt buộc cao thì sẽ làm cho nguồn cung thanh khoản của NHTM giảm và
ngược lại.
- Lãi suất chiết khấu và tái chiết khấu là lãi suất NHTW sử dụng trong chiết
khấu hoặc tái chiết khấu các giấy tờ có giá của NHTM. Nếu lãi suất này thấp, tức
chi phí vay tiền từ NHTW rẻ, đây sẽ là nguồn vốn giá rẻ mà các NHTM có thể dễ
dàng huy động để đáp ứng cầu thanh khoản.
Thứ ba, thay đổi trong việc lựa chọn kênh đầu tư của các nhà đầu tư: việc
lựa chọn hay thay đổi kênh đầu tư không chỉ phụ thuộc vào bối cảnh kinh tế mà
còn phụ thuộc vào nguồn vốn, con người hay cơ sở của công cụ đầu tư thay thế.
Ví dụ như khách hàng chuyển tiền gửi tiết kiệm bằng đồng nội tệ, ngoại tệ sang
tích trữ vàng hoặc đầu tư vào chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận cao hơn.Việc
thay đổi kênh đầu tư của các nhà đầu tư bên ngoài sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản
cho ngân hàng, khi các nhà đầu tư không gửi tiền vào ngân hàng mà sử dụng
trọng nên khi khách hàng lớn gặp khó khăn không trả nợ vay hay khách hàng cần
rút vốn một cách bất ngờ sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản cho ngân hàng.
1.1.3.4. Ảnh hưởng của rủi ro thanh khoản đến hoạt động kinh doanh của NHTM
Tác động của rủi ro thanh khoản đến hệ thống ngân hàng
Rủi ro thanh khoản xảy ra sẽ bắt buộc các ngân hàng phải cắt giảm nguồn
cung tín dụng cũng như tăng lãi suất huy động và/hoặc lãi suất vay vốn để đáp ứng
nhu cầu nguồn vốn trong giai đoạn khó khăn. Điều này sẽ làm sụt giảm mạnh lợi
nhuận cũng như uy tín của ngân hàng, sự tín nhiệm của khách hàng và có thể đánh
mất thương hiệu của ngân hàng.
Nghiêm trọng hơn, một ngân hàng kinh doanh bị lỗ liên tục hoặc thường
xuyên không đủ khả năng thanh khoản có thể dẫn đến một cuộc rút tiền quy mô lớn
và con đường phá sản là tất yếu và lúc này đây ngân hàng sẽ sụp đổ hoàn toàn. Như
đã đề cập ở các phần trên, tâm lý khách hàng có hiệu ứng dây chuyền và hoạt động
của các ngân hàng cũng mang tính hệ thống. Việc phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn
đến sự hoảng loạn của người gửi tiền, kéo theo sự rút tiền hàng loạt ở các ngân hàng
khác và lúc này kéo theo sự sụp đổ của toàn hệ thống chứ không chỉ của một ngân
hàng riêng lẻ.
12
Tác động của rủi ro thanh khoản đến nền kinh tế
Rủi ro thanh khoản có thể dẫn đến sự sụp đổ của một ngân hàng, kéo theo sự
sụp đổ của toàn hệ thống chứ không chỉ của một ngân hàng riêng lẻ. Chính vì điều
này nên hầu như không một nước nào để cho một ngân hàng sụp đổ mà sẽ có biện
pháp hỗ trợ kịp thời, nhanh chóng nhằm tránh đổ vỡ hệ thống tài chính của quốc gia.
Khi nguồn vốn của hệ thống ngân hàng khan hiếm, lãi suất cho vay sẽ tăng
lên, đẩy chi phí vốn đầu vào của các doanh nghiệp cũng tăng theo và việc tiếp cận
nguồn vốn khó khăn. Do đó tăng trưởng của nền kinh tế chắc chắn sẽ bị giảm sút.
Như vậy có thể nói rằng tác động của rủi ro thanh khoản đến một ngân hàng