Luận văn thạc sĩ Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ XUÂN MAI NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH
KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN
TP.HCM

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HOÀNG ĐỨC
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2013

LỜI CAM ĐOAN
Nội dung và số liệu phân tích trong Luận văn này là kết quả nghiên cứu ñộc lập của
học viên và chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.

1.2.3.2. Chiến lược tạo nguồn cung cấp thanh khoản dựa vào tài sản Nợ 16

1.2.3.3. Chiến lược tạo nguồn cung cấp thanh khoản từ cân ñối giữa tài sản
Có và tài sản Nợ (quản trị thanh khoản cân bằng) 16
1.2.4. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản của các NHTM 18
1.2.4.1. Khái niệm về nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản 18
1.2.4.2. Các tiêu chí xác ñịnh nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh
khoản……. 18
1.2.4.3. Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản 18
1.3. Thông lệ quốc tế về quản trị rủi ro thanh khoản 19
1.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản tại một số nước trên Thế
giới………………………………………………………………………. …… 21
1.4.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản tại Anh – Trường hợp Northern
Rock……. 21
1.4.2. Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản tại các NHTM Mỹ 22
1.4.3. Kinh nghiệm từ các NHTM Australia 23
1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam 23
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TPHCM 25
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM 25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phát Triển
TPHCM… 25
2.1.2. Bộ máy tổ chức và mạng lưới hoạt ñộng 25
2.1.3. Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phát Triển
TPHCM giai ñoạn 2008 – 2012 28
2.1.3.1. Về hoạt ñộng huy ñộng vốn 28
2.1.3.2. Về hoạt ñộng tín dụng 29
2.1.3.3. Về kết quả hoạt ñộng kinh doanh 29
2.2. Bối cảnh kinh tế tác ñộng ñến việc quản trị rủi ro thanh khoản tại

3.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân
hàng TMCP Phát Triển TPHCM 58

3.2.1. Nhóm giải pháp về chiến lược 58
3.2.2. Giải pháp về tổ chức, ñiều hành 59
3.2.3. Giải pháp về ñảm bảo nguồn vốn tự có 60
3.2.4. Giải pháp về nhân lực 61
3.2.5. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác 61
3.3. Một số kiến nghị 65
3.3.1. Đối với Chính phủ 65
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước 66
3.3.3. Đối với Hiệp hội ngân hàng 69
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ALCO: Ủy ban quản lý Tài sản nợ - Tài sản có
ALM: Quản lý tài sản nợ - Tài sản có
BCQT: Báo cáo quản trị
CAR: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio)
CNTT: Công nghệ thông tin
CSH: Chủ sở hữu
GTCG: Giấy tờ có giá
HDB: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh
HĐQT: Hội ñồng quản trị
LCR: Tỷ lệ ñảm bảo thanh khoản (Liquidity Coverage Ratio)
LDR: Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (Loan to Deposit Ratio)
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu chính về hoạt ñộng kinh doanh của HDBank 28
Bảng 2.2: Chí số tài sản lỏng của HDB qua các năm 31
Bảng 2.3: Báo cáo tình trạng thanh khoản ròng theo hợp ñồng ở thời ñiểm
cuối các năm
34

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng 27
Hình 2.2: Tổng vốn huy ñộng của HDB qua các năm………………………… 28
Hình 2.3: Tổng dư nợ của HDB qua các năm…………………………………

29
Hình 2.4: Kết quả kinh doanh của HDB qua các năm………………………… 30
Hình 2.5: Chỉ số LDR của HDB qua các năm………………………………… 32
Hình 2.6: So sánh LDR của HDB so với các NHTMCP khác…………………

33
Hình 2.7: Tỷ lệ khả năng thanh toán ngay của HDB ñiểm qua các năm……… 36
Hình 2.8: Chỉ tiêu sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay TDH tại HDB qua các
năm ……………………………………………………………………………

37

tình trạng căng thẳng thanh khoản, nếu các ngân hàng không tìm kiếm ñược nguồn
tài trợ bổ sung khác nhau thì sẽ bị mất khả năng thanh khoản gây ảnh hưởng ñến
hoạt ñộng của ngân hàng cũng như hệ thống tài chính – ngân hàng Việt Nam.
Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, cơ hội và rủi ro trong quản trị
thanh khoản của các ngân hàng thương mại cũng gia tăng chứng tỏ tầm quan trọng
của thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt ñộng kinh doanh của
ngân hàng, nó có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận và thực tiễn. Xác ñịnh rõ những
thuận lợi cũng như khó khăn trước mắt, Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM ñã
và ñang có những giải pháp nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro thanh khoản ñối
với Ngân hàng. Với mong muốn tiếp tục nghiên cứu ñể hoàn thiện và tăng cường
năng lực quản trị rủi ro thanh khoản nhằm giúp cho Ngân hàng có thể tránh xa nguy
cơ mất tính thanh khoản và ñứng vững, cạnh tranh trên thị trường tài chính, tôi ñã
2

chọn ñề tài “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng
TMCP Phát Triển TPHCM” ñể làm ñề tài luận văn cao học kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu:

Dựa vào cơ sở lý luận cũng như thực trạng nâng cao năng lực quản trị rủi ro
thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM, ñề tài sẽ cung cấp các kiến
thức liên quan ñến thanh khoản, quản trị rủi ro thanh khoản, ñồng thời tập trung
nghiên cứu, phân tích thực trạng việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản,
từ ñó xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân
hàng TMCP Phát Triển TPHCM.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn ñề quản trị rủi ro thanh khoản
trong hoạt ñộng của Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hoạt ñộng nâng cao năng lực quản trị rủi ro
thanh khoản của Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM trong giai ñoạn từ năm


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro thanh khoản trong hoạt ñộng kinh doanh của NHTM
1.1.1. Tổng quan về thanh khoản
1.1.1.1. Khái niệm
Có một vài khái niệm về tính thanh khoản của Ngân hàng. Thứ nhất, thanh
khoản là khả năng duy trì sự cân ñối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra trong một
khoảng thời gian nhất ñịnh. Thứ hai, thanh khoản là khả năng chuyển ñổi một tài

- Tiền gửi có kỳ hạn và vay các TCTD khác, vay Ngân hàng Nhà Nước, Bộ
Tài Chính.
- Dự chi lãi và các khoản phải trả khác.
- Cho vay mới khách hàng.
- Các khoản mục ngoại bảng: các cam kết bảo lãnh, tài trợ thương mại, các
hợp ñồng phái sinh…
1.1.1.4. Trạng thái thanh khoản
Nguồn cung và cầu thanh khoản là yếu tố quyết ñịnh trạng thái thanh khoản
ròng của ngân hàng (NLP – Net Liquidity Position), trạng thái này ñược xác ñịnh
như sau:
NPL = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản
Thặng dư thanh khoản: là trường hợp khi NPL> 0. Tổng cung thanh
khoản vượt quá tổng cầu thanh khoản. Ngân hàng phải tìm các kênh sử dụng
vốn hiệu quả ñể giải quyết nguồn thanh khoản dư thừa cho ñến khi nguồn
thanh khoản dư thừa này ñược sử dụng ñể ñáp ứng như cầu thanh khoản
trong tương lai. Ngân hàng có thể sử dụng các biện pháp:
- Mua các chứng khoán dự trữ thứ cấp
- Cho vay trên thị trường tiền tệ
- Gửi tiền tại các TCTD khác…
Thâm hụt thanh khoản: là trường hợp khi NPL < 0. Cầu thanh khoản
của ngân hàng vượt quá cung thanh khoản. Ngân hàng phải tìm các nguồn
huy ñộng với chi phí thấp nhất và kịp thời nhất ñể bổ sung cho sự thiếu hụt
thanh khoản. Ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp sau ñể xử lý:
6

- Sử dụng dự trữ bắt buộc dư thừa (nếu có)
- Bán các khoản dự trữ thứ cấp (các chứng khoán ngắn hạn do chính phủ
phát hành)
- Vay qua ñêm, vay tái chiết khấu tại NHNN.
- Huy ñộng từ thị trường tiền tệ.

- Tỷ lệ khả năng thanh toán trong 7 ngày: Tỷ lệ giữa tổng tài sản “Có” và
tổng tài sản “Nợ” ñến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày
hôm sau (tối thiểu bằng 1)
Chỉ số cho vay / tiền gửi (LDR)
Được ño bằng Tổng cho vay/Tổng huy ñộng từ khách hàng (loại trừ các
khoản ñi vay từ các tổ chức tài chính)
Chỉ số này ño lường khả năng của ngân hàng trong việc tài trợ các khoản cho
vay bằng nguồn tiền gửi. Nếu tỷ lệ này >100% cho thấy rằng dư nợ tăng thêm ñang
ñược tài trợ từ nguồn vốn vay từ thị trường liên ngân hàng hoặc từ vốn cổ ñông.
Nếu hệ số này quá cao thể hiện ngân hàng ñang gặp áp lực lớn về nguồn vốn cho
tăng trưởng tín dụng và có thể cho thấy rủi ro thiếu hụt thanh khoản ñể ñáp ứng yêu
cầu rút tiền của người gửi tiền
Chỉ số tài sản lỏng
Được ño bẳng giá trị của các tài sản có tính thanh khoản cao/tổng tài sản nợ
(trừ vốn chủ sở hữu).
Trong ñó tài sản có tính thanh khoản cao bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi
không kỳ hạn tại các TCTD khác, Trái phiếu chính phủ và tín phiếu, tiền gửi tại
Ngân hàng Nhà nước.
Chỉ số tài sản lỏng ño lường khả năng chuyển ñổi nhanh chóng tài sản có
tính lỏng (tài sản có tính thanh khoản cao) của ngân hàng thành tiền mặt ñể ñáp ứng
nhu cầu rút vốn và giải ngân. Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao sẽ cho thấy ngân
hàng có tài sản có thanh khoản dư thừa, thông thường sẽ tạo ra lợi tức thấp hơn so
với các tài sản có khác, do ñó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.
Chỉ số nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn ñược sử dụng ñể cho vay TDH = (tổng dư nợ cho
vay TDH – Tổng nguồn vốn TDH ñược sử dụng ñể cho vay TDH)/Tổng nguồn vốn
ngắn hạn ñược sử dụng ñể cho vay TDH
8

Trong ñó nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn TDH ñược xác ñịnh dựa trên


cậy trong thời gian một năm trong ñiều kiện căng thẳng kéo dài. Số lượng nguồn
vốn cần thiết của một tổ chức phụ thuộc vào ñặc tính thanh khoản của các loại tài
sản khác nhau mà tổ chức nắm giữ, nguy cơ bất ngờ ñối với các khoản mục ngoại
bảng hoặc các hoạt ñộng thực hiện bởi tổ chức.
1.1.2.3. Nguyên nhân dẫn ñến rủi ro thanh khoản
Do sự bất cập về cơ cấu kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ. Trong
hoạt ñộng, các ngân hàng thường huy ñộng các khoản tiền gửi ngắn hạn và
chuyển thành các khoản ñầu tư, cho vay dài hạn: Do ñó, ñã xảy ra tình trạng
mất cân xứng giữa ngày ñáo hạn của các khoản sử dụng vốn và ngày ñáo hạn
của nguồn vốn huy ñộng, thường gặp nhất là dòng tiền thu hồi từ các khoản
ñầu tư, cho vay nhỏ hơn dòng tiền phải chi trả cho các khoản tiền gửi ñến
hạn.
Do mức ñộ tập trung tiền gửi hoặc tín dụng của ngân hàng quá cao.
Một nhóm khách hàng nhỏ nắm giữ một lượng tiền gửi lớn, khi những khách
hàng này rút tiền ra sẽ gây một sự thiếu hụt thanh khoản lớn cho ngân hàng.
Hoặc tập trung tín dụng vào một nhóm khách hàng, khi khách hàng không trả
ñược nợ cũng sẽ gây thiếu hụt thanh khoản cho ngân hàng.
Do sự thay ñổi của lãi suất. Khi lãi suất ñầu tư tăng, người gửi tiền có
khuynh hướng rút tiền ra khỏi ngân hàng ñể ñầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lời
cao hơn. Khi lãi suất giảm, khách hàng vay sẽ tích cực tiếp cận các khoản tín
dụng. Như vậy, sự thay ñổi lãi suất ảnh hưởng ñến cả khách hàng gửi tiền và
vay tiền, qua ñó tác ñộng ñến trạng thái thanh khoản của ngân hàng. Hơn
nữa, sự thay ñổi lãi suất còn tác ñộng ñến giá trị thị trường của các tài sản mà
ngân hàng có thể ñem bán ñể tăng thêm nguồn cung thanh khoản và trực tiếp
ảnh hưởng ñến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ.
Do ngân hàng thiếu quan tâm và chưa làm tốt công tác quản trị thanh
khoản. Do ñó, ngân hàng có thể có chiến lược quản trị thanh khoản không
phù hợp và kém hiệu quả. Ví dụ các chứng của ngân hàng không có tính
thanh khoản cao, dự trữ thanh khoản không ñáp ứng cho nhu cầu chi trả…

11

Do tính chất hệ thống trong quan hệ vốn giữa các ngân hàng, chỉ cần một vài
ngân hàng mất khả năng thanh khoản sẽ kéo theo các ngân hàng khác và gây hiệu
ứng lan truyền trên toàn hệ thống.
1.2. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt ñộng
kinh doanh của NHTM
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro thanh khoản
Là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản (tính lỏng) của tài sản
và cấu trúc danh mục của nguồn vốn.
Bản chất của hoạt ñộng quản trị rủi ro thanh khoản trong ngân hàng có thể
ñúc kết ở hai nội dung sau:
Một là, hiếm khi nào tại một thời ñiểm mà tổng cung thanh khoản bằng với
tổng cầu thanh khoản. Do vậy, ngân hàng phải thường xuyên ñối mặt với tình trạng
thâm hụt hay thặng dư thanh khoản.
Hai là, thanh khoản và khả năng sinh lời là hai ñại lượng tỷ lệ nghịch với
nhau, nghĩa là một tài sản có tính thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lời của tài
sản ñó càng thấp và ngược lại; một nguồn vốn có tính thanh khoản càng cao thì
thường có chi phí huy ñộng càng lớn và do ñó, làm giảm khả năng sinh lời khi sử
dụng ñể cho vay.
1.2.2. Phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản
Duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn dùng cho dự trữ và vốn dùng cho
kinh doanh (chiến lược thanh khoản) sao cho phù hợp với ñặc ñiểm hoạt
ñộng của ngân hàng.
Đảm bảo các chỉ số về thanh khoản: là phương pháp quản trị thanh
khoản bằng cách theo dõi và ñảm bảo giới hạn của các chỉ số về thanh
khoản. Các chỉ số này tùy mỗi ngân hàng sẽ khác nhau, thông thường bao
gồm:
- Hạn mức mở Gap
- Tỷ lệ khả năng chi trả

- Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn
Phương pháp ño lường rủi ro thanh khoản dựa vào việc phân chia cơ cấu
nguồn vốn huy ñộng theo khả năng nguồn vốn này bị rút ra khỏi ngân hàng
13

ñể xác ñịnh yêu cầu thanh khoản của ngân hàng. Phương pháp này ñược thực
hiện qua 5 bước như sau:
• Bước 1: Phân chia nguồn vốn thành các nhóm
Cơ sở của việc phân chia này là xác suất nguồn vốn bị rút ra khỏi ngân hàng.
+ Nguồn vốn nóng: vốn vay hoặc tiền gửi nhạy cảm với lãi suất hoặc dự tính
sẽ bị rút ra khỏi ngân hàng trong kỳ kế hoạch.
+ Nguồn vốn kém ổn ñịnh: các khoản tiền gửi của khách hàng trong ñó có
một phần ñáng kể ( 25 – 30%) sẽ có thể bị rút ra khỏi ngân hàng tại một thời
ñiểm nào ñó trong kỳ kế hoạch.
+ Nguồn vốn ổn ñịnh: khoản mục ít có khả năng bị rút khỏi ngân hàng ( trừ
một bộ phận rất nhỏ trong tổng số).
• Bước 2: xác ñịnh yêu cầu dự trữ thanh khoản cho nguồn vốn trên
Thông thường tỷ lệ dự trữ thanh khoản ñược lựa chọn như sau:
+ Tỷ lệ dự trữ thanh khoản lớn nhất cho nguồn vốn nóng thường là 95%
+ Tỷ lệ dự trữ thanh khoản cho nguồn vốn kém ổn ñịnh thường là 30%
+ Tỷ lệ dự trữ thanh khoản cho nguồn vốn ổn ñịnh thường là 15%
Do ñó:
Dự trữ thanh khoản vốn = 0.95* ( nguồn vốn nóng – DTBB) + 0.30*
( nguồn vốn kém ổn ñịnh – DTBB) + 0.15* ( nguồn vốn ổn ñịnh – DTBB)
• Bước 3: Xác ñịnh yêu cầu cho các khoản vay có chất lượng
Thường là 100% phần chênh lệch giữa tổng cho vay tối ña tiềm năng và dư
nợ thực tế.
• Bước 4: Xác ñịnh tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng:
Tổng dự trữ thanh khoản = Dự trữ thanh khoản vốn + dự trữ thanh khoản
cho vay

- Phương pháp tiếp cận các chỉ số thanh khoản
Theo phương pháp này thì ngân hàng không ước lượng một mức thâm hụt
hay thặng dư thanh khoản cụ thể mà sẽ duy trì các chỉ số thanh khoản ở mức
15

bằng hoặc an toàn hơn các ngân hàng khác trong ngành. Phương pháp tiếp
cận này dựa trên cơ sở kinh nghiệm riêng có của ngân hàng và các chỉ số
trung bình trong ngành.
1.2.3. Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản
1.2.3.1. Chiến lược tạo nguồn cung cấp thanh khoản từ bên trong (quản trị
thanh khoản dựa vào tài sản Có)
- Chiến lược tiếp cận thanh toán thực sự; còn gọi là học thuyết cho vay
thương mại: Khi thực hiện chiến lược này, ngân hàng chỉ cho vay ngắn hạn. Trong
trường hợp nhu cầu thanh khoản phát sinh, ngân hàng có thể thu hồi các khoản cho
vay hoặc bán nợ ñể ñáp ứng nhu cầu thanh khoản. Hạn chế của chiến lược này là
ngân hàng sẽ mất dần thị phần cho vay trung, dài hạn.
- Chiến lược tiếp cận thị trường tiền tệ còn gọi là chiến lược tiếp cận thị
trường vốn ngắn hạn: Chiến lược này ñòi hỏi ngân hàng phải dự trữ thanh khoản ñủ
lớn dưới hình thức nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản cao, chủ yếu là tiền
mặt và các chứng khoán ngắn hạn. Khi xuất hiện nhu cầu thanh khoản, ngân hàng
sẽ bán lần lượt các tài sản dự trữ cho ñến khi nhu cầu thanh khoản ñược ñáp ứng.
Chiến lược quản trị thanh khoản theo hướng này thường ñược gọi là sự chuyển hoá
tài sản, bởi lẽ nguồn cung thanh khoản ñược tài trợ bằng cách chuyển ñổi tài sản phi
tiền mặt thành tiền mặt.
Ưu ñiểm:
- Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản “Có” có ưu ñiểm là ngân
hàng hoàn toàn chủ ñộng trong việc tự ñáp ứng nhu cầu thanh khoản cho
mình mà không bị lệ thuộc vào các chủ thể khác.
Nhược ñiểm:
- Một khi bán tài sản tức là ngân hàng mất ñi thu nhập mà các tài sản này

trọng, dè dặt hơn trong việc tài trợ vốn cho ngân hàng này ñể giải quyết khó khăn về
thanh khoản.
1.2.3.3. Chiến lược tạo nguồn cung cấp thanh khoản từ cân ñối giữa tài sản Có
và tài sản Nợ (quản trị thanh khoản cân bằng)
Như phân tích ở trên, cả hai chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản

Trích đoạn Cơ sở pháp lý về quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Mô hình tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản Các công cụ quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Quy trình quản trị thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status