Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tính dụng tại Ngân Hàng Công Thương - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Qua thực tế 10 năm đổi mới,Việt Nam đã chứng minh cho bạn bè thế giới thấy
đợc sức mạnh vợt trội về kinh tế,về trình độ khoa học kỹ thuật về sự thích ứng với
môi trờng kinh doanh mới,trong đó hệ thống ngân hàng đợc đánh giá là một trong
những ngành đóng góp đáng kể vào quá trình phát triển kinh tế của nớc nhà. Với vai
trò vừa là đòn bẩy,vừa là cầu nối,ngành Ngân hàng luôn nhận thức đợc tầm quan
trọng của mình.
Tuy nhiên,trong điều kiện kinh tế mới,trong môi trờng kinh doanh có sự cạnh
tranh khốc liệt đã làm cho ngành ngân hàng gặp không ít khó khăn. Trong đó là vấn
đề rủi ro,đặc biệt là rủi ro trong kinh doanh tín dụng luôn đợc quan tâm hàng đầu vì
gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý
Ngân hàng là phải làm thế nào phòng ngừa phân tán và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Xuất phát từ nhận thức trên, là một sinh viên đợc đào tạo chuyên ngành tín dụng
qua thời gian thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy,cùng sự hớng
dẫn trực tiếp của thầy Đỗ Quế Lợng em đã chọn đề tài: Một sồ giải pháp và kiến
nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHCT
Đề tài đề cập đến một vấn đề lớn,và nội dung phức tạp. Do thời gian và kinh
nghiệm nghiệp vụ còn nhiều hạn chế luận văn không tránh khỏi sai sót. Em rất mong
nhận đợc sự đóng góp của thầy hớng dẫn,các cô giáo trong khoa tài chính kế toán
cùng các anh chị tại chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy để bài luận văn đợc
hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của thầy Đỗ Quế Lợng,thầy cô
giáo trong khoa và cán bộ công nhân viên của chi nhánh Ngân hàng Công thơng Bãi
Cháy đặc biệt là đã giúp em hoàn thành bài luận văn này.
Bài luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về NHTM và RR TD của NHTM
Chơng II: Thực trạng RRTD tại chi nhánh NHCT Bãi Cháy.
Chơng III: Một số biện pháp và kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng tại chi nhánh NHCT Bãi Cháy.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

đợc thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và đầu t cảu NHTM trong mối quan hệ
tùy thuộc với NHTM. Nhờ nhận tiền ký thác của khách hàng, NHTM có khả năng
cho vay. Nhng khi cho vay NH lại tạo ra tiền ký thác mới gọi là bút tệ, tiền chuyển
khoản. NHTM trở thành ngời cung ứng tiền bút tệ quan trọng, chính nhờ phơng
thức tạo tiền này mà xã hội chẳng những đảm bảo cho sự phát triển của mình mà còn
trở thành trung tâm tiền tệ của đời sống kinh tế hiện đại.
2.2. Chức năng thanh toán
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự mở rộng quan hệ xã hội TH giữa các
quốc gia và khu vực, do vậy các quan hệ giao dịch cũng ngày một nhiều hơn. NHTM
lại đóng một vai trò mới đó là trung gian thanh toán. Hầu hết các khoản thanh toán
chi trả đều đợc NH thực hiện, nh vậy việc thanh toán trở lên tiện lợi, an toàn và tiết
kiệm đợc nhiều chi phí hơn so với việc thanh toán không qua NH.
Ngoài việc dùng tiền mặt để thanh toán, ngày nay với sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật, NH đã áp dụng nhng công nghệ hiện đại vào thanh toán nh: hình thức
chuyển tiền điện tử, dùng thẻ tín dụng, các điện tử ,.....giúp đảm bảo an toàn tài sản
cho khách hàng và hạn chế đợc nhiều rủi ro cho NH.
2.3 Chức năng trung gian tín dụng
Đây là chức năng đặc trng và cơ bản nhất của NHTM và ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Trung gian giài chính là hoạt động
cầu nối giữa cung và cầu vốn trong xã hội. NHTM tập trung huy động nguồn vốn
tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, trên cơ sở vốn đã huy động đợc NH cho vay, d-
ới nhiều hình thức: cho vay tiêu dùng, cho vay sinh viên ...
Vì vậy hoạt động tín dụng vừ đứap ứng đợc nhu cầu vốn ngắn hạn, vừa đáp ứng
đợc nhu cầu vốn dài hạn, góp phần đẩy nhanh đợc tốc độ lu chuyển của tiền tệ, vốn
đầu t đợc mở rộng, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội.
2.4 Chức năng cung ứng dịch vụ
Một xã hội văn minh phát triển đợc đánh giá bằng hệ thống dịch vụ. Một NH
phát triển, hiện đại cũng đợc đánh giá thông qua hệ thống này đó là hệ thống cung
cấp dịch vụ NH.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Rủi ro tín dụng xảy ra ở 2 khâu:
- Khâu cho vay: Là hoạt động lớn nhất của NH. Một hệ thống NH hoạt động tốt
cơ thể giảm bớt đợc rủi ro đến mức thấp nhất do nguyên nhân chủ quan gây ra, còn
những rủi ro do khách quan mang lại là không thể tránh khỏi. Vì vậy trớc khi cho
vay phải sàng lọc và giám sát khách hàng vay, thiết lập mối quan hệ với khách hàng
lâu dài, quy định các hạng mức tín dụng, vật thế chấp ..........
- Rủi ro nợ quá hạn
NHTM là trung gian tài chính là chiếc cầu giao lu kinh tế giữa bên thừa vốn với
bên thiếu vốn, tạo điều kiện cho sản xuất và tái sản xuất đợc mở rộng và phát triển.
Vì vậy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng ảnh hởng trực tiếp
đến thu nhập của ngân hàng và khách hàng.
Do đó nếu nợ quá hạn xảy ra sẽ có ảnh hởng rất lớn có thể dẫn đến lạm phát, giá
cả tăng, ảnh hởng đến cả nền kinh tế.
2.2 Những dấu hiệu của rủi ro tín dụng
Trong hoạt động tín dụng ngời ta thấy rằng rủi ro tín dụng thờng ẩn chứa trong
các khoản cho vay, xuất hiện bằng nhiều dấu hiệu những dấu hiệu này không phải
bao giờ cũng trùng khớp nhau trong mọi trờng hợp. Khi xem xét những rủi ro này
trong cho vay, cán bộ tín dụng phải xem xét rủi ro này do yếu tố nào gây nên. Có thể
do chính ngời vay (khách hàng) không trả đợc nợ, do cơ chế chính sách của Nhà nớc,
hay do chính bản thân ngân hàng. Từ đó có biện pháp kịp thời, xử lý giúp ngăn ngừa
rủi ro, không gây thiệt hại cho khách hàng cũng nh ngân hàng.
a. Rủi ro do cơ chế quản lý của Nhà nớc
Trong nền kinh tế thị trờng với nhiều biến động phức tạp diễn ra hàng ngày,
hàng giờ buộc các nhà kinh doanh phải thích ứng với sự biến động đó.
Ngân hàng cũng là một tổ chức kinh doanh nhng cái khó của Ngân hàng là vừa
phải đối mặt với cơ chế thị trờng, vừa phải tuân thủ theo những quy định của Nhà n-
ớc, của Ngân hàng. Vì thế nếu chính sách quản lý của Nhà nớc không đồng bộ,
không kịp thời thay đổi, bổ sung cho phù hợp thì sẽ gây rất nhiều khó khăn cho
ngành ngân hàng và rủi ro là điều không thể tránh khỏi.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Nếu ngân hàng hoạt động không tốt, mất sự tin cậy của khách hàng thì sẽ khó
có thể huy động đợc nguồn vốn dồi dào. Ngoài ra các ngân hàng nớc ngoài sẽ xa
lánh, không cấp các hạn mức tín dụng, không mở quan hệ đại lý ...
b. Rủi ro làm giám sát khả năng thanh toán của ngân hàng
Các khoản tín dụng có rủi ro khiến cho viẹc chi trả tiền gửi khi đến hạn thanh
toán sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Chức năng của Ngân hàng đi vay để cho vay. Nếu
cho vay gặp rủi ro cao, không thu hồi đợc cả gốc và lãi trong khi đó khách hàng đến
rút tiền lại tăng lên. Nh vậy buộc ngân hàng phải đi vay với lãi suất cao, bán tài sản
có lãi suất cao... để chi trả cho các khoản tiền gửi từ đó gây tổn thất về tài sản cho
ngân hàng.
c. Rủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Rủi ro dẫn đến sự mất mát về tài chính, giảm uy tín của Ngân hàng đối với
khách hàng, ngân hàng sẽ khó khăn trong hoạt động, thu nhập thấp và kết quả là
ngân hàng giảm sút lợi nhuận.
d. Rủi ro làm phá sản ngân hàng
Nh chúng ta biết vốn tự có của Ngân hàng là rất thấp mà nguồn vốn huy động
lại là chủ yếu. Nếu tác động của rủi ro trên không đợc ngăn chặn kịp thời, ngân hàng
không có khả năng ứng phó thì sẽ dẫn đến khả năng thanh toán của ngân hàng là
không có, ngân hàng sẽ bị phá sản.
3. Giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Ngân hàng cũng nh các doanh nghiệp khác hoạt động với mục đích tìm kiếm lợi
nhuận và do vậy luôn gặp phải nhiều rủi ro. Nâng cao khả năng tự đề kháng rủi ro là
một cách phòng và hạn chế rủi ro tốt nhất cho Ngân hàng. Đó là cách tiếp nhận, vô
hiệu hóa các rủi ro lớn, từ đó tối đa hóa đợc lợi nhuận trong kinh doanh ngân hàng.
3.1 Xử lý nợ quá hạn
Nợ quá hạn là dấu hiệu đầu tiên gây ra rủi ro cho Ngân hàng và đợc hiểu là 1
khoản tín dụng cấp ra nhng lại không thu hồi đợc đúng hạn. Nếu d nợ quá hạn xảy ra
sẽ gây khó khăn cho ngân hàng, khách hàng và lớn hơn là nền kinh tế sẽ bị
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thiếu thốn trong phạm vi một thời gian nhất định. Nợ quá hạn xảy ra với quy mô

kiểm tra, kiểm soát từ xa, mua thông tin về các khoản vay ở các tổ chức hay các
Công ty t vấn có uy tín.
Chơng II
Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng
công thơng Bãi Cháy
I. Tổng quan về Ngân hàng Công thơng Bãi Cháy
1. Quá trình hình thành
Ngân hàng Công Thơng Việt Nam gọi tắt là InComBank (Industual and
Commercial Bank of Viet Nam) thành lập ngày 01/07/1988.
Ngân hàng Công thơng Quảng Ninh thành lập 08/08/1998 có trụ sở tại 120
Lê Thánh Tông Tp. Hạ Long Quảng Ninh.
Ngân hàng có 4 hội sở chính và 4 chi nhánh trực thuộc, hoạt động tại thị xã
Uông Bí, khu du lịch Bãi Cháy, thị xã Cẩm Phả và Móng Cái.
Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy là 1 trong 4 chi nhánh của Ngân hàng Công
thơng Quảng Ninh, đợc thành lập trên cơ sở một phòng giao dịch của Ngân hàng
Công thơng Quảng Ninh từ ngày 01/04/1990, đặt tại đờng Hạ Long Phờng Bãi
Cháy Tp. Hạ Long.
2. Chức năng Nhiệm vụ
Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và
dịch vụ Ngân hàng trên địa bàn 3 phờng, 2 xã thuộc khu vực phía Tây Tp. Hạ Long.
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng là những doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu
trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, đóng tàu, xăng dầu và du lịch.
Hoạt động chủ yếi của Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy là huy động tiền gửi,
cho vay và làm dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Hạch toán theo hệ thống tài khoản
của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam. Thực hiện quản lý tài chính theo chế độ hạch
toán nội bộ trực thuộc Ngân hàng Công Thơng Quảng Ninh và Ngân
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hàng Công Thơng Việt Namtrên toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều đợc tập trung
hạch toán tại Ngân hàng Công thơng Việt Nam để thống nhất phân phối toàn hệ
thống. Hàng năm chi nhánh ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy tự xây dựng kế hoạch

ngân
quỹ
Phòng
hành
chính
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Phòng kinh doanh: Phụ trách công tác kế hoạch và đầu t cho vay đối với các thành
phần kinh tế trên địa bàn hoạt động. Đầu t vốn: Vay, xử lý rủi ro, nợ khoanh, giải
nợ ... đảm bảo kinh doanh hiệu quả và an toàn vốn.
- Phòng nguồn vốn: Là phòng nghiệp vụ giúp giám đốc thực hiện công tác huy
động vốn, phục vụ cho sản xuất kinh doanh theo chỉ đạo của Ngân hàng Công Thơng
Việt Nam và Ngân hàng Công Thơng Quảng Ninh.
- Phòng giao dịch: Thực hiện đúng chức năng, hoạt động nh một ngân hàng con
nằm trong ngân hàng mẹ.
- Phòng ngân quỹ: Thực hiện công tác thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán,
quản lý kho quỹ theo quy định của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam và Ngân hàng
Công Thơng Quảng Ninh. Đảm bảo tuyệt đối về tiền bạc, kho quý.
- Phòng hành chính: Thực hiện công tác phục vụ, chăm lo cải thiện điều kiện
công việc, chịu trách nhiệm về an ninh, an toàn trong ngân hàng.
II. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh tại chi nhánh
Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy.
1. Hoạt động nguồn vốn
Bảng nguồn vốn
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm
2002 2003 2004
I Tổng nguồn
vốn huy động
Triệu
đồng
168.513 215413 230.491


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status